TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ
NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM
DV HOÀI PHƢƠNG
Họ và tên sinh viên: Mai Công Danh
Mã số sinh viên:
1723403010031
Lớp:
D17KT01
Ngành:
KẾ TOÁN
GVHD: ThS. Lê Thị Diệu Linh
Bình Dƣơng, tháng 11 năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài: “Kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH
TM DV Hoài Phương” là một công trình nghiên cứu độc lập dƣới sự hƣớng dẫn của
giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Lê Thị Diệu Linh. Ngoài ra không có bất cứ sự sao
chép của ngƣời khác. Đề tài, nội dung báo cáo tốt nghiệp là sản phẩm mà tác giả nỗ
lực tìm hiểu và nghiên cứu trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM DV Hoài
Phƣơng cũng nhƣ những kiến thức đã đƣợc học tại trƣờng Đại học Thủ Dầu Một.
Các số liệu, kết quả đƣợc trình bày trong báo cáo tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực,
tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm của bộ môn và nhà trƣờng đề ra nếu nhƣ có
vấn đề xảy ra.
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trƣờng Đại Học Thủ Dầu Một, Ban giám hiệu
nhà trƣờng, khoa kinh tế cũng nhƣ các thầy cô đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến
thức và kinh nghiệm quý báu cho tác giả để làm hành trang vững chắc đầy tự tin khi
bƣớc vào đời.
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp, tác giả vô cùng biết ơn giảng viên ThS. Lê
Thị Diệu Linh là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tác giả tiếp cận với thực tế trong suốt
thời gian vừa qua bằng tất cả tấm lòng chân tình và tinh thần trách nhiệm của mình.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH
Thƣơng Mại Dịch Vụ Hoài Phƣơng cùng với nhân viên Võ Thị Thanh Hải là kế
toán trƣởng và các nhân viên trong phòng kế toán cũng nhƣ các phòng ban khác đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận với thực tế, vận
dụng những kiến thức đã học mà phát huy khả năng sáng tạo của mình, đồng thời
biết đƣợc những nhƣợc điểm cần khắc phục, sửa đổi để hoàn thành tốt báo cáo tốt
nghiệp.
Cuối lời, với lòng trân trọng kính chúc quý Thầy cô, Ban Giám Đốc cùng toàn
thể nhân viên trong quý công ty, đƣợc dồi dào sức khoẻ, thành đạt và thăng tiến trong
công việc và thật hạnh phúc trong cuộc sống.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, Ngày....Tháng....Năm 2020
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MAI CÔNG DANH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ viii
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu ............................................................ 2
5. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................... 2
6. Kết cấu của đề tài ...................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM DV
HOÀI PHƢƠNG ....................................................................................................... 4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng ....... 4
1.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về công ty ...................................................................... 4
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty .................................................................. 5
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh ............................................................................... 5
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................................................ 6
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ..................................................................... 6
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành của công ty ............................... 6
1.3. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán ..................................................................... 8
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 8
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán .................................. 8
1.4. Chính sách kế toán công ty áp dụng ................................................................... 11
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI
i
CÔNG TY TNHH TM DV HOÀI PHƢƠNG ...................................................... 13
2.1. Nội dung ............................................................................................................. 13
2.1.1. Khái niệm tài khoản phải trả ngƣời bán .................................................... 13
2.1.2. Đặc điểm .................................................................................................... 13
2.2. Nguyên tắc kế toán ............................................................................................. 13
2.3. Tài khoản sử dụng .............................................................................................. 13
2.3.1. Giới thiệu tài khoản ................................................................................... 13
2.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 331 ............................................. 14
2.3.3. Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty ......................... 15
2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán ................................................................................... 15
2.4.1. Chứng từ sử dụng ...................................................................................... 15
2.4.1.1. Giấy báo nợ .................................................................................... 15
2.4.1.2. Phiếu chi ......................................................................................... 16
2.4.1.3. Phiếu nhập kho ............................................................................... 16
2.4.2. Các loại sổ sách kế toán sử dụng tại công ty ............................................. 18
2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng ....... 18
2.5.1. Chứng từ thực tế ........................................................................................ 18
2.5.1.1. Nghiệp vụ 1: Thanh toán nợ cho nhà cung cấp .............................. 18
2.5.1.2. Nghiệp vụ 2: Ứng trƣớc tiền hàng cho nhà cung cấp .................... 23
2.5.1.3. Nghiệp vụ 3: Mua hàng chƣa thanh toán từ nhà cung cấp ............. 28
2.5.1.4. Nghiệp vụ 4: Mua hàng hóa có chiết khấu chƣa thanh toán từ nhà
cung cấp ......................................................................................... 32
2.5.1.5. Nghiệp vụ 5: Nhận biên lai thu tiền phí, lệ phí .............................. 36
2.5.1.6. Nghiệp vụ 6: Nhận hóa đơn GTGT về phí quảng cáo ................... 39
2.5.2. Trình bày trên báo cáo tài chính ................................................................ 43
ii
2.5.2.1. Trình bày trên Bảng cân đối tài khoản ........................................... 43
2.5.2.2. Trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính ..................................... 50
2.6. Phân tích khoản mục phải trả ngƣời bán 50
2.6.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động khoản mục phải trả ngƣời bán
năm 2017 - 2018 ........................................................................................ 51
2.6.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động khoản mục phải trả ngƣời bán
năm 2018 - 2019 ........................................................................................ 52
2.7. Phân tích báo cáo tài chính ................................................................................. 52
2.7.1. Đánh giá tình hình dữ liệu trên bảng cáo cáo tình hình tài chính ............. 52
2.7.1.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản ............................. 53
2.7.1.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn ...................... 57
2.7.2. Đánh giá tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .... 59
2.7.2.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 - 2018 ......... 60
2.7.2.2. Phân tịch kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019 ............................. 61
2.7.3. Đánh giá tình hình dữ liệu trên bảng báo cáo lƣu chuyển tiền tệ .............. 62
2.7.3.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ năm 2017 - 2018................................................ 62
2.7.3.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ năm 2017 – 2018 ............................................... 65
2.7.4. Chỉ số tài chính .......................................................................................... 66
2.7.4.1. Hệ số sinh lời ròng của tài sản (Return on asset – ROA) ............... 66
2.7.4.2. Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE) ....... 67
CHƢƠNG 3. NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP ................................................................. 68
3.1. Nhận xét ............................................................................................................. 68
iii
3.1.1. Ƣu điểm ..................................................................................................... 68
3.1.1.1. Nhận xét chung .............................................................................. 68
3.1.1.2. Nhận xét về phòng kế toán ............................................................. 68
