1
B NG NGHIP PHÁT TRIN NG THÔN
VIN NGHIÊN CU RAU QU
BÁO CÁO TỔNG KT
KT QU THC HIỆN ĐỀI THUC DỰ ÁN KHOA HỌC
NG NGH NÔNG NGHIP VN VAY ADB
Tên đ tài:
NGHIÊN CỨU XÁC ĐNH GING VÀ BIN PHÁP K THUT
THÂM CANH NG CAO NG SUẤT, CHT LƢỢNG VÀ HIU
QU SN XUT NHÃN HÀNG HOÁ TI HUYN SÔNG, TNH
SƠN LA
Cơ quan ch qun: B Nông nghip PTNT
Cơ quan ch t: Vin Nghiên cu Rau qu
Chủ nhim đề i: TS. Nguyn Văn Nghiêm
Thi gian thc hin: Năm 2009 - 2011
Hà Ni, tháng 12/2011
2
MỤC LC
(Mục lục bao gm danh mc các phn chia nh của báo cáo cùng với s trang)
TT
c danh mục trong BC
Trang
I.
ĐẶT VẤN Đ
II.
MỤC TIÊU
III.
TNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG NGOÀI
NƢỚC
IV.
NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1.
Nội dung nghiên cứu
2.
Vật liu nghiên cứu
3.
Phƣơng pháp nghiên cứu
V.
T QUTHỰC HIN Đ I
1.
Kết quả nghiên cứu khoa hc
1.1.
....
1.2.
....
..
....
2.
Tng hp các sn phm đ tài
3.
Đánh giá tác đng ca kết qu nghiên cứu
4.
T chức thực hin vành hình s dng kinh p
VI.
KẾT LUẬN VÀ Đ NGHỊ
1
Kết lun
2
Đề nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LC
3
I. ĐT VN Đ
Là loi cây ăn qu có phm vi thích ng hp, sn xut nhãn trên thế
gii ch yếu phát trin vùng Đông Nam cu Á. Các nưcdin ch và
sn lượng nhãn ln Trung Quc, Thái Lan, Vit Nam và Đài Loan ... Trong
đó, Trung Quốc là nước sn xut nhãn ln nhất nng vẫn chưa đáp ng yêu
cu trong ớc. Mười năm gần đây, yêu cu tiêu th qu nn ơi ln tục
gia ng, đc bit là th trường Pháp, Đc, Hà Lan, Anh nhiu c khác
thuc EU. Th trường tiêu th qu nhãn ơi và các sn phm chế biến có
nhiều cơ hội pt trin c trong và ngoài nước. Tuy nhn, u cu v cht
ng, mu mã và mức đ an toàn ca sn phẩm ngày càng tăng.
Điu kin k hu thi tiết Vit Nam tch hp cho cây nhãn sinh
trưởng và pt trin. T ng trăm năm nay, cây nhãn đã đưc trng hu
khp các vùng min trong c c. Ch tính riêng phía Bắc đã có nhng
vùng nhãn ni tiếng như Hưng Yên, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Tây (cũ) ...
Tnh Sơn La có quy mô sn xut nhãn ln và tập trung. Đến năm 2010,
din tích nhãn ca toàn tnh 12 073 ha, chiếm đến 13% trong tng s din
ch nhãn ca c ớc là 93 293 ha. Trong đó, huyn Sông Mã chiếm khong
40% din tích 50% sn lượng nn ca c tnh. Nhãn qu ơi trên đa bàn
tnh Sơn La nói chung và huyện Sông Mã nói rng mi ch đưc tiêu th ti
ch hoc ch đa phương do chất lượng và mã qu thua kém nhãn ca các tnh
Hưng Yên và Hà Tây (cũ). Ngun nhân chính là trong sn xut ph biến
trng cây gieo ht, ging không được tuyn chn hoc không rõ ngun gc.
Mt kc, mức độ đu thâm canh chưa tho đáng, các tiến b k thut
quy trình sn xut an toàn ca được chú trng áp dng.
Do ng nhãn Sông Mã ch yếu trng cây gieo ht, qun th nhãn
đây rất phong p đa dng v ngun gen n nghiên cứu c đnh ging
nhãn tt cho vùng trước hết theo hướng điu tra phát hin cá th ưu tú tại ch.
Mt khác, kết qu nghiên cu chn to ging nhãn min Bc những năm
gần đây đã đ xut và được công nhn ging chính thc mt s ging tt, chín
mun như PHM99-1.1, PHM99-1.2 HTM1. Bin pháp k thut gp nhân
4
ging và ghép ci to ging nn đã và đang được áp dng rộng i và đt
hiu qu cao. Vì thế, tiến hành di thc bng ng dng k thut gp ci to và
kho nghim các ging nhãn mi có trin vng mt ni dung quan trng đ
nhanh chóng c đnh ging tt thích hp với điu kin sinh thái vùng. Cho
đến nay, đã có nhiu kết qu nghn cu v k thut thâm canh nhãn thành
công áp dng cho mt s ging và vùng trng nhãn trong nước. Trên đa bàn
huyn Sông Mã cn nghiên cu theo ng ng dng xây dng quy trình
k thut thâm canh nhãn phù hp, đt hiu qu cao đi vi các vườn nn
thi k mang qu và sau ghép ci to ging mi.
