I. ĐẶT VN ĐỀ
Tri dài trên 15 vĩ độ Bc, Vit Nam có địa hình phc tp và đa dng khí
hu. Khí hu Vit nam phân chia thành 2 mùa rõ rt: mùa mưa khong 6 - 8 tháng t
tháng 5 - 6 đến tháng 9 - 11, mùa khô kéo dài 5 - 6 tháng tiếp theo. Vit Nam có
khong 9,6 triu ha đất canh tác, khong 2,5 triu ha đất có tưới dành cho y lương
thc: lúa, ngô thì có ti 70% đất canh tác nh nước tri. Trong các thn tai Vit
Nam, k hn đã gây nhiu thit hi cho sn xut, rt cn thiết phi nghiên cu chn
to các ging cây trng chu hn, trong đó có cây đậu tương.
Vit Nam đang là nước phi nhp khu ln v đậu tương, để gim nhp khu và
cnh tranh được khi hi nhp quc tế, bo đảm công ăn vic làm cho nông dân, đậu
tương Vit Nam phi gim g thành sn xut, mun vy vn đề ch yếu phi tăng
năng sut n 18 20 t/ha bng c ging năng sut cao, chng chu tt (trong đó có
nh chu hn). Trong điu kin sn xut nh nước tri, năng sut ca c ging đậu
tương v 3 ch phát huy được 1/2 tim năng, gp thi tiết khô hn không thun li
năng sut b gim ti 70 80%, gây tht thu rt ln cho sn xut và thu nhp ca nông
dân. Vn đề đặt ra cho sn xut đậu tương Vit Nam là phi có b ging đậu tương
thích ng rng trong đó ch tiêu chu hn có vai tđặc bit quan trng.
y Nguyên ng lãnh th rng ln nm trên độ cao 500 - 1000 m bao gm
5 tnh Lâm Đồng, Đắk Lk, Đắk Nông, Kon Tum, Gia Lai vi din tích 5.612
ngàn ha (chiếm 16,54% din ch c nước), trong đó đất nông nghip chiếm 1615,8
ngàn ha. Tây Nguyên có nhiu li thế trng cây đậu tương: lượng bc x ln, nhit
độ tương đối ôn hòa quanh năm t 18 350C, chênh lch nhit độ ngày và đêm ln
thun li cho quang hp để đạt năng sut, cht lượng cao. Tuy nhiên hin nay s
phát trin đậu tương y Nguyên là chưa tương xng vi tim năng, năm 2008
din tích đậu tương ca Tây Nguyên là 25 ngàn ha, năng sut đã đạt 17,7 t/ha cao
hơn bình quân c nước. Đậu tương trng tp trung ch yếu 2 tnh Đắk Lk và Đắk
Nông, các tnh khác như m Đồng (năm 1985 đã tng có 4,1 ngàn ha), các tnh Gia
Lai, Kon Tum hin ti cũng có sn xut nhưng dinch không đáng k nguyên nhân
ch yếu do hiu qu sn xut chưa cao bng các cây trng khác như rau, hoa, ngô,
sn và cây công nghip dài ngày (cà phê, tu).
y Nguyên có 2 h thng y trng ngn ngày chính: n trên đất màu, nương ry và
lúa trên đất rung, trong các năm gn đây tình trng độc canh 1 loi cây trng trên 1 chân
đất liên tc trong 1 năm như 2 v ngô, 3 v lúa thường din ra ph biến m nghèo kit đất,
dch ry nâu, bnh vàng lùn, lùn xon din ra nghm trng không ch Đồng bng
Sông Cu long còn c y Nguyên. Luân canh, tăng v gia các cây lương thc vi
c cây đậu đỗ trong đó có đậu tương s góp phn gim thiu sâu bnh, ci to đất và khai
thác có hiu qu qu đất.
Vì vy, nghiên cu chn to các ging đậu tương mi có năng sut cao, cht
lượng tt, thi gian sinh trưởng phù hp có kh năng chu hn, thích ng rng vi
điu kin sinh thái khó khăn do biến đổi khí hu thích hp cho y Nguyên để góp
phn nâng cao nh bn vng yêu cu cp thiết hin nay.
T nhng căn c thc tin sn xut chúng tôi tiến hành đề tài: : Nghiên cu
tuyn chn ging đậu tương chu hn thích ng rng vi các điu kin sinh thái
khó khăn do biến đổi khí hu ti Tây Nguyên” nhm gii quyết có cơ s khoa hc
c vn đề nêu ra trên.
