0
VIN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN Y LƢƠNG THỰC VÀ Y THỰC PHM
-------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THUỘC DÁN KHOA HC
CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB
GIAI ĐON 2009-2011
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU TUYN CHỌN VÀ PHÁT TRIN MỘT S
GIỐNG LÚA MỚI CHT LƢỢNG CAO CHNG CHỊU BỀN VỮNG VỚI
SÂU BNH HI CHÍNH PHC V SN XUT MỘT S ĐỊA PHƢƠNG
ĐIỀU KIỀN KHÓ KHĂN HÀ TĨNH.
Cơ quan ch quản dự án: Bộ ng nghip và PTNT
Cơ quan ch trì đi: Viện Cây lƣơng thcCây thc phẩm,
Viện Khoa học Nông nghiệp Vit Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Vĩnh Tho (9/2009-5/2010)
ThS. Nguyn Xuân Dũng (6/2010 -12/2011)
Thời gian thc hiện đi: 2009-2011
Hà Ni 12/2011
1
Lời cm ơn
Trong suốt quá trình chun bđề cương và trin khai thc hin đ tài,
cngi đã nhn được sự giúp đỡ, ủng h rất to lớn và s hợpc chặt chẽ ca
nhiu cơ quan, đa phương cá nn. Chúng i xin chân thành cảm ơn:
- V Khoa học Công nghvà Môi trường, Ban Quản lý Trung ương các D
án khoa hc công nghệ nông nghip, B Nông nghip Pt trin Nông thôn
- Lãnh đạo, các Phòng, Ban quản lý và các đơn v nghn cứu thuc Viện
Cây lương thực Cây thực phẩm, Vin Khoa hc Nông nghiệp Việt Nam;
- Trung m ging cây trng Hà Tĩnh, Trung tâm khuyến nông Hà Tĩnh, Sở
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Tĩnh;
- Lãnh đạo các cấp chính quyền, các ban ngành, phòng nông nghip và bà
con nông dân thuộc các huyện Can Lộc, K Anh, Cẩm Xuyên Hà Tĩnh.
Chủ nhiệm đề tài
ThS. Nguyễn Xuân Dũng
2
NHỮNG CHŨ VIẾT TT TRONG BÁO O
TNDTTV : Tài nguyên di truyền thực vật
CLT&CTP : Cây lương thực và Cây thc phm
KHKTNNVN : Khoa hc kỹ thuật nông nghiệp Vit Nam
KHKTNNMN : Khoa hc kỹ thuật nông nghiệp Miền nam
NN&PTNT : Nông nghiệp và pt triển nông thôn
ĐBSCL : Đng bng sông Cửu Long
DTNN : Di truyền nông nghiệp
BVTV : Bảo vệ thực vt
TTKKN : Trung tâm Khảo kiểm nghim
TNNH : Thổ nỡng Nông hóa
NXB : Nhà xut bản
TGST : Thời gian sinh trưng
NSTT : Năng suất thục thu
NSLT : Năng suất lý thuyết
3
MỤC LỤC
TT
c danh mục trong o cáo
Trang
I.
ĐT VẤN ĐỀ:
1
II.
MỤC TIÊU:
2
III.
TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NGOÀI
NƢỚC:
2
IV.
NỘI DUNG, VẬT LIỆU PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU:
13
1.
Nội dung nghiên cứu
13
2.
Vật liu nghiên cứu
14
3.
Pơng pháp nghiên cứu
17
V.
KẾT QUTHỰC HIN ĐỀ TÀI:
18
1.
Kết quả nghiên cứu khoa học
18
1.1.
Kết quả điu tra, đánh giá ging lúa chất lƣợng ti Hà Tĩnh:
18
1.2.
Nghiên cứu tuyn chn ging lúa chất lƣợng, có kh năng chng
chu sâu bnh tt phù hp với ng trng lúa chủ lực của một s
huyn khó khăn của tỉnh Hà Tĩnh.
29
1.3
Kết quả nghiên cứu các bin pháp kỹ thuật canh tác sản xuất lúa
cht lƣợng, năng suất cao cho một s vùng có điu kin khó khăn
ca tỉnh Hà Tĩnh:
40
1.4
Kết quả xây dựng nh ging chất lƣợng cao năm 2011 ti
Tĩnh:
51
2.
Tng hợp các sản phẩm đ tài:
55
3.
Đánh giá tác đng ca kết qunghiên cứu:
56
4.
T chức thực hin và tình nh sử dng kinh p
57
VI.
