1
I. ĐT VN ĐỀ
Đậu ơng (Glycine max L. Merrill) là cây trng quan trng trong 8 li
cây lấy dầu: đậu tương, lạc, hướng dương, bông, ci dầu, lanh, dừa, c du.
Đậu ơng được trng khp các cu lc trên gần 100 nước. Cây đậu
ơng sinh trưởng được từch đạo đến vĩ độ 550. Sản phm đậu ơng trong
thương mi được sản xut ch yếu thuc vùng vĩ đ 25 - 450, đ cao dưới
1.000 mét so so với mực nước biển (Whigham, 1983).Tn thế gii, năm 2010
din ch cây đu ơng đt 102,39 triệu ha, năng sut 2,55 tấn/ha và sản
lượng 261,58 triu tấn [45]. Năm 2009, din ch cây đu ơng ca thế gii
chiếm 37% trong tổng s diện ch cây trng có hạt đlấy dầu và dầu đậu
ơng chiếm 28% tổng sản lượng du thực vt [47].
Vit Nam, din ch sản xuất đậu ơng đạt cao nht 204,1 ngàn
ha/năm 2005,nhng m gn đây, diện ch trng đu ơng được xếp o
hàng thứ 16 trên thế gii và đng th5 Châu Á (sau Trung Quc, n Đ,
Inđônêxia và Triu Tiên). Tuy vy, tnăm 2005 đến nay, din ch sn xut
đu ơng trong nước chưa n đnh, ng suất đậu ơng còn thấp đạt 1,50
tấn/ha/năm 2010 (bằng 60,6%) so với năng suất đậu ơng ca thế gii [45].
Cao Bng là tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, diện ch sản xuất
đu ơng, mía và ngô gn 50 nghìn ha tập trung các huyện Phc Hòa,
Quảng Uyên, Hạ Lang, Thạch An, Qung, Bảo Lc và Bo Lâm, đây là
vùng núi đá vôi xen kẽ núi đất, địa hình chia cắt phức tạp, đ dốc cao 300 -
600 mét so với mực nước biển. Do việc trng đc canh cây mía, ngô làm cho
dinh dưỡng ca đt trng suy gim, năng suất mía và ngô thấp, không n
đnh, hiệu quả sản xuất chưa cao, chu k trồng luân canh và trng xen canh
cây đu tương chưa được coi trọng. Thiếu ging đậu ơng mi, phù hợp cho
từng mùa v và tiểu vùng khí hu, thiếu dch v phân phối ging đu tương
đến người sản xuất và các bin pp kỹ thuật sản xut chậm được cải tiến,
2
thiếu nh tổng hợp. Những hn chế trên là nguyên nhân làm cho sản xut đậu
ơng phát triển chm và không n đnh, diệnch sản xut đậu tương gim từ
7.603 ha/năm 2005 còn 5.115 ha/m 2011 và năng sut đu tương đt 0,68
0,85 tấn/ha, bng 54,1% so với năng sut đậu ơng cớc [8]. Vì vậy, cần
có cuc cách mng khoa hc kthuật cho cây đậu tương trong đó: vùng sản
xut đu tương lớn nhất là đồng bng sông Hng và Trung du miền núi pa
Bắc, tiếp đó phảiy dựng quy trình chun đthâm canh, xen canh, luân canh
cây đu tương [17].