T hin trạng trên đây cho thấy vic tiến hành thc hiện đ tài Nghn
cu xác định ging và bin pháp k thut thâm canh nâng cao năng sut,
cht ng và hiu qu sn xut nhãn hàng hoá ti huyn Sông Mã tnh
Sơn La là rất cn thiết, có tính kh thi cao, góp phn phát trin sn xut nn
trên đa bàn huyn Sông Mã nói riêng và tnh Sơn La nói chung.
II. MC TIÊU ĐỀ TÀI
1. Mc tiêu tng quát
Góp phn pt trin vùng sn xut nhãn huyn Sông tnh Sơn La
theo hướng sn xut hàng hoá, o dài thi gian thu hoch và ng hiệu qu
kinh tế 15-20% so vi sn xut nhãn hin nay trên đa bàn huyn.
2. Mc tiêu c th
- Xác đnh 3 - 4 ging nn thích hợp đt năng suất cao, chất lượng qu
tốt và kéo dài thời gian thu hoch.
- Xây dựng quy trình kthuật thâm canh nn thi k mang qu và sau
ghép ci tạo ging.
- Xây dựng mô nh thâm canh vườn nhãn 10-12 tui đt ng suất 8 -
10 tấn/ha, cải thin chất lượng mã quvà mô hình gp ci tạo ging mi
ra quả ổn đnh sau ghép 2 năm, chất lượng qu tốt.
- Tp hun và hướng dn k thut cho h trng nhãn.
5
III. TNG QUAN TÀI LIU TÌNH HÌNH NGHIÊN CU TRONG VÀ
NGI NƢỚC
1. Kết qu nghn cu ngoài c
1.1. Tình hình sn xuttiêu th nhãn tn thế gii
Cây nhãn (Dimocarpus longana L.) là mt trong 3 loài có giá tr dinh
ng và kinh tế cao nht thuc h b hòn (Sapindaceae) là nhãn, vi
chôm chôm. Hin còn có nhiu ý kiến khác nhau v ngun gc ca cây nhãn.
Tuy nhiên, phn ln các công trình nghiên cứu đu khẳng đnh cây nhãn có
ngun gc t mt vùng rng ln, kéo dài t Đông Nam châu Á đến Nam
Trung Quc và vùng Ghats ca n Độ [19].
T lâu, cây nhãn được trng nhiu Trung Quc, n Đ và mt s
ớc vùng Đông Nam cu Á như Thái Lan, Malaisia, Philippin và Vit Nam.
Đến thế k XIX, cây nn được di thc đến mt s vùng thuc châu M, cu
Phi và châu Đi Dương [11].
Trung Quc là nước có din tích trng nhãn nhiu nht thế gii vi các
vùng trng tp trung ti Phúc Kiến, Qung Tây, Quảng Đông, T Xun, Vân
Nam, Quý Châu, Hi Nam và Đài Loan. Trong đó, Phúc Kiến là nơi trồng
nhiều và lâu đi nht, chiếm 48,7% din ch ca c c. Ti đây, còn tn ti
những vườn nn trên 100 năm, đc bit có mt s cây trên 380 năm. Tuy
nhiên, do cây nhãn ch đưc trng mt s tnh phía nam nên Trung Quc
vừa nước sn xut nhiu nhất, đng thời cũng th trường tiêu th nhãn
ln nht thế gii [7], [12].
Ti Đài Loan, đến năm 1998, din ch trng nn ch đạt 11 808 ha và
tng sn lượng 53 385 tn. Đến năm 2002, diện tích trng tăng không đáng kể
nhưng tổng sn lượng tăng hơn 2 lần, đt ti 110 925 tn.
Thái Lan, nn được trng ch yếu ng Đông Bắc Đồng bng
min Trung. Vùng trng nhãn cnh Lamphun, Chieng Mai, Chieng Rai,
Nan, Phra Yao, Lampang, Phrae và Chanthaburi. Thái Lan nưc xut khu
nhãn ln nht thế gii, khong 50% tng sn lượng nhãn ca c c. Sn
phm xut khu bao gm nhãn qu tươi, nhãn sấy khô, nhãn đông lnh và
nhãn đóng hộp. Các nước nhp khu nhãn t Thái Lan Hng Kông, Canada,
Indonexia, Singapo, Anh và Pháp [34].