BNG NGHIỆP PHÁT TRIN NG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QU
-------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KT
KT QU THỰC HIỆN ĐỀI THUỘC D ÁN KHOA HC
NG NGH NÔNG NGHIỆP VN VAY ADB
Tên đ tài: NGHIÊN CU TUYN CHN, NHÂN GING K
THUT THÂM CANH I KHÔNG HT PHC V PHÁT TRIN
SN XUT TI MT S TNH ĐỒNG BNG SÔNG HNG
quan ch qun d án: Bộ ng nghip và PTNT
quan ch trì đềi: Viện Nghn cứu Rau quả
Ch nhim đ tài: ThS. Đào Quang Ngh
Thi gian thc hin: 2009 - 2011
Hà Nội, tháng 12/2011
2
MỤC LC
TT
Nội dung
Trang
I.
ĐẶT VẤN Đ
4
II.
MỤC TIÊU
5
III.
TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG NGOÀI
NƢỚC
6
IV.
NỘI D NG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
6
1.
Nội dung nghiên cứu
6
2.
Vật liệu nghiên cứu
6
3.
Pơng pháp nghiên cứu
14
V.
T QUTHỰC HIỆN ĐỀ TÀI
19
1.
Kết qu nghiên cứu khoa học
19
1.1.
Thực trng sn xuất ging ổi tại Hà Nội Thái Bình
19
1.1.1
Một số điều kin khí hu, đất đai tại vùng nghn cu
19
1.1.2
Diện tích san lương cac loai cây ăn quaum tại Thái Bình và Hà Ni
22
1.1.3
Thc trạng sn xuất ổi trên địa bàn Hà Ni và Thái Bình
24
1.1.4
Tình hình tiêu thi và hiệu qu kinh tế trong sản xut các giống i
31
1.2
Kho nghiệm, tuyn chn ging i không ht phù hợp điều kin sinh
thái khu vực đng bng sông Hồng
33
1.2.1
Một số đc điểm nông sinh hc của các ging
34
1.2.2
Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thut nhân ging i bng phương pháp
ghép
43
1.2.3
Kết qu nghiên cu k thut thâm canh giốngi kng ht
45
1. 3
Xây dng mô hình thử nghiệm giống i tuyển chn
52
1.3.1
Khng sinh trưởng, ra hoa, đậu qu và năng sut của các mô hình
52
1.3.2
Hiệu qu kinh tế của các mô hình
53
2
Tng hợp các sản phm đ tài
54
2.1
Các sản phẩm khoa hc
54
2.2
Kết qu đào tạo/tp hun cho n b hoc nông dân
54
3
Đánh giá tác đng ca kết qu nghiên cứu
54
3.1
Hiu quả môi trường
54
3.2
Hiu quả kinh tế - hội
55
3.2.1
Hiệu qu kinh tế
55
3.2.2
Hiệu qu v xã hi/giới:
55
4
T chc thc hin và sdụng kinh phí.
56
4.1
T chức thực hiện
56
4.2
Sdụng kinh phí
56
VI.
KẾT LUẬN ĐNGHỊ
56
1
Kết lun
56
2
Đề nghị
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
58
PHỤ LC
59
3
I. ĐẶT VẤN Đ
Những nghn cứu chung vphát triển cây ăn qu trên thế giới khẳng định: sản xut
cây ăn qu nhìn chung có xu hưng gia tăng và ngày càng được chú trng trong cơ cu
nông nghiệp nhiều nước. Vai trò quan trng của cây ăn qu càng được khẳng định trong
sn xut nông sản hàng hoá, tạo thu nhập ca người dân.
Ổi là loi quả có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt có nhiu loại vitamin và
khó ang cht, có thể ăn tươi, làm đ hp, ớc i, mứt i,... qunon, búp i, v cây và r
có th sdng làm thuốc chữa bệnh. ớc ta, cây i được đánh giá là loại cây dtrng,
thích hợp nhiều loại đất, có khả năng chịu hn, chịu úng tốt, cho năng sut cao nếu được
chăm sóc tốt.