II. MC TIÊU
2.1. Mc tiêu tng quát
Phát trin ging đậu tương chu hn, m rng din tích đậu tương trên đất b hóa 1
v, luân canh, xen canh, tăng v hp lý cây đậu tương, góp phn chuyn đổi cơ cu cây
trng, đưa năng sut t 16 t/ha lên 18 20 t/ha mt cách bn vng trong điu kin sinh
thái kho khăn do khí hu biến đổi ti Tây Nguyên.
2.2. Mc tiêu c th
Tuyn chn được 1 - 2 ging đậu tương có kh năng chu hn cao, cht lượng tt, đạt năng
sut cao n định trong các điu kin sn xut khó khăn do ca biến đổi khí hu ti y Nguyên.
Xây dng 03 quy trình k thut canh tác phù hp vi điu kin sinh thái, cơ cu
y trng ca vùng, bo đảm an toàn sau khi thu hoch sn phm.
Xây dng 1 2 mô hình ging đậu tương chu hn, năng sut trung bình t 20 25
t/ha, n định trong điu kin sn xut khó khăn do biến đổi khí hu ti y Nguyên.
III. TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
3.1.nh hình sn xut và nghn cu đậu tương trên thế gii
3.1.1. Tình hình sn xut, tiêu th đậu tương trên thế gii
Đậu tương (Glicine max. Merr. L.) thuc loi y h đậu (Fabacea), b Fabales.
Đậu tương là y có giá tr s dng toàn din do hàm lượng protein cao nht trong ht c
loài thc vt (35 47%), lipid (12,5 25,0%), glucid (10 15%) và là ngun cung cp
protein và du thc vt ch lc cho toàn thế gii. Ht đậu tương cha gn như đầy đủ c
acid amin cơ bn như isoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptofan, valin... . Cây
đậu tương d trng vì có kh năng thích nghi tương đối rng, do hot động c định đạm
vô cơ t không khí ca các vi khun nt sn Rhisobium cng sinh trong r y. Trng đậu
tương có tác dng cao trong ci to đất, p phn ct đứt dây chuyn sâu bnh trong luân
canh vi các cây trng khác.
Hin đậu tương được trng khp các châu lc, ti 78 nước. Theo T chc Nông
Lương Quc tế FAO, đến năm 2009 din tích tăng lên 98,8 triu ha, sn lượng ti 222,3
triu tn, năng sut 22,49 t/ha, tp trung nhiu nht châu M (76,0%), tiếp đến châu
Á (20,6%). Din tích đậu tương thế gii trong 20 năm t 1990 2009 tăng 1,72 ln (t
57,1 triu ha n 98,8 triu ha), năng sut tăng 1,2 ln (t 18,9 t/ha lên 22,49 t/ha), sn
lượng tăng gp 2 ln (t 108,4 triu tn n 222,3 triu tn, tăng trung bình 5,7%/năm).
Sn phm đậu tương được s dng cho nhu cu dinh dưỡng ca người, ép du đậu nành,
bt bã đậu (cake) s dng m thc ăn chăn nuôi. Sn phm hàng năm được tu th toàn
b, các nước xut khu ch yếu châu M, các nước nhp khu ch yếu châu Á (đứng
đầu là Trung Quc), châu Âu, khong 1/3 lượng sn xut được tiêu dùng ti ch (H.1).
Nhu cu đậu tương trên thế gii tăng bình quân 4 5%/năm, riêng Trung Quc
tăng 8%, bình quân tu dùng đậu tương ti TQ là 36,2 kg/người/năm. Châu Á là nơi tiêu
th gn 90 triu tn đậu tương/năm chiếm 40% sn lượng đậu tương toàn cu, sn xut ti
ch mi đạt 26,6 triu tn/năm còn phi ph thuc ti 70% vào lượng đậu tương nhp
khu (khong 63,3 triu tn/năm).
Trong s các nước châu Á, Trung Quc là nước có din ch đậu tương ln nht
8,8 triu ha, năng sut cao nht 16,5 t/ha, các nước còn li v din ch cao nht là
Indonexia vi 0,72 triu ha, năng sut cao nht là 16,3 t/ha ti Thái Lan, sau đó là Vit
Nam – 14,6 t/ha, thp nht Philippines 10,0 t/ha.
3.1.2. Tình hình nghiên cu ng dng chn to ging đậu tương và đậu tương chu hn trên thế gii
Công tác tuyn chn ging đậu tương trên thế gii hin nay được t chc bi c
t chc nghn cu quc tế như INTSOY (Chương trình Nghiên cu Đậu tương Quc tế)
Trung Tâm nghiên cu Nông nghip Quc tế Australia (ASIAR), Vin Quc tế Nông
nghip nhit đới (IITA), Mng lưới Đậu đỗ và Ngũ cc Châu Á (CLAN).