3.1.1.3. Nhận xét về công tác kế toán phải trả ngƣời bán ........................... 69
3.1.1.4. Khoản mục phải trả ngƣời bán ....................................................... 69
3.1.1.5. Báo cáo tài chính ............................................................................ 69
3.1.2. Nhƣợc điểm ............................................................................................... 69
3.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ............................................... 69
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán ................................................. 70
3.1.2.3. Khoản mục phải trả ngƣời bán ....................................................... 70
3.1.2.4. Báo cáo tài chính ............................................................................ 70
3.2. Giải pháp ............................................................................................................ 70
3.2.1. Mẫu sổ nhật ký chung ................................................................................ 71
3.2.2. Mẫu sổ chi tiết công nợ phải trả ................................................................ 71
3.2.3. Khoản mục phải trả ngƣời bán .................................................................. 73
3.2.4. Báo cáo tài chính ....................................................................................... 73
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 75
iv
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 76
1 GTGT
Giá trị gia tăng
2 TM DV
Thƣơng mại và dịch vụ
3 TM CP
Thƣơng mại cổ phần
4 TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
5 TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ........................................................... 6
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ bộ máy kế toán ...................................................... 8
Hình 2.1. Phiếu chi số 0000676 ngày 13/05/2019 .......................................... 19
Hình 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000676 ngày 13/05/2019 ................................ 20
Hình 2.3. Sổ chi tiết công nợ phải trả ngày 13/05/2019 .................................. 21
Hình 2.4. Sổ cái Tài Khoản 331 tháng 05/2019 .............................................. 22
Hình 2.5. Ủy Nhiệm Chi số 46 ngày 05/06/2019 ............................................ 23
Hình 2 6. Phiếu Chuyển Khoản số 20000299 ngày 05/06/2019 ..................... 24
Hình 2.7. Sổ chi tiết ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á ngày 05/06/2019
........................................................................................................ 24
Hình 2.8. Sổ kế toán chi tiết tài khoản ngân hàng ngày 05/06/2019 ............... 25
Hình 2.9. Sổ chi tiết công nợ ngày 05/06/2019 ............................................... 26
Hình 2.10. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 05/06/2019 ........................................ 27
Hình 2.11. Phiếu Nhập Kho số 0000759 ngày 10/06/2019 ............................. 28
Hình 2.12. Hóa đơn GTGT số 0000759 ngày 10/06/2019 .............................. 29
Hình 2.13. Sổ chi tiết Công nợ phải trả ngày 10/6/2019 ................................. 30
Hình 2.14. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 10/6/2019 .......................................... 31
Hình 2.15. Hóa đơn GTGT số 0009789 ngày 19/06/2019 .............................. 32
Hình 2.16. Phiếu Nhập Kho số 0009789 ngày 19/06/2019 ............................. 33
Hình 2.17. Sổ cái Tài khoản 331 ngày 19/06/2019 ......................................... 34
Hình 2.18. Sổ cái Tài khoản 331 ngày 19/06/2019 ......................................... 35
Hình 2.19. Biên Lai Thu Tiền Phí, Lệ Phí số 0000329 ngày 20/06/2019 ....... 36
Hình 2.20. Chứng Từ Phí duy trì Mã Số Mã Vạch số 0000329 ngày
20/06/2019 ..................................................................................... 37
Hình 2.21. Sổ cái Tài Khoản 331 tháng 06/2019 ............................................ 38
Hình 2.22. Hóa đơn GTGT số 0000048 ngày 04/07/2019 .............................. 39
Hình 2.23. Chứng Từ thanh toán tiền phí Quảng Cáo Google số 0000048 ngày
vi
04/07/2019 ..................................................................................... 40
Hình 2.24. Sổ chi tiết công nợ ngày 04/07/2019 .............................................. 41
Hình 2.25. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 04/7/2019 ........................................... 42
Hình 2.26. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 1/6 ........................... 44
Hình 2.27. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 2/6 ........................... 45
Hình 2.28. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 3/6 ........................... 46
Hình 2.29. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 4/6 ........................... 47
Hình 2.30. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 5/6 ........................... 48
Hình 2.31. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 6/6 ........................... 49
Hình 3.1. Sổ nhật ký chung .............................................................................. 71
Hình 3.2. Mẫu sổ chi tiết công nợ phải trả ....................................................... 72
vii
Hình 3.3. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua (ngƣời bán)............................ 73
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động phải trả ngƣời bán
năm 2017 - 2018 ............................................................................ 51
Bảng 2.2. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động phải trả ngƣời bán
năm 2018 – 2019 ............................................................................ 52
Bảng 2.3. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản năm 2017 -
2018 ................................................................................................ 53
Bảng 2.4. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản năm 2018 -
2019 ................................................................................................ 55
Bảng 2.5. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn năm 2017
- 2018 ............................................................................................. 57
Bảng 2.6. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn năm 2018
- 2019 ............................................................................................. 58
Bảng 2.7. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 - 2018 ..................... 60
Bảng 2.8. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019 ..................... 61
Bảng 2.9. Bảng phân tích sự biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lƣu chuyển
tiền tệ năm 2017 - 2018 .................................................................. 62
Bảng 2.10. Bảng phân tích sự biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo lƣu chuyển
viii
tiền tệ năm 2018 – 2019 ................................................................. 65
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một công ty muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao năng
lực quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Để đáp ứng yêu cầu thị
trƣờng ngày càng mở rộng, các nhà quản trị phải có những chiến lƣợc hoạch định
một cách lâu dài và khoa học, đòi hỏi tất cả các thành viên trong công ty phải luôn
năng động và sáng tạo trong kinh doanh, phát huy hết tiềm năng vốn có của mình.
Bên cạnh đó cần phải đáp ứng đƣợc mục tiêu của công ty cũng nhƣ các khoản phải
trả ngƣời bán.
Tuy nhiên trong thực tế, quá trình thanh toán về khoản phải trả cho ngƣời bán,
công ty có rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh. Do đó, kế toán là một
công cụ quản lý cần thiết để thực hiện chứng từ hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
theo dõi quy trình kế toán, chứng từ, sổ sách,… một cách hợp lý và chặt chẽ. Việc
lập chứng từ kế toán là cơ sở để chứng minh trạng thái và sự biến động của khoản
mục phải trả ngƣời bán,… đồng thời cũng mang tính chất thƣờng xuyên, là yêu cầu
cần thiết khách quan. Vì vậy, khoản phải trả ngƣời bán là một trong những khâu vô
cùng quan trọng, nó ảnh hƣởng trực tiếp đến mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và
đồng thời ảnh hƣởng trực tiếp đến bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tình hình tài
chính của công ty.
Để xác định đƣợc số tiền phải trả hoặc ứng trƣớc cho ngƣời bán, đòi hỏi công
ty cần tổ chức chặt chẽ, hợp lý trong các quy trình kế toán,chứng từ, sổ sách,… liên
quan đến khoản phải trả ngƣời bán. Nó giúp công ty có đầy đủ thông tin kịp thời và
chính xác để đƣa ra quyết định.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các khoản phải trả ngƣời bán, vận dụng
kiến thức đã học kết hợp với quan sát thực tế tại Công ty TNHH TM DV Hoài
Phƣơng, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán phải trả người bán tại Công ty TNHH TM
DV Hoài Phương” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán phải trả ngƣời bán tại Công ty
1
TNHH TM DV Hoài Phƣơng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Phòng kế toán của công ty TNHH TM-DV Hoài Phƣơng.