Ti Việt Nam, i là loi cây ăn qu không ph biến, chưa được đu tư các đ tài
nghiên cu cũng như thống kê v diện tích, năng suất, sn lượng mang nh chính thc,
tuy nhn, cây ổi vẫn được trồng trong n gia đình tại mọi vùng sinh thái trong cnước,
với các giống được kể đến như: i Bo Thái Bình, i Đông , i đào, i mỡ, i găng, i
xá lị, i trâu,...
Tic tỉnh đồng bng sông Cửu Long, và một số tỉnh thuộc đng bng sông Hồng
nHà Nội, Hi Dương…, cây i hiện nay được xếp vào loại cây mang li hiệu quả khá
cao cho người trng. Cùng với nhiều loi cây ăn trái khác, i đã thc strở thành nông
sn hàng hoá. Diện ch ổing theo từng năm và thị trường tiêu thng rất rộng mở.
đng bng sông Cửu Long, từ nhiều năm nay, sn lượng i không chđáp ng
nhu cu trong vùng sn xut mà còn được tu thụ nhiu tỉnh, thành khác trong c nước.
Thành ph Hồ CMinh là một trong những nơi sản xut ng thị trường lớn nht
với 1.197 ha (sản lượng 27.525 tn). Tin Giang cũng địa phương có diện ch i lớn
với nhiu giống khác nhau: ổi sẻ, i bôm, ổil, ổi Đài Loan, i không ht Thái Lan,…
Ti các tỉnh miền Bắc, cây i t lâu đã đã đem li thu nhập không nhỏ cho người
sn xut ti một s ng như Thái nh (i Bo), Nội (i Đông ) với giá mua ca
các thương i tại ruộng từ 4-5 ngàn đng/kg, ơng đương thu nhp 7-8 triu /sào Bc
B, được đánh giá là tương đi cao so với nhiều loi cây ăn qu khác. Thời gian gần đây,
một s giống i có nguồn gc Trung Quốc, Đài Loan với nhng đặc điểm hình thái là qu
to (150-200 gr/quả), ngt, ht mềm đã được ni nông dân mua và trng th. Kết quả
bước đu đã cho thy các giống sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng sut cao, đem li
thu nhp rt ln cho người sn xuất (từ 8-10 triệu/sào/ năm). Những giống này đã phát
trin mạnh tại một s đa phương, có nơi diện ch lên tới hàng nn ha (Thanh Hà - Hải
ơng).
4
Mặc dù có th trường tiêu th mở rng nhưng cây i vẫn chưa thoát ra hn chế
chung của ngành sn xut cây ăn quả: sn xut manh mún, cht lượng, phm cht chưa
đng đu, sn phm cht lượng chưa nhiu. mỗi đa phương đu có nhiu giống khác
nhau nng ch yếu là các giống i có hạt, một s ít các giống nhp nội bằng con
đường không chính thức. Tuy nhn, thực schưa có nhiu giống có chất lượng cao và
thể sn xuất hàng hóa. Hiện nay, một số giống i không có ht đã có năng sut, cht
lượng tt đã được các nước trong khu vực nghn cứu chọn tạo thành công và đã được
trng thtại các tỉnh đng bằng sông Cu Long, sn phm qu đã được người tiêu dùng
ddàng chp nhận và đánh giá cao so với các giống truyn thống. Tuy nhiên, miền Bắc,
các giống này chưa được đánh giá cthể.
Ngoài ra, công tác nghn cứu v các biện pháp k thut thâm canh i chưa mang
nh h thống. Các biện pháp k thuật thâm canh chưa nhiu và cũng ca có quy trình
nào trthành quy trình k thut chính thức đ khuyến cáo cho sn xut. Người dân sn
xuất chủ yếu vẫn da theo kinh nghiệm.
Chính vậy, việc Nghn cu tuyển chọn, nhân giống và k thut thâm canh i
không ht phục v phát triển sản xut tại một s tỉnh Đng bằng sông Hng là cn thiết
trong giai đon hiện nay.