KẾT LUẬN VÀ ĐNGHỊ
58
1
Kết lun:
58
2
Đề ngh:
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
60
Phụ lc 1: QUI TRÌNH CANH C GIỐNG A T NGẮN
NGÀY, CHẤT LƢỢNG CAO (HT9, BM125) TẠI HÀ TĨNH
61
Phụ lục 2: QUI TRÌNH CANH TÁC GIỐNG A NP NGẮN
NGÀY, CHẤT LƢỢNG CAO (N98, N34) TẠI HÀ NH
64
Phlục 3: MỘT SHÌNH ẢNH MINH HO HOT ĐỘNG CỦA
ĐỀ TÀI
67
MỘT SỐ BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN CÁC GING LÚA CỦA ĐỀ
TÀI TẠI HÀ TĨNH
76
4
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Lúa cây trng quan trọng Vit Nam và nhiều nước trên thế gii nói
chung và Hà nh nói riêng. Lúa gạo là loi ơng thc quan trng nhất
vùng Nam, Đông Nam và Đông Châu Á, bao gm 25 quc gia sn xuất với điều
kiện địa hình thi tiết và ợng mưa rất đa dạng. Tmt nước trin mn thiếu
lương thực trong thi gian trước thp k 80, Việt Nam đã trở thành nước xuất
khẩu gạo o năm 1985 và đạt 4,5 triệu tn năm 1999 đứng th2 thế gii sau
Thái Lan. Thành tựu đó đã đưa v thế ca Vit Nam ln hơn trên trường quốc tế.
Để đạt được thành tựu đó, ging lúa đã đóng góp mt vai trò quan trọng. Ging
a nâng cao năng suất,ng cao chất lượng gạo ăn và làmng khả năng chng
chịu sâu bệnh góp pn bảo v môi trường. Trong những vùng khó khăn, ging
có vai trò tiên quyết trong bảo đm năng suất, sản lượng thóc gạo đời sng
nông dân. Giống vai trò giúp nông dân chuyển đổi cấu ging, tăng v.
Ging chống chu điêu kin khó khăn như hn, mn, chua phèn s gp nông
dân hạn chế tối đa nhng thiệt hại do đất đai y nên. Nhng vùng hay b bo,
lụt, nóng, khạn như các tnh miền Trung nói chung Hà nh nói rng,
ging lúa mi thực scó ý nghĩa trong việc ng cao đời sống nông dân, giảm
nghèo cho các vùng nông thôn vn đang nghèo khó hin nay. Theo các nhà
khoa hc trên thế gii, đi với cây lúa nói rng và cây trng nói chung, ging
a đóng góp khong 23% gia ng ng sut, sn lượng giá tr kinh tế nông
sản. Các ginga thơm mi: HT1, HT6, HT9, HT10, HT13, HT18; các ging
a ngn ny, chng chu cao vi đạo ôn, chống chịu khá vi bc lá như
BM214, BM125, BM122, BM207, BM142; các giống a chống chịu cao với
ry, đo ôn, bạc lá n BM202, BM9962; các ging lúa N98, N99, N201, N202,
N34; các ging lúa đen dinh dưỡng cao LĐ1, LĐ2, LĐ6,... là ging lúa được
chọn tạo tại Vin Cây ơng thực và Cây thực phm thuc Viện Khoa hc Nông
nghiệp Việt Nam, đã thhiện được năng suất và cht lượng tốt, được B môn
nghiên cứu chọn tạo ging lúa đánh giá là dòng triển vọng trong những năm va
qua. Tuy nhiên, việc mrộng các ging lúa tn vào sn xuất đòi hi mt đc
nh nữa đó là khả năng tch ứng rng vi các ng trồng lúa. Trong thực tế
cho thy, mi ging có đặc tính riêng và không có nhiu ging có khnăng
thích ứng rộng.
Hà Tĩnh nm vùng gia ca đt ớc, các trc giao thông chính, c
vđường bộ, đường sắt và đường thy đi qua, li tiếp gp với Quảng Bình,
Thừa Thiên Huế Lào, có nhiu li thế trong việc giao thương vi các trung
m buôn bán, tiêu th hàng hóa, vùng đất cn, b gió lào sớm, hay b hn,
bo lt đời sng nn dân còn k khăn. Nhiều vùng ca Hà Tĩnh như Cẩm
Xuyên, Kì Anh, Can lc đang s dụng nhiu ging lúa ng suất thấp, b nhim
đo ôn, mt s chất lượng go thấp. Để hn chế nhng tn ti trên, công c
nghiên cứu tuyển chn các ging lúa chất ợng, năng sut và chng chu bn
vững với sâu bnh và điều kiện bất li là cần thiết. Đề tài s góp phn cải tạo b
ging lúa cho tỉnh Hà Tĩnh, nâng cao ng sut, sn lượng ca các vùng tham
gia dự án.