+ Về thời gian: Nghiên cứu công tác kế toán phải trả ngƣời bán trong quý 2,
quý 3 năm 2019 tại Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, tìm hiểu khái quát hoạt động của doanh nghiệp, cơ cấu, chức năng
của các bộ phận trong từng phòng ban.
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng kế toán phải trả ngƣời bán tại doanh nghiệp cũng
nhƣ các chứng từ sổ sách và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Thứ ba, đƣa ra các nhận xét và giải pháp giúp công ty ngày càng phát triển
hơn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Thu thập những thông tin có sẵn trên website của công ty.
Thu thập những chứng từ kế toán có liên quan tại phòng kế toán tại công ty.
Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên tại phòng kế toán và các phòng ban có liên
quan của công ty.
Tham khảo các tài liệu bên ngoài có liên quan.
5. Ý nghĩa của đề tài
Trong suốt quá trình thực tập cũng nhƣ nghiên cứu thực tế tại công ty TNHH
TM DV Hoài Phƣơng đã giúp hiểu rõ hơn về quy trình phải trả cho ngƣời bán, đƣợc
tiếp cận trực tiếp với những số liệu cũng nhƣ các chứng từ thực tế để hiểu hơn về
cách xử lý các chứng từ liên quan đến quá trình chi trả cho ngƣời bán. Từ đó có thể
đƣa ra những kiến nghị mong rằng giúp công ty ngày càng phát triển hơn.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, bài báo cáo gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán phải trả ngƣời bán tại Công ty TNHH TM
2
DV Hoài Phƣơng
3
Chƣơng 3: Nhận xét và giải pháp
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM DV HOÀI
PHƢƠNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng
1.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về công ty
Công Ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng đƣợc thành lập theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 3701585916 do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và
đầu tƣ Tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 24/08/2009. Và đƣợc thành lập vào năm 2012.
Tên gọi: Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng
Địa chỉ: 313, DT745, An Thạnh, Thuận An, Bình Dƣơng
SĐT: 02743745486
Fax: 02743745487
Mã số thuế: 3701585916
Website: hoaiphuongoil.vn
Vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng
Hình thức sở hữu vốn: CÔNG TY TNHH
Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng là một trong những tổng đại lý hiện nay
phân phối chính thức sản phẩm dầu nhớt AP SAIGON PETRO khu vực Miền Đông
Nam Bộ. Chuyên phân phối các sản phẩm dầu nhớt Saigon Petro và AP Oil
Singapore. Với sản lƣợng phân phối hơn 150 tấn dầu nhờn/tháng các loại và hơn 20
tấn mỡ bôi trơn/tháng các loại cho hàng ngàn đơn vị trong khu vực Miền Đông Nam
Bộ Việt Nam.
Bên cạnh đó, công ty còn đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với các dòng
sản phẩm dầu mỡ công nghiệp của thƣơng hiệu Castrol, Shell, Sinopec, Idemitsu,
Taipoil,…. Với hàng trăm các dòng sản phẩm: Dầu phanh, dầu cầu, dầu tubin, dầu
hộp số, dầu tuần hoàn, dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu nhớt các loại
4
khác,….
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng đã đƣợc nhà máy AP SAIGON PETRO
trao tặng bằng khen một trong những nhà phân phối xuất sắc đứng đầu Miền Nam
05 năm liền từ năm 2010 đến 2015 và thị trƣờng chính là Miền Nam.
Với sự hậu thuẫn từ nhà sản xuất Công ty Cổ Phần Áp Sài Gòn Dầu Khí, đồng
thời cùng với sự bảo lãnh về tài chính từ phía Ngân Hàng TM CP Đông Á – Chi
nhánh Bình Dƣơng. Cùng với khả năng về nhân sự, máy móc thiết bị, khả năng tài
chính của chính mình Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng hoàn toàn có thể phục
vụ mọi yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm tốt nhất cũng nhƣ việc đáp ứng một cách
kịp thời về số lƣợng sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu.
Ngoài lực lƣợng chính là cán bộ công nhân viên của Công ty, Công ty còn kết
hợp với đội ngũ các chuyên gia kỹ sƣ về dầu nhờn đến từ Viện dầu mỏ Hoa Kỳ
(API) và hội kỷ sƣ ôtô Mỹ (SAE).
Về bên nhà phân phối Công ty TNHH TM DV HOÀI PHƢƠNG với đội ngũ
nhân viên bán hàng tận tình, đƣợc đào tạo chuyên môn về kỹ thuật dầu nhờn và cơ
chế hoạt động của tất cả các động cơ có sử dụng dầu nhờn với mục tiêu tƣ vấn một
cách chính xác về cách sử dụng dầu nhờn nhằm tiết kiệm chi phí đem lại hiệu quả
kinh tế cho khách hàng và kéo dài tuổi thọ của động cơ.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng hoạt động với nhiều ngành nghề kinh
doanh nhƣ: giao nhận xuất nhập khẩu, thủ tục vay vốn ngân hàng, thu mua nông sản
các loại, vận tải hàng hóa, tƣ vấn thành lập doanh nghiệp,.... Nhƣng hoạt động diễn
ra thƣờng xuyên là hoạt động thƣơng mại với việc mua bán các loại mặt hàng: dầu,
nhớt, mỡ bôi trơn,…. Và các sản phẩm dịch vụ nhƣ: dầu bánh răng công nghiệp,
dầu biến thế cấp IA TRANSFOMO, dầu biến thế TRANSFOMO , dầu biến thế, dầu
bơm chân không, dầu cắt gọt không pha nƣớc, dầu cắt gọt pha nƣớc, dầu cầu, dầu
5
chế biến cao su R.P.O, dầu chống gỉ,....
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Giám Đốc
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh
Phòng Hành
Phòng Kế Toán
Doanh
Chính - Nhân Sự
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành của công ty
a) Giám Đốc
Là ngƣời đại diện pháp luật, quản lý các phòng ban và thực hiện ký chứng từ,
sổ sách có liên quan đến công ty.
Là ngƣời có trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Kiểm tra giám sát nhân viên và bảo đảm công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh
và phƣơng án đầu tƣ của công ty.
b) Phó Giám Đốc
Nghiên cứu và trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động, tổ chức thực hiện mọi
6
biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động.
Phân công, bố trí nhân sự, đôn đốc và quản lý nguồn lực theo đúng quy định
của công ty. Ngoài ra còn đào tạo, đánh giá khen thƣởng nhân viên, tham gia phỏng
vấn và đào tạo nhân viên mới. Dẫn dắt, phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu,
chức năng và nhiệm vụ của họ.