Nhằm góp phần thực hiện Chiến lược Quc gia, xây dựng vùng Trung
du miền núi phía Bắc có diện ch đậu ơng 160 nghìn ha/năm. Pt trin cây
đu ơng gắn vi nhu cầu thị tờng, phù hợp với quy hoạch cơ cu sản xut,
ngun lực, li thế ca vùng; đảm bảo an ninh lương thực, pt trin bền vng
và bo v môi trưng [4]. Mc tiêu ca tỉnh Cao Bằng, đẩy mạnh chuyển dch
cơ cấu cây trng, vt nuôi theo ớng sn xut ng hóa. Pt triển các vùng
cây công nghiệp tập trung gắn vi chế biến, xut khu [10].
p phn thực hiện Chiến ợc Quốc gia, mc tiêu của tỉnh Cao Bng
đi Nghn cu xác định giống và k thut trng xen, luân canh cây
đu tƣơng vi cây mía, ngóp phần tăng thu nhp cho ngƣời sản xut
mía ngô hàng hóa tại Cao Bnglà cơ s khoa học và thực tiễn góp
phnkhắc phục mt số hạn chế đi với sn xuất đậu ơng tỉnh Cao Bng.
3
II. MỤC TIÊU ĐTÀI
1. Mục tiêu tng quát: Nâng cao hiu qu kinh tế từ sản xuất đậu ơng
trng xen, luân canh vi cây mía, ngô p hợp với hệ thng canh c hiện nay
ở vùng sản xut mía, ngô hàng hoá phát triển bền vững ở Cao Bằng.
2. Mc tiêu c th:
- Xác đnh được ging đu ơng phù hợp trng xen và luân canh với
mía, ngô.
- Xây dựng được quy trình kỹ thut canh tác trng xen và luân canh đu
ơng vi mía, ngô nhằm nâng cao hiu qu sản xuất ng sản xuất mía,
ngô hàng hoá.
- Xây dựng được mô hình trồng xen và luân canh đu ơng vi mía,
ngô hiu qu sản xuất ng hơn 10- 15% so với hiện nay mt s đa phương
tại Cao Bằng.
III. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TN TH GIỚI VÀ VIỆT NAM
1. Tìnhnh nghn cứu và sn xuất đu ơng ở trên thế gii
1.1. Chọn ging đuơng phù hợp vi điu kin sinh thái
Chọn được ging đu ơng năng suất cao, ổn đnh và phù hợp với
vùng sinh thái là yếu tố quan trng đ đảm bảo s thành công trong sn xut.
Jian và cs (2010) [50], cho biết, ng suất đậu ơng n đnh được nâng cao
sau nhiều năm là cơ sở cho vic sn xut hiu qu trên điu kin môi trường
khác nhau, do vậy ng năng suất đu ơng là mt ưu tiên cao trong hầu hết
các cơng trình chn tạo và nhân ging, Đã có khoảng 600 ging đậu tương
được đưa ra sản xut ở vùng đông bắc Trung Quốco cuối của thế k trước.
Mc dù đu ơng có sthay đi hàm lượng protein và hàm lượng du trong
56 năm qua. Nhưng các ging đậu ơng hin đi có tỷ lệ quang hợp cao hơn,
chiều cao cây gim đi đã ng sức đkháng bệnh sâu so với ging đu
ơng cũ, trung bình năng suất di truyền ca đậu tương đã ng 0,58%/năm.
4
1.2. S dụng ging đậu ơng mới trong sn xuất
Sử dng ging đậu ơng có thời gian sinh trưởng dài ngày thường m
nh hưng đến thời gian ca cây trng v sau, vì vy việc xem t hiệu qu
kinh tế của mt h thng cây trng cn được đặt ra đ quyết đnh dùng ging
cn mun hay chín sớm, nht lànhững vùng sản xut có lượng mưa không
n đnh và không ch đng được ới nước.
Nghn cứu cho biết nh hưởng ca ngun gen (TGST) ca các ging
đu ơng khác nhau Wood Worth có TGST 97 ngày, Williams có TGST 101
ngày, Bragg có TGST 121 ngày và Lee-74 TGST 122 ngày với điu kiện
môi trường (ng không có i) tại Pakistan từ năm 1977- 1980, Zarr và cs
(1983)[57] cho biết, thời vbình thường năng suất ca ging Lee là thấp
nht, trong khi trồng thi v mun hơn thì ging Williams đt cao nhất,
ging Bragg thấp nht. Thử nghiệmvùng Dursh Khela vùng Swat, ging
Wood Worth cho ng sut cao nhất (3,45 tạ/ha) sai khác ý nghĩa so với 3
ging. Như vậy, ging đậu ơng có TGST trên 120 ny b hạn trong thi
gian hình tnh qu my, nguyên nnng này lượng mưa b chia cắt không
đu,c giả kết lun ging Williams Wood Worth là tch hợp.