Vi phát trin mnh m ca di truyn hc và công ngh sinh hc, các hướng nghn
cu và thành tu ni bt ci biến ging đậu tương chng chu trên thế gii hin nay :
- Hướng nghiên cu chính vn tp trung v ging, k thut canh tác, năng sut và
cht lượng, kh năng chng chu các điu kin bt thun như sâu bnh, ngp úng, hn hán
nh trng chua mn và đất nghèo dinh dưỡng (FAO - Rapa, 2002).
- Đậu tương cao sn: Năng sut đã đạt ti 61 t/ha, thi gian sinh trưởng 120 150
ngày, Vit Nam đã đạt 4 5 tn/ha (85 100 ngày).
Theo báo cáo ca ISAAA (G.Brooker, P. Barfoot, 2006), din tích đậu tương
chuyn gen Glyphosate chu thuc dit c hin chiếm 62% (54 triu ha trong tng s 87,2
triu ha din tích cây chuyn gen ca thế gii và chiếm 30% din tích đậu tương thế gii)
tp trung các nước: Hoa K, Achentina, Braxin, Paragoay, Canada, Urugoay, rumani,
Nam Phi và Mêxico (Clive James, 2005). Đây mt bước đột phá trong công tác ci tiến
ging cây trng bng công ngh sinh hc đem li li nhun 14,33 t USD trong 10 năm
(1996 2005) (Clive James, 2006). Năm 2006, trm Th nghim Nông Nghip thuc Đại
hc Bc Dakota (NDSU) đã phát trin ging đậu tương chuyn gen G7008RR kháng
thuc tr c Roundup năng sut 6 tn/ha. Đang nghn cu đưa vào sn xut ging Đậu
tương có nh chu hn (Hip hi Ht ging Hoa k, 2006), chu sâu (Mosanto, 2006).
Chương trình nghn cu nông nghip toàn n Độ (1960 - 1972). Ly h s thâm
canh tăng v chu k mt năm m hướng phát trin sn xut nông nghip đã ch : h
canh tác ưu tiên cho cây lương thc chu k 1 năm 2 v lúa (lúa nước - lúa nước, hoc lúa
nước - lúa mì). Khi đưa thêm mt v đậu đỗ đã đáp ng được ba mc tiêu: Khai thác ti
đa tim năng đất đai; nh hưởng tích cc đến độ phì đất và tăng thu nhp cho người nông
dân. Như vy h đã xác định được vic tăng 1 v đậu đỗ không ch làm tăng hiu qu
kinh tế mà còn m cho đất đai u m hơn.
Trong nh hình biến đổi khí hu toàn cu như hin nay, khô hn gây nh hưởng bt
li đến s sinh trưởng và năng sut ca y trng. Trong các điu kin hn, cây trng thường
có nhng phn ng sinh chung, phc tp để thích nghi và tn ti. Thc vt có cơ chế điu
tiết chng chu s phân gii nước trong các cơ quan có chc năng quang hp. Riêng vi các
y đậu đỗ trong đó có cây đậu tương, mt đặc tính bt li khi gp khô hn, khí khng không
đóng kín hoàn toàn, làm trm trng s thiếu nước ca cây. Để thích ng, loài cây này da
vào mt loi protein gi là Betta được cm ng tiết ra khi cây gp hn [23,24].
B Nông nghip M, tháng 6/2004 đã thiết lp mt d án nghiên cu làm tăng v
trí cnh tranh đậu tương M trên th trường thế gii da vào đa dng di truyn và to
ging (Research Project: Increasing the competitive position of us soybeans in global
markets through genetic diversity and plant breeding). Trong d án này, chn to c
dòng ging đậu tương có kh năng chu hn là mt trong nhng mc tu chính. D án đã
thành lp đội ngũ nghiên cu tính chu hn gm 3 lĩnh vc nghiên cu chính: sinh lý hc
tìm hiu và đánh giá kh năng chu hn; chn ging - thc hin các phép lai di truyn và
th nghim đồng rung; di truyn phân t - s dng ch th ADN để xác định v trí lp
bn đồ các gen chu hn. T mt tp đoàn đậu tương trong nước, cùng vi nhng ging
đậu tương nhp ni c nhà nghiên cu đã chn ra được mt s ging có kh năng chng
chu tt vi điu kin k hn, bn đồ di truyn ADN ca mt s gen liên quan đến tính
chng hn đã được thiết lp, và đã chuyn công ngh phc v cho mc đích thương mi
(Ngun: American Seed Trade Association Conference Proceedings, 2006).