Hỗ trợ các bộ phận, điều phối ngân sách, lập kế hoạch để đảm bảo quá trình
hoạt động trơn tru. Trao đổi với Giám đốc, thảo luận về các lựa chọn để có quyết
định chính sách phù hợp.
c) Phòng Kế Toán
Thực hiện toàn bộ các hoạt động của công tác kế toán theo đúng chuẩn mực và
luật kế toán do nhà nƣớc ban hành vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo
sổ sách, chứng từ, hóa đơn và công tác kế toán phải đƣợc cập nhật, lƣu trữ hằng
ngày đầy đủ. Công tác báo cáo kế toán, phân tích tài chính phải đƣợc thực hiện đầy
đủ đúng thời gian theo quy định của cơ quan quản lý chức năng và các yêu cầu của
Ban Giám Đốc công ty. Quản lý nguồn vốn của công ty: tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, các khoản vốn vay, công nợ,.... Thống kê quản lý toàn bộ tài sản, phƣơng tiện,
máy móc, dụng cụ quản lý,… để có kế hoạch giám sát, thực hiện khấu hao, phân bổ
trong quá trình hoạt động. Thực hiện đầy đủ chế độ bảo mật số liệu kế toán thống
kê.
d) Phòng Kinh Doanh
Nắm bắt nghiên cứu những biến động của thị trƣờng để có biện pháp, phƣơng
thức kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất, tham mƣu cho ban giám đốc
trong việc hoạch định và thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh hàng hóa.
e) Phòng Hành Chính – Nhân Sự
Thực hiện các nhu cầu về nhân sự cho toàn bộ công ty. Mô tả, quy định công
việc cho nhân viên của các bộ phận trong công ty. Thống kê quản lý mức độ hoàn
thành công việc theo các mô tả đã quy định. Lập quy trình tiêu chuẩn trong việc
tuyển chọn lao động theo yêu cầu của công ty. Thực hiện các quy định của pháp
luật về lao động và sử dụng lao động. Lập phƣơng án về tiền lƣơng theo yêu cầu
hoạt động của công ty. Quản lý toàn bộ việc sử dụng, di chuyển các tài sản, dụng
7
cụ, phƣơng tiện, của các bộ phận quản lý,…. Có kế hoạch bảo quản, sửa chữa. Theo
dõi việc sử dụng và chỉnh trang trên toàn bộ khuôn viên diện tích đang hoạt động
của công ty. Quản lý hồ sơ pháp lý, sự hình thành và phát triển của công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán
Kế Toán Trƣởng
(kế toán tổng hợp)
Kế toán tiêu Kế toán tiền, thụ hàng tài sản cố Thủ quỹ hóa, thuế,
định
công nợ
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ bộ máy kế toán
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
a) Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) : Là ngƣời trực tiếp giúp giám đốc
trong công tác tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, điều hành phòng kế toán.
Kiểm tra và duyệt các chứng từ, tài liệu, các bảng biểu, lập các sổ tổng hợp, sổ
cái, các báo cáo tài chính có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty.
Xác định kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tài chính của công ty theo
định kỳ hàng tháng, hàng quý.
Tổ chức việc ghi chép chính xác và đầy đủ toàn bộ tài sản. Ngoài ra, kế toán
trƣởng còn tham mƣu cho Ban giám đốc về các quyết định tài chính, chịu trách
8
nhiệm về mọi số liệu trên báo cáo quyết toán.
b) Thủ quỹ: Thực hiện việc thu - chi tiền mặt hàng ngày tại công ty, cuối
9
tháng lập các báo cáo thu, chi và tồn quỹ tiền mặt.
c) Kế toán tiền, tài sản cố định
- Kế toán tiền mặt: Có trách nhiệm lập phiếu thu, chi bằng tiền mặt. Kiểm tra
theo dõi các khoản bằng tiền nhƣ: tạm ứng, mua bán hàng hóa. Tổng hợp thu, chi
tiền mặt của công ty theo từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm.
Ngoài ra kế toán tiền có nhiệm vụ thu, chi theo dõi các khoản tiền gửi, tiền
vay ngân hàng, hạch toán các khoản lãi vay ngân hàng, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định
trong kỳ, tiến hành phân bổ khấu hao hàng kỳ, cung cấp số liệu và lập báo cáo về tài
sản cố định hàng kỳ cho kế toán trƣởng.
d) Kế toán thuế, tiêu thụ hàng hóa, công nợ
Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh.
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra. bảng kê
khai hồ sơ xuất khẩu. Bán trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp
thời khi có phát sinh.
- Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào của doanh
nghiệp.
- Lập hồ sơ ƣu đãi đối với dự án đầu tƣ mới, đăng ký đơn vị phát sinh mới
hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh, hoàn thuế khi có phát sinh.
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của
doanh nghiệp.
- Kiểm tra hóa đơn đầu vào đánh số thứ tự để dễ truy tìm, phát hiện loại hóa
đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan, lƣu trữ, bảo quản hóa đơn
thuế GTGT theo thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hƣ hỏng.
- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.
- Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách.
- Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ
qui định của luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các
10
cơ sở giữa báo cáo với quyết toán.
- Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.
- Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.
- Kế toán thuế có quyền nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo
cáo thuế và quyết toán.
Kế toán hàng hóa:
- Thêm mã hàng mới, lập phiếu nhập kho, nhập chi phí, xuất kho, xuất hàng
trả vay, tặng biếu, bảo hành, chào và nhập lại hàng chào, chi phí.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và chính xác của tất cả các chứng từ
hàng hóa trong công ty.
- Kiểm kê kho hàng hoá và hàng gửi bảo hành. Tổng hợp và kiểm tra số liệu
hàng hoá. Sắp xếp và lƣu trữ chứng từ hàng hoá.
Kế toán công nợ:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh
theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn
đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.
- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thƣờng xuyên hoặc
có dƣ nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiếm tra
đối chiếu từng khoản nợ phát sinh của từng đối tƣợng, số đã thanh toán và số còn
nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ
luật thanh toán….
1.4. Chính sách kế toán công ty áp dụng
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng theo hệ thống kế toán Việt Nam.
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tƣ số 133/2016/TT-
BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: Đồng Việt Nam.
- Hình thức kế toán áp dụng: Phần mềm đƣợc thiết kế theo hình thức Nhật ký
chung.
11
- Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm kế toán TAFi.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo giá thực tế và nguyên giá tài sản cố
định.
- Phƣơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
cuối kỳ.
- Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đƣờng thẳng.
- Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên.
- Thuế GTGT: Theo phƣơng pháp khấu trừ.
12
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƢỜI BÁN TẠI CÔNG TY
TNHH TM DV HOÀI PHƢƠNG
2.1. Nội dung
2.1.1. Khái niệm tài khoản phải trả ngƣời bán
Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 và sách “Chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa” do tác giả Tƣờng Vi, “Phải trả cho ngƣời bán phản ánh
tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp của ngƣời bán vật
tƣ, hàng hóa, ngƣời cung cấp dịch vụ, ngƣời bán tài sản cố định, bất động sản đầu
tƣ, các khoản đầu tƣ tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết".[5,tr.68]
2.1.2. Đặc điểm
Kế toán phải trả ngƣời bán thì doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của các đơn
vị, tổ chức, cá nhân khác và doanh nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ vốn
đã chiếm dụng sau một khoản thời gian nhất định. Tài khoản đƣợc sử dụng là Tài
khoản 331.