Sử dng ging đậu ơng mi [47], kỹ thuật chuyển gen đã có được
đc tính mong mun ca đu tương góp phần tăng năng suất, gim chi phí sản
xut. Năm 2008, diện ch trồng đậu tương bng ht ging chuyn gen chiếm
khong 98% Argentina, 92% Mỹ và 64% Brazil. Sdng ging đậu
ơng chuyn gen trong sản xuất đã gim được sdng thuc trừ c là 28% ở
M, 20% Argentina và 4% Brazil, các nước này cho thấy sdụng ging
đu ơng chuyển gen đã giảm g thành sản xut từ 24- 88 USD/ha.
1.3. Chọn thời vụ trồng đuơng thích hợp
Mayer và cs (1991)chobiết, điều chỉnh các mi quan h ơng c giữa
thi v gieo vi mật đ là mt biện pháp rất hữu hiu nhm ng năng sut và
5
sản lượng cây h đậu vùng nhiệt đới. Tuy vy, xác đnh thi vụ ph thuc
vào TGST của đậu tương và các yếu tố điu kiện môi trường, TGST của cây
trng trước.
Theo Ahmed và cs (2010) [39]nghn cứu Bangladesh cho thy: đậu
ơng trồng TV (16/12) ra hoa qu chắc điu kiện k hu thuận li, có
s quả/cây cao nhất so với TV (7/11- sớm nhất), TV (27/11) TV (27/1-
mun nhất). Lý do cnh bởi nhit đ và sginng các tháng khác nhau:
tháng 1 là 17,220C, ng dần và tháng 5 là 29,050C. Lượng mưa tháng 1 là 0
mm, tháng 2 là 50 mm, tháng 3 18 mm và tháng 4 207 mm. S giờ nắng
tháng 1 là 114 giờ tăng dần tháng 5 là 220 gi.
1.4. Trng đuơng vi mật đ, khong cách phù hợp
Mt đ, khoảng cách trồng phụ thuộc đc điểm ca ging, ging đậu
ơng ít pn cành, có TGST ngắn ngày t mt đ cây quan trọng để tăng
năng sut đuơng. Lawn và cs (1985) [52], mc dù các ging đu ơng có
TGST ngn không b nh hưởng nhiều của yếu tố thời v và vĩ đ, đnăng
suất tối đa thì cn được gieo trng với mt đ phù hợp.Nghiên cứu ca các c
gi [48], [49] cho biết, khoảng cách hàng không ảnh đến P.1000 ht, nhưng
khong cách hàng hp (38 cm) ng sut cao hơn 248 kg/ha so với khoảng
cách ng rộng (76 cm). Khuyến cáo trong sn xut mt độ gieo đkhi thu
hoch đạt 462.000 cây/ha. Đài Loan, vụ xuân ging đu tương có TGST 100 -
120 ngày, ng dng k thut trng khoảng cách 40 - 50 cm, khi lượng ht
ging nông dân thường sử dụng 100 - 120 kg/ha [44].
1.5. Bón phân đy đ cân đi cho đu ơng
Cây đậu tương cần đy đ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết đ sinh
trưởng phát triển bình thường, nếu thiếu bt cứ mt yếu tố nào đều nh hưởng
đến ssinh trưởng pt triển của cây.Các c gi đều cho rằng, đnăng
suất đu ơng 2.500 3.000 kg/ha, cây đậu ơng cần ch lũy 200 - 300 kg