Ti M, mt nước sn xut đậu tương ln nht thế gii, các nghiên cu cơ bn, c
hướng chiến lược chn to, ci thin ging đậu tương rt được quan tâm. Đã thành lp
Ngân hàng d liu, hp tra cu cho các nhà chn ging đậu tương, đây là các kết qu
nghiên cu liên kết gia các nhà nghn cu di truyn và sinh hc phân t đậu tương
dùng để tra cu, cp nht, liên kết nghiên cu cơ bn phc v chn ging đậu tương:
SoyBase and the Soybean Breeder's Toolbox <http://soybeanbreederstoolbox.org/>.
Đang thc hin Chương trình SOYBEAN GENOMICS, đồng thi đưa ra Chiến lược
chn ging đậu tương 5 năm, 10 năm ti. Hy vng trong thi gian ti s có nhiu kết qu
nghiên cu ng dng có tính cht đột phá v y đậu tương như được ci thin rt v
năng sut, chng chu, cht lượng.
3.2. Tình hình sn xut và nghn cu đậu tương Vit Nam
3.2.1. Tình hình sn xut và tiêu dùng đậu tương ti Vit Nam
Vit Nam, y đậu tương là y thc phm có truyn thng u đời, quan trng,
cung cp protein ch yếu cho con người, trong thành phn không th thiếu ca ba ăn
truyn thng và hin đại. Trước các năm 80 năng sut đậu tương ca Vit Nam còn thp,
nguyên nhân do b ging cũ năng sut thp, k thut sn xut canh c lc hu. Nh công
tác chuyn giao k thut c ging đậu tương mi cao sn ti nhiu địa bàn đã được chú
trng nên din tích đậu tương Vit Nam sau gn 15 năm t 1995 đến năm 2009 đã tăng
gn 2 ln đạt t 121,1 lên 191,0 ngàn ha và đang có xu hướng chng li , năng sut tăng
chm mi được 1,5 ln t 10,03 t/ha n 14,7 t/ha.
Tuy nhiên đậu tương ni địa mi ch đủ cung cp cho khong 8 - 10 % nhu cu.
Theo Cc Chăn nuôi (2007), lượng đậu tương nhp khu hàng năm đã vào khong 2,8
triu tn quy ht (0,2 triu tn ht, 2,2 triu tn khô du vi g 400 500 USD/tn vi
kim ngch 1,5 t USD, tăng 60 70% so vi năm trước), d kiến ti năm 2015 - 2020,
Vit Nam thiếu ht ti 3,5 4,0 triu tn/năm tr thành mt nước nhp khu đậu tương
ln vi kim ngch 2,0 2,5 USD/năm, hơn c kim ngch xut khu go hin nay.
Vi li thế th trường ti ch gim được cước phí vn chuyn, lưu thông, cht lượng
ht tươi mi thu hoch thích hp chế biến thc ăn cho người, đậu tương Vit Nam s
cnh tranh được vi đậu tương ngoi nhp, cnh tranh vi các cây trng khác v mt thu
nhp như lúa, n. Vi mc tiêu gim nhp khu đậu tương, ti Quyết định
150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 Chính ph đã phê duyt kế hoch phát trin 360 ngàn
ha đậu tương để đạt sn lượng 0,68 triu tn vào năm 2010, 470 ngàn ha để có sn lượng
1,0 1,2 triu tn vào năm 2020. Theo D tho chiến lược trng trt Vit Nam đến năm
2020: Đến năm 2015 din tích khong 400 ngàn ha, trong đó trng trên đất chuyên màu 200
ngàn ha, còn li b trí luân canh trên đất 2 v lúa, 1 lúa - 1 màu; năm 2020 khong 430 ngàn
ha. B trí ch yếu trng đồng bng sông Hng, Trung du min i Bc b, y Nguyên
và Đồng bng sông Cu Long.
Mun thc hin được kế hoch trên, vn đề ch yếu phi phn đấu gim giá thành
trên cơ s tăng năng sut t 15 t/ha hin nay n ít nht phi đạt trên 18 t/ha, trên cơ s
gim được giá thành, tăng din tích để tăng sc cnh tranh cho sn phm đậu tương ca
Vit Nam, tiến ti gim nhp khu, cơ cu ch yếu là đậu tương trên đất màu luân canh
vi 1 triu ha n, đậu tương đất ướt luân canh vi lúa trên 3,7 triu ha đất lúa ca các vùng
sinh thái hin nay. Vit Nam có điu kin din tích để phát trin y đậu tương, song cn có
ging chu hn, năng sut cao, n định, chng chu các điu kin bt li khác tt.
3.2.2. Tình hình nghn cu chn to ging đậu tương trong nước.