Phải trả ngƣời bán có thể dƣ nợ, dƣ có và thuộc nhóm tài khoản hỗn hợp, là tài
khoản vừa phản ánh tài sản vừa phản ánh nguồn hình thành tài sản.
2.2. Nguyên tắc kế toán
Phải trả cho ngƣời bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thƣơng mại
phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, bao gồm cả các khoản phải trả
khi nhập khẩu thông qua ngƣời nhận ủy thác.
Nợ phải trả cho ngƣời bán, nhà cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp cần đƣợc
hạch toán chi tiết cho từng đối tƣợng. Trong chi tiết từng đối tƣợng phải trả, tài
khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trƣớc cho ngƣời bán, nhà cung cấp, ngƣời
nhận thầu xây lắp nhƣng chƣa nhận đƣợc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lƣợng
xây lắp hoàn thành bàn giao.[5,tr.68]
2.3. Tài khoản sử dụng
2.3.1. Giới thiệu tài khoản
13
Tài khoản 331: Phải trả cho ngƣời bán.
Tài khoản dùng để theo dõi các tài khoản nợ phải trả cho ngƣời bán có phát
sinh tăng hoặc giảm trong kỳ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà
cung cấp. Để phục vụ cho nhu cầu về theo dõi công nợ của công ty nên quản trị
công ty đã mở sổ chi tiết để theo dõi từng đối tƣợng công nợ.
2.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 331
Theo Điều 40 Thông tƣ 133/2016/TT-BTC, mục số 2 kết cấu và nội dung
phản ánh Tài khoản 331.
TK 331
Số dƣ đầy kỳ: Số tiền đã ứng trƣớc cho
Số dƣ đầu kỳ: Số tiền phải trả
ngƣời bán, nhà cung cấp tồn đầu kỳ
ngƣời bán tồn đầu kỳ
Số tiền đã trả cho ngƣời bán vật tƣ,
- Số tiền phải trả cho ngƣời
hàng hóa, ngƣời cung cấp dịch vụ, ngƣời
bán vật tƣ, hàng hoá, ngƣời
nhận thầu xây lắp;
cung cấp dịch vụ và ngƣời
nhận thầu xây lắp;
Số tiền ứng trƣớc cho ngƣời bán,
ngƣời cung cấp, ngƣời nhận thầu xây lắp
nhƣng chƣa nhận đƣợc vật tƣ, hàng hóa,
dịch vụ, khối lƣợng sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao;
Số tiền ngƣời bán chấp thuận giảm
giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng;
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thƣơng mại đƣợc ngƣời bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ
phải trả cho ngƣời bán;
Giá trị vật tƣ, hàng hóa thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại ngƣời
14
bán;
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Số dư cuối kỳ: Số tiền đã ứng trƣớc cho
Số dư cuối kỳ : Số tiền còn
ngƣời bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số
phải trả cho ngƣời bán, nhà
phải trả cho ngƣời bán theo chi tiết của
cung cấp, ngƣời nhận thầu xây
từng đối tƣợng cụ thể.
lắp.
Khi lập báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dƣ chi tiết của từng đối tƣợng
phản ánh ở tài khoản này để ghi các chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn.
2.3.3. Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Là doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ sẽ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên
quan đến phải trả cho ngƣời bán nhƣ trả tiền cho ngƣời bán bằng tiền mặt hoặc bằng
tiền gửi ngân hàng; ứng trƣớc tiền hàng cho ngƣời bán; thanh toán sớm cho ngƣời
bán đƣợc hƣởng chiết khấu thanh toán; trả lại hàng cho ngƣời bán ghi vào giảm trừ
công nợ, thanh toán, thanh toán các khoản dịch vụ khác,….
2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán
2.4.1. Chứng từ sử dụng
Để phản ánh chính xác, đầy đủ và quản lý tài khoản 331, làm cơ sở để ghi sổ
kế toán và theo dõi sự biến động của công nợ phải trả ngƣời bán ở công ty TNHH
TM DV Hoài Phƣơng, kế toán sử dụng các loại chứng từ theo thông tƣ
133/2016/TT-BTC.
2.4.1.1. Giấy báo nợ
Mục đích: Giấy báo nợ là chứng từ kế toán nhằm thông báo cho chủ tài khoản
biết đơn vị đã thực hiện việc trích hoặc ghi nợ tài khoản một số tiền nhất định theo
yêu cầu của chủ tài khoản hoặc trích tài khoản tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng để
15
thu lãi.
2.4.1.2. Phiếu chi
a) Mục đích: Là mẫu phiếu nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế
xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.
b) Cách lập:
Góc trên bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
Phiếu chi phải đƣợc đóng thành quyển, mỗi Phiếu chi phải ghi số quyển và số
của từng Phiếu chi. Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu
chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền.
Ghi rõ họ, tên, địa chỉ ngƣời nhận tiền.
Dòng “Lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền.
Dòng “Số tiền”: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị
tính là đồng VN, hay USD,....
Dòng tiếp theo ghi số lƣợng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi. Phiếu chi đƣợc
lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của ngƣời lập phiếu,
kế toán trƣởng, giám đốc, thủ quỹ mới đƣợc xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền
ngƣời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào
Phiếu chi.
Liên 1 lƣu ở nơi lập phiếu.
Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ
gốc để vào sổ kế toán.
Liên 3 giao cho ngƣời nhận tiền.
Liên phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.
2.4.1.3. Phiếu nhập kho
a) Mục đích: Phiếu nhập kho đƣợc lập ra nhằm giúp kế toán có thể theo dõi
kịp thời, chính xác nhất các nghiệp vụ phát sinh, giúp cho quá trình quản lý dễ dàng
hơn.
16
b) Cách lập
Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận nhập
kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trƣờng hợp nhập kho vật tƣ, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận
góp vốn, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê.
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập
phiếu, họ tên ngƣời giao vật tƣ, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, số hóa đơn
hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa điểm kho nhập.
- Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, mã số và đơn vị tính
của vật tƣ, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Cột 1: Ghi số lƣợng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập).
- Cột 2: Thủ kho ghi số lƣợng thực nhập vào kho.
- Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn,... tùy theo
quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa thực nhập.
- Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tƣ, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa nhập cùng một phiếu nhập kho.
- Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên
(đối với vật tƣ, hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tƣ tự sản xuất) (đặt
giấy than viết 1 lần), và ngƣời lập phiếu ký (ghi rõ họ tên), ngƣời giao hàng mang
phiếu đến kho để nhập vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng ngƣời giao
hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho
phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lƣu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) ngƣời
giao hàng giữ.
Hợp đồng mua bán
Mục đích: Là bản hợp đồng thƣơng mại có bản chất chung của mẫu hợp đồng
là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong
17
quan hệ mua bán hàng hóa.