II. MC TIÊU ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu tổng quát
- Pt triển được giống i không ht nhằm đa dng hoá bgiống i nâng cao năng
sut, cht lượng, hiệu qu kinh tế và tăng thu nhp cho nời sn xut ti một s tỉnh
vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng ph cận.
2. Mục tiêu c thể
- Tuyển chọn được 1 - 2 giống ổi không ht chất lượng
- c định được biện pháp k thuật nhân giống; xây dng được quy trình k thuật
trng và chăm sóc ging i không ht phc v mở rng diện ch cho các vùng sn xuất,
nâng cao năng sut 10 - 15% so với hiện ti, cht lượng tt và hiệu quả kinh tế tăng 15 -
20%.
- y dng được nh thnghiệm giống và k thuật canh tác giống i không ht đạt
năng suất và hiệu qu kinh tế cao.
5
III. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NGI NƢỚC
1. Nhng nghiên cứu c ngoài
1.1. Nhng nghiên cứu v giống
Ổi là (Psidium guajava L.) cây ăn qu nhiệt đới thuộc h Myrtaceae, tên tiếng
Anh Guava. Theo Ortho (1985), chương trình nghn cu ci thiện giống i được bt
đu tnăm 1961 Columbia và ti Brazin.
Ti Mexico, i là mt trong nhng cây trng hàng đu có diện ch ln hàng năm
với 14.700 ha, sn lượng quả 192.850 tn. Ch trong những năm gần đây mới có các
chương trình nghn cu đ c định những giống i năng sut phc v cho canh tác và
một sốnh vc khác liên quan.
Ti một s ớc trên thế giới, các giống i có ngun gc hoang di được gi
Guayabales và được trng nhiều tại Hawaii, Malaysia, New Caledonia, Fiji, Puetorico,
Cuba và bc Florida. Năm 1972, sn lượng ổi của Hawaii phc v nội tiêu và xut khẩu
đt hơn 2.500 tấn trong số đó 90% thuộc v các giống hoang di. Trong suốt thế chiến
thứ 2, việc thu hoạch i có nguồn gốc hoang dã Cuba ch đạt 10.000 tấn và trong đó, có
hơn 6.500 tấn phc vụ xut khẩu.
Một số giống và thực liu quan trọng là:
Lucknow-49
Được tuyn chọn từ Poona (Cheema và Desmuk, 1927). y bán n cao t2,3 -
3,3 m, cây mnh khe, cành điển hình mang nhiều quả. Quả hơi tròn nh ô van, v qu
màu vàng thi thoảng đim chấm đỏ trên vỏ quả, ngọt và có hương vị rất thượng hng
Allahabad Safeda : Được trng ph biến Uttar Pradesh. Cây khỏe mạnh chiều
cao trung bình 5,8-6,2m cành cho sai quả cùng với bộ n dày đặc. Qu nh trung bình
180g hình hơi tròn v quả hơi vàng trng, cht lượng tốt.
Banarasi : Là loại i rt ngọt, vchua ít. Cây nh cao 4,2 đến 5,4 m. Qu tròn màu
vàng, có cht lượng quả trung bình
Harijha : Được trng nhiều vì mang nhiều qu. y trung bình 3,5 m cây khỏe,
cành thưa, lá trung bình t8,2-8,6 cm rng 3,2 cm hình i c, đuôi tròn. Qu tròn
màu xanh nht hơi vàng, chất lượng qu thượng hng.
Chittidar : y cao từ 5-5,8 m tán vòng tròn cành xòe, lá rng, i 12,2 - 12,8 cm
rộng 5,72 cm hình elip ovan ch nht thuôn dài elip. Đuôi lá nhn, tn. Qu hình cu
nhỏ, màu vàng đặc trưng có i chm đỏ tách ra, ngọt cht lượng tốt.
Apple Colour : y nh 4,0 - 5,2m n rng, phát triển rng 10,4 cm rng 5,7 cm hình
elip, qu hình cu điểm hng sáng trên bề mt quả, ngọt cht lượng tốt.