
BGD& ĐT
------------
ĐHTS
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
02 Nguyễn Đình Chiểu - Nha Trang - Khánh Hoà
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH
NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH
QUI MÔ TRANG TRẠI
( Mã số :KC.07.27 )
PGS.TS Phạm Hùng Thắng
6623
03/11/2007
Nha Trang , tháng 6 năm 2006
Bản quyền thuộc về Trường đại học Thuỷ Sản .
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Hiệu trưởng
trường Đại học Thuỷ Sản, trừ trong trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu.
BGD&ĐT
ĐHTS
BGD&ĐT
ĐHTS

2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
02 Nguyễn Đình Chiểu - Nha Trang - Khánh Hoà
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG
ĐỒNG BỘ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH
NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH
QUI MÔ TRANG TRẠI
( Mã số :KC.07.27 )
PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Nha Trang , tháng 6 năm 2006
Bản thảo viết xong tháng 6 năm 2006
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài cấp Nhà nước
mã số KC.07 - 27.

3
DANH SÁCH TÁC GIẢ
CỦA ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài )
1. Tên đề tài : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ
CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI ( Mã số : KC. 07. 27 )
2. Thuộc chương trình : chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước
KC.07 " Khoa học công nghệ phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và
nông thôn "
3. Thời gian thực hiện : 1/2004 - 5/2006.
4. Cơ quan chủ trì : Trường đại học Thuỷ sản
5. Bộ chủ quan : Bộ giáo dục và đào tạo
6. Danh sách tác giả đã có đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài:
TT Học hàm, học vị, họ và tên Chữ ký
1 PGS.TS Phạm Hùng Thắng
2 TS Phạm Xuân Thuỷ
3 TS Trang Sỹ Trung
4 TS Trần Gia Thái
5 Th.S Trần Ngọc Nhuần
6 Th.S Vũ Kế Nghiệp
7 Th.S Đặng Xuân Phương
8 Th.S Nguyễn Mai Trung
9 Th.S Nguyễn Duy Toàn
10 Th.S Đinh Bá Hùng Anh
11 Th.S Trần Doãn Hùng
12 KS. Trình Văn Liễn
13 KS Bùi Đức Song
14 KS Vũ Phương
15 KS Nguyễn Đức Hải
16 KS Huỳnh Lê Hồng Thái
17 KS Nguyễn Danh Thoàn
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
K/T HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
TS HOÀNG HOA HỒNG

4
BÀI TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu :
Thiết kế & chế tạo được hệ thống đồng bộ các thiết bị phục vụ mô hình nuôi tôm
thương phẩm thâm canh, qui mô trang trại từ khâu chuẩn bị nước nuôi cho đến khâu
thu hoạch, đáp ứng khả năng chế tạo trong nước với giá thành hạ và được sản xuất
chấp nhận.
Cách tiếp cận:
Để thực hiện tốt các mục tiêu nghiên cứu đã đăng ký, đề tài đã sử dụng các cách tiếp
cận sau:
- Tiếp cận hệ thống- liên ngành: Mô hình và hệ thống đồng bộ các thiết bị nuôi tôm
thâm canh là tổ hợp kỹ thuật phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực như: kỹ thuật
chuyên ngành thuỷ sản, sinh hoá, môi trường, cơ khí, vật liệu, điện & điều khiển học
.... Đề tài đã thu nhận, sử dụng các thông tin và tập hợp được các chuyên gia thuộc đa
lĩnh vực nêu trên để nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu .. .
- Tiếp cận trên cơ sở kế thừa - chọn lọc và có định hướng: Đề tài cố gắng tiếp cận -
kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu đã có của thế giới và ở Việt Nam, song
cần đặc biệt chú ý tới đặc điểm sử dụng kỹ thuật riêng của ngư dân Việt nam nhằm tạo
được kết quả nghiên cứu hiện đại nhưng phù hợp với điều kiện nuôi tôm trong nước và
theo đúng định hướng phát triển của ngành Thuỷ sản .. .
- Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu xây dựng mô hình và chế tạo trong nước hệ thống
thiết bị đồng bộ phục vụ quy trình nuôi tôm thương phẩm thâm canh đã được xác định
theo 28 TCN 171/2001 ở qui mô trang trại và áp dụng cụ thể cho đối tượng tôm sú và
tôm he chân trắng. Tuy nhiên mô hình và hệ thống thiết bị trên vẫn có khả năng áp
dụng tốt cho các đối tượng khác như tôm rảo và một số đối tượng nuôi thuỷ sản có giá
trị kinh tế cao khác..
- Qua phân tích tìm hiểu đặc tính sinh học của tôm nuôi công nghiệp hiện nay (tôm sú,
tôm he, tôm he chân trắng và tôm rảo .. .) cho thấy ; tôm là sinh vật sống ở đáy và tầng
nước đáy ao, do vậy đối tượng mà các thiết bị cần tác động phải là trực tiếp vào đáy &
tầng nước đáy ao chứ không thể gián tiếp từ tầng nước mặt như các thiết bị kỹ thuật đang
sử dụng hiện hành. Do vậy trong danh mục các thiết bị cơ bản mà đề tài cần đi sâu nghiên
cứu lựa chọn hoặc chế tạo, bơm nước sẽ là thiết bị có vị trí quan trọng đặc biệt.

5
- Mặt khác, các mô hình nuôi tôm thâm canh thông dụng hiện nay (ở Việt Nam và
thế giới) là nuôi khép kín trong nội bộ diện tích ao nuôi. Mô hình này không thể tạo ra
môi trường “ sạch” và linh động để tạo cho nuôi tôm môi trường sinh trưởng tốt nhất..
.Trong vài năm gần đây ở Haoai (Mỹ) và Thượng Hải (Trung Quốc) đã nghiên cứu áp
dụng mô hình nuôi “nước chảy”. Trong mô hình này, các vùng nuôi và chứa chất thải
thường xuyên được phân cách rõ ràng, chất thải luôn được gom lại ở một vị trí xác
định nên đã tạo được môi trường nuôi “ sạch” và linh động để tạo cho tôm nuôi môi
trường sinh trưởng tốt nhất góp phần giảm bệnh, tăng mật độ và năng suất nuôi.
Với cách nhìn nhận trên, mục đích tiếp cận và tác động của các thiết bị kỹ thuật
đồng bộ mà đề tài đã nghiên cứu là mặt đáy và tầng nước đáy ao nuôi theo mô hình
nuôi nước chảy. Môi trường ở khu vực này phải được chủ động kiểm tra và điều chỉnh
phù hợp nhất với yêu cầu sinh trưởng của tôm nuôi.
Hơn nữa hệ thống thiết bị trên phải được thiết kế đồng bộ (cơ khí & tự động hoá cao
nhất các thao tác công nghệ và hoạt động liên hoàn giữa các thiết bị thành phần), chế
tạo trong nước và có tính liên hợp cao nhất với các trang bị máy nông nghiệp hiện
hành.
Đây chính là đặc tính mới, độc đáo và sáng tạo mà đề tài đã tập trung tiếp cận và triển
khai nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu chung đã được áp dụng :
* Phương pháp điều tra – phân tích thống kê.
* Phương pháp thiết kế tối ưu .
* Phương pháp thiết kế & chế tạo thử nghiệm
* Phương pháp thực nghiệm để kiểm chứng và hoàn thiện.
Các phương pháp trên đã được áp dụng cụ thể trong tiến trình nghiên cứu đề tài.
Kết quả nổi bật và tính mới của đề tài :
1. Đã điều tra - khảo sát - đánh giá tình tình chung về công nghệ và thiết bị kỹ
thuật phục vụ mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh ở thế giới ( chủ yếu ở
Thái Lan và Đài Loan ) và Việt Nam (15 tỉnh ven biển ). Qua đó đề ra được các
nội dung - nhiệm vụ nghiên cứu phù hợp, góp phần đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn nói chung và ngành nuôi
trồng thuỷ sản nói riêng.
2. Đã thiết kế hoàn chỉnh 03 mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui
mô trang trại đạt tiêu chuẩn ngành thuỷ sản (TCN 171/2001), phù hợp với thực
tiễn nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam và bảo vệ bền vững môi trường khu vực nuôi.
- Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ thấp(20-45 con giống/m2) đạt năng suất