2.4.2. Các loại sổ sách kế toán sử dụng tại công ty
- Sổ Cái Tài khoản 331
- Sổ Chi Tiết Tài khoản 331
- Bảng cân đối số phát sinh năm 2019
- Bảng cân đối kế toán năm 2019
2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng
2.5.1. Chứng từ thực tế
Để tiện cho việc tìm kiếm, thu thập thông tin và tra cứu, nhân viên công ty đã
hỗ trợ thông tin bằng dữ liệu trên máy tính.
Trích tài liệu kế toán phải trả cho ngƣời bán trong năm 2019 tại Công Ty
TNHH TM DV Hoài Phƣơng nhƣ sau:
2.5.1.1. Nghiệp vụ 1: Thanh toán nợ cho nhà cung cấp
Ngày 13/05/2019 trả tiền mặt cho Công ty TNHH Thƣơng Mại Dịch Vụ
Thuận Phát theo hóa đơn mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu TP/18P, số hóa đơn
18
0000676. Tổng số tiền chƣa thuế là 8.200.000 đồng, thuế GTGT 10%.
Hình 2.1. Phiếu chi số 0000676 ngày 13/05/2019
19
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 5/2019
Hình 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000676 ngày 13/05/2019
20
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 5/2019
Hình 2.3. Sổ chi tiết công nợ phải trả ngày 13/05/2019
21
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 2.4. Sổ cái Tài Khoản 331 tháng 05/2019
22
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.1.2. Nghiệp vụ 2: Ứng trƣớc tiền hàng cho nhà cung cấp
Ngày 5/6/2019 ứng trƣớc tiền hàng cho Công ty Cổ Phần SAIGON PETRO số
tiền 502.588.644 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
Hình 2.5. Ủy Nhiệm Chi số 46 ngày 05/06/2019
23
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2 6. Phiếu Chuyển Khoản số 20000299 ngày 05/06/2019
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.7. Sổ chi tiết ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á ngày 05/06/2019
24
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.8. Sổ kế toán chi tiết tài khoản ngân hàng ngày 05/06/2019
25
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.9. Sổ chi tiết công nợ ngày 05/06/2019
26
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 2.10. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 05/06/2019
27
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.1.3. Nghiệp vụ 3: Mua hàng chƣa thanh toán từ nhà cung cấp
Ngày 10/6/2019 mua hàng hóa nhập kho của Công ty TNHH Hóa Dầu Đông
Á. Hóa đơn GTGT 01GTKT03/002, ký hiệu DA/16P, số 0000759. Số tiền chƣa
thuế 157.272.727 đồng, thuế GTGT 10%. Chƣa thanh toán.
Hình 2.11. Phiếu Nhập Kho số 0000759 ngày 10/06/2019
28
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.12. Hóa đơn GTGT số 0000759 ngày 10/06/2019
29
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.13. Sổ chi tiết Công nợ phải trả ngày 10/6/2019
30
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 2.14. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 10/6/2019
31
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.1.4. Nghiệp vụ 4: Mua hàng hóa có chiết khấu chƣa thanh toán từ nhà
cung cấp
Ngày 19/06/2019, mua hàng chƣa thanh toán của Công ty Cổ Phần AP
SAIGON PETRO theo hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, kí hiệu AP/17E, số
0009789. Số tiền chƣa thuế sau khi trừ chiết khấu là 465.663.731 đồng, thuế GTGT
10%. Tiền đƣợc hƣởng chiết khấu là 75.805.724 đồng.
Hình 2.15. Hóa đơn GTGT số 0009789 ngày 19/06/2019
32
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.16. Phiếu Nhập Kho số 0009789 ngày 19/06/2019
33
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.17. Sổ cái Tài khoản 331 ngày 19/06/2019
34
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 2.18. Sổ cái Tài khoản 331 ngày 19/06/2019
35
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.1.5. Nghiệp vụ 5: Nhận biên lai thu tiền phí, lệ phí
Ngày 20/06/2019 nhận đƣợc biên lai thu tiền phí, lệ phí từ Trung Tâm Mã Số
Mã Vạch Quốc Gia để thu tiền phí, lệ phí, hóa đơn mẫu số 01BLP0-001, kí hiệu
MV-19E, số 0000329. Số tiền 500.000 đồng
Hình 2.19. Biên Lai Thu Tiền Phí, Lệ Phí số 0000329 ngày 20/06/2019
36
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.20. Chứng Từ Phí duy trì Mã Số Mã Vạch số 0000329 ngày 20/06/2019
37
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 6/2019
Hình 2.21. Sổ cái Tài Khoản 331 tháng 06/2019
38
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.1.6. Nghiệp vụ 6: Nhận hóa đơn GTGT về phí quảng cáo
Ngày 4/7/2019 nhận hóa đơn GTGT từ Công ty TNHH Quảng Cáo Trực
Tuyến Á Châu Mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AC/18P, số 0000048 thông báo về
việc thanh toán tiền phí Quảng cáo Google. Tổng số tiền thanh toán chƣa thuế là
12.600.000 đồng, thuế GTGT 10%.
Hình 2.22. Hóa đơn GTGT số 0000048 ngày 04/07/2019
39
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 7/2019
Hình 2.23. Chứng Từ thanh toán tiền phí Quảng Cáo Google số 0000048 ngày
04/07/2019
40
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương tháng 7/2019
Hình 2.24. Sổ chi tiết công nợ ngày 04/07/2019
41
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
Hình 2.25. Sổ cái Tài Khoản 331 ngày 04/7/2019
42
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
2.5.2. Trình bày trên báo cáo tài chính
2.5.2.1. Trình bày trên Bảng cân đối tài khoản
Kế toán dựa vào Bảng cân đối tài khoản để tổng hợp và dùng để ghi vào Báo
cáo tình hình tài chính.
Trên Bảng cân đối tài khoản bao gồm cái tài khoản cấp 1 và cấp 2 doanh
nghiệp đang sử dụng và đƣợc ghi trên mỗi dòng của Bảng báo cáo.
Đồng thời bao gồm số dƣ đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dƣ cuối kỳ của
những tài khoản.
Tài khoản phải trả ngƣời bán (Số hiệu tài khoản 331) đƣợc trình bày tại dòng
số 4 của trang số 3 trong Bảng cân đối tài khoản (xem hình 2.28). Bao gồm:
Số dƣ đầu kỳ đƣợc lấy từ sổ cái số dƣ đầu kỳ bên Nợ và bên Có của sổ Cái.
Số phát sinh trong kỳ phản ánh số phát sinh bên Nợ và bên Có của Sổ Cái.
Số dƣ cuối kỳ phản ánh số dƣ bên Nợ khi doanh nghiệp còn ứng trƣớc tiền
43
hàng cho ngƣời bán và bên Có là số tiền doanh nghiệp còn nợ ngƣời bán.
Hình 2.26. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 1/6
44
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
Hình 2.27. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 2/6
45
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
Hình 2.28. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 3/6
46
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
Hình 2.29. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 4/6
47
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
Hình 2.30. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 5/6
48
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
Hình 2.31. Bảng cân đối tài khoản cuối năm 2019 trang 6/6
49
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH TM DV Hoài Phương năm 2019
2.5.2.2. Trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính
Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, Nợ phải
trả (Mã số 300) đƣợc trình bày trên mẫu Báo cáo tình hình tài chính (mẫu số B01a –
DNN) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 +
Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 và đƣợc thể hiện
trên báo cáo tình hình tài chính.
Khoản mục phải trả ngƣời bán nằm ở phần Nguồn vốn, mục I (Nợ phải trả),
chỉ tiêu số 1 (Phải trả ngƣời bán) (Mã số 311) (xem phụ lục 3). Chỉ tiêu này phản
ánh số tiền còn phải trả cho ngƣời bán tại thời điểm báo cáo. Căn cứ vào tổng số dƣ
Có chi tiết của TK 331 mở cho từng ngƣời bán.
Đồng thời khoản mục Phải trả ngƣời bán còn đƣợc phản ánh số tiền đã trả
trƣớc cho ngƣời bán để mua tài sản, dịch vụ nhƣng chƣa nhận đƣợc tài sản, dịch vụ
tại thời điểm báo cáo tại mục III (Các khoản phải thu), chỉ tiêu số 2 (Trả trƣớc cho
ngƣời bán) (Mã số 132) (xem phụ lục 3).
2.6. Phân tích khoản mục phải trả ngƣời bán
Đối với khoản phải trả ngƣời bán, doanh nghiệp thƣờng cố gắng kéo dài kì nợ
càng lớn càng tốt. Nhƣng phải đảm bảo duy trì uy tín đối với nhà cung cấp.
Việc gia tăng vốn chiếm dụng với nhà cung cấp sẽ giảm bớt áp lực chi phí và
việc đi vay từ ngân hàng. Tuy nhiên nếu việc tăng quá mức hoặc kéo dài kỳ hạn về
khoản phải trả cũng sẽ ảnh hƣởng tiêu cực về uy tín của doanh nghiệp, về khả năng
thanh toán, chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc tăng thời gian thanh toán công nợ, tăng phải trả, giảm vòng
quay phải trả có thể tốt nếu nhƣ doanh nghiệp kinh doanh đƣợc sự uy tín từ đối tác
và cho phép trả chậm, là đầu mốt thu gom hàng nên có thể chủ động trong thanh
toán công nợ.
Ngƣợc lại, doanh nghiệp giảm thời gian thanh toán công nợ, giảm phải trả,
tăng vòng quay phải trả có thể là do doanh nghiệp không uy tín, nhà cung cấp
50
không cho nợ mà phải trả ngay khi mua hoặc cho nợ trong thời gian rất ngắn; do
doanh nghiệp kinh doanh không tốt phải thu hẹp hoạt động; do doanh nghiệp phụ
thuộc vào nguồn đầu vào khan hiếm bắt buộc phải trả ngay khi mua hàng….
2.6.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động khoản mục phải trả ngƣời
bán năm 2017 - 2018
Bảng 2.1. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động phải trả ngƣời bán
năm 2017 - 2018
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Qua bảng phân tích 2.1, ta thấy:
Giai đoạn 2017 - 2018, doanh nghiệp chiếm dụng một khoản tiền tƣơng đối
lớn của nhà cung cấp cụ thể với số tiền 1.647.174.357 đồng (xem phụ lục 1, 2),
giảm 9.748.939.611 đồng (năm 2017 là 11.396.113.968 đồng, năm 2018 là
1.647.174.357 đồng) tƣơng đƣơng với 85,55% so với năm 2017.
Tỷ trọng năm 2018 thấp hơn năm 2017 20,24%. Cụ thể tỷ trọng phải trả ngƣời
bán năm 2017 chiếm 24,54 % trong tổng nợ phải trả. Năm 2018 chiếm 4,3% trong
tổng nợ phải trả.
Điều này một phần cho thấy năm 2018 doanh nghiệp có hoạt động tài chính
tốt và lành mạnh hơn so với năm 2017 và có khả năng thanh toán dồi dào.
Đồng thời, điều này cũng không tốt đối với doanh nghiệp về khả năng chiếm
dụng của doanh nghiệp với nhà cung cấp giảm mạnh.
Giai đoạn 2017 - 2018 khoản trả trƣớc cho ngƣời bán tăng 36.000.024 đồng
tƣơng ứng 21,97%. Tỷ trọng năm 2018 chiếm 0,52% trong tổng các khoản phải thu,
51
tỷ trọng năm 2017 chiếm 35% trong tổng các khoản phải thu.
2.6.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động khoản mục phải trả ngƣời
bán năm 2018 - 2019
Bảng 2.2. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động phải trả ngƣời bán
năm 2018 – 2019
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Giai đoạn 2018 - 2019, doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn một khoản lớn của
nhà cung cấp với số tiền 3.870.242.371 đồng (xem phụ lục 2, 3), tăng
2.223.068.014 đồng tƣơng đƣơng 134,96% so với năm 2018. Điều này cho thấy sự
uy tín của doanh nghiệp với nhà cung cấp đƣợc đảm bảo.
Năm 2019, tỷ trọng nợ phải trả ngƣời bán là 10,87% trong tổng nợ phải trả.
Tăng 6,57% so với năm 2018 (4,3%).
Tuy nhiên khoản trả trƣớc cho ngƣời bán trong năm không thay đổi. Điều này
cho thấy trong năm doanh nghiệp không có trả trƣớc cho ngƣời bán mà thanh toán
tiền hàng hoặc ghi nợ.
Nhìn chung khoản nợ mà doanh nghiệp nợ ngƣời bán còn nhiều, đồng thời
doanh nghiệp có số lƣợng đặt hàng lớn nên việc thanh toán tiền hàng thƣờng theo
hình thức ghi nợ và không thể trả hết một lần. Điều này cho thấy sự uy tín của
ngƣời bán với doanh nghiệp thông qua thời hạn thanh toán tiền hàng.
2.7. Phân tích báo cáo tài chính
2.7.1. Đánh giá tình hình dữ liệu trên bảng cáo cáo tình hình tài chính
Dựa vào bảng Báo cáo tình hình tài chính năm 2017 - 2019 của công ty TNHH
52
TM DV Hoài Phƣơng (xem phụ lục 1, 2, 3), ta có:
2.7.1.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản
a) Năm 2017 - 2018
Bảng 2.3. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản năm 2017 -
2018
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
* Biến động
Năm 2017 tổng tài sản là 46.633.280.978 đồng. Đến năm 2018, tổng tài sản là
53
38.303.408.498 đồng, giảm 8.129.872.380 đồng ứng với 17,51%. Cụ thể:
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền giảm 14,43% so với 2017. Tƣơng ứng với
số tiền 279.740.377 đồng. Cho thấy doanh nghiệp dùng tiền nhiều hơn so với kỳ
trƣớc.
Các khoản phải thu tăng 1.100.550.452 đồng tƣơng ứng với 35,17% so với
năm 2017. Điều này cho thấy khả năng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đã
tăng đáng kể.
Hàng tồn kho giảm đáng kể so với 2017. Cụ thể 7.491.027.907 đồng ứng
22,05%. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng lên và
giảm đƣợc sự ứ động hàng tồn kho.
Năm 2018 tài sản cố định giảm 956.242.530 đồng (19,52%). Cho thấy trong
năm doanh nghiệp đã thanh lý một số tài sản hoặc do khấu hao tăng dẫn đến tài sản
cố định giảm.
Bên cạnh đó tài sản khác cũng giảm so với 2017. Năm 2018 giảm 503.412.021
đồng tƣơng ứng 20,24%.
* Kết cấu
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản. Cụ thể năm 2017 chiếm
73,18%, năm 2018 chiếm 69,15%. Điều này cho thấy doanh nghiệp dự trữ một
khoản lớn hàng hóa trong kho và có nguy cơ bị ứ đọng rất cao.
Bên cạch đó các khoản mục khác chiếm tỷ trọng tƣơng đối nhỏ trong tài sản:
Năm 2017, tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền chiếm 4,17%. Đến năm 2018,
tỷ trọng tăng nhẹ 0,16% so với năm 2017.
Các khoản phải thu chiếm 6,74%, năm 2018 chiếm 11,04% trong tổng tài sản.
Tài sản cố định năm 2017 chiếm 10,55%, đến năm 2018 chiếm 10,29%. Bên
cạnh đó tài sản khác năm 2017 chiếm tỷ trọng tƣơng đối nhỏ là 5,36%, đến năm
54
2018 giảm 18%.
b) Năm 2018 - 2019
Bảng 2.4. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản năm 2018 -
2019
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
* Biến động
Giai đoạn 2018 - 2019, tổng tài sản vẫn tiếp tục giảm 2.685.968.865 đồng
tƣơng ứng 7,01% so với năm 2018. Phần lớn là do sự giảm của mục tiền và cái
55
khoản tƣơng đƣơng tiền, hàng tồn kho và mục tài sản cố định. Cụ thể:
Tiền là các khoản tƣơng đƣơng tiền giảm mạnh so với 2018. Năm 2019 giảm
1.042.255.051 đồng tƣơng ứng 62,82%. Cho thấy doanh nghiệp đã giảm tài sản có
tính thanh khoản cao.
Tài sản cố định giảm 23,08% (năm 2018 là 3.943.106.951 đồng, năm 2019 là
3.033.092.449 đồng) so với 2018.
Các khoản phải thu tăng 603.166.411 đồng tƣơng ứng 14,26%. Đồng thời tài
sản khác cũng tăng 593.175.383 đồng (29,90%). Điều này cho thấy doanh nghiệp
vẫn tăng khả năng đi chiếm dụng vốn và đã cung cấp thêm nhiều tài sản.
Hàng tồn kho giảm 1.930.041.106 đồng tƣơng đƣơng 7,29% so vơi 2018. Điều
này cho thấy doanh nghiệp tiếp tục giảm hàng trong kho, giảm tỷ lệ ứ động hàng
tồn kho so với kỳ trƣớc.
* Kết cấu
Năm 2019, tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền giảm chỉ còn 1,73% so với
tổng tài sản.
Các khoản phải thu tăng nhẹ từ 11,04% của năm 2018 lên đến năm 2019 là
13,57%. Điều này là do khả năng đi chiếm dụng vốn của nhà cung cấp giảm.
Hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu tài sản. Cụ thể chiếm
68,95% và có sự giảm nhẹ so với 2018 (0,2%).
Tài sản cố định tiếp tục giảm 1,77% (8,52% - 10,29%). Bên cạnh đó thì tài sản
khác tăng từ 5,18% đến 7,23% trong kết cấu tài sản.
Nhìn chung giai đoạn từ năm 2017 - 2019 tổng tài sản của doanh nghiệp giảm,
đặt biệt là giảm mục tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền; hàng tồn kho; tài sản cố
định. Điều này cho thấy đã chi tiền cho nhiều hoạt động, thanh lý một số tài sản và
doanh thu của doanh nghiệp tăng. Bên cạnh đó khoản phải thu giảm dẫn đến khả
năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp giảm.
Trong 3 năm có nhiều khoản chiếm tỷ trọng tƣơng đối thấp trong tổng tài sản.
Cụ thể là khoản tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền; các khoản phải thu; tài sản cố
định; tài sản khác trong tổng tài sản. Riêng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong
56
tài sản.
2.7.1.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn
a) Năm 2017 - 2018
Bảng 2.5. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn năm 2017 -
2018
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
* Biến động
Giai đoạn 2017 - 2018 tổng nguồn vốn giảm 8.129.872.380 đồng ứng với
17,51% so với năm 2017. Cụ thể:
Nợ phải trả giảm 8.910.264.952 đồng tƣơng ứng với 21,53%. Điều này cho
thấy khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp giảm mạnh.
57
Tuy nhiên vốn chủ sở hữu lại tăng, cụ thể tăng 780.392.572 đồng (15,47%).
* Kết cấu
Năm 2017, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu nguồn vốn, chiếm
89,14%. Đến năm 2018 nợ phải trả giảm còn 84,79%.
Ngƣợc lại với nợ phải trả thì năm 2017 vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 10,86%.
Sang năm 2018 tăng lên 15,21%.
b) Năm 2018 - 2019
Bảng 2.6. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn năm 2018 -
2019
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
58
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Giai đoạn 2018 - 2019 nợ phải trả tiếp tục giảm và vốn chủ sở hữu tiếp tục
tăng. Cụ thể, nợ phải trả giảm 3.398.479.989 đồng tƣơng ứng với 10,46% cho thấy
doanh nghiệp tiếp tục giảm khả năng chiếm dụng vốn. Đồng thời vốn chủ sở hữu
cũng tiếp tục tăng, cụ thể tăng 712.511.124 đồng tƣơng ứng với 12,23%.
Tỷ trọng nợ phải trả năm 2019 giảm chỉ còn 81,64% trong kết cấu nguồn vốn,
giảm 3,15% so với năm 2018. Điều này là nợ phải trả giảm, đồng thời lợi nhuận sau
thuế chƣa phân phối tăng.
Trong 3 năm tỷ trọng nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn.
Năm 2017 tỷ trọng nợ phải trả chiếm 89,14% trong cơ cấu nguồn vốn và có xu
hƣớng giảm. Đến năm 2019 tỷ trọng này giảm chỉ còn 81,64%.
2.7.2. Đánh giá tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM
59
DV Hoài Phƣơng (xem phụ lục 4, 5, 6), ta có:
2.7.2.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2017 - 2018
Bảng 2.7. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 - 2018
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Qua bảng phân tích, ta thấy:
Giai đoạn 2017 - 2018 tổng doanh thu tăng 3.116.343.147 đồng tƣớng ứng
6,28%. Sự tăng này là do doanh nghiệp bán đƣợc hàng hóa và hàng tồn kho của
doanh nghiệp giảm, dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng.
Tổng chi phí tăng năm 2018 tăng 3.381.101.309 đồng tƣơng ứng tăng 6,96%
(năm 2017 là 48.591.844.396 đồng, năm 2018 là 51.972.945.705 đồng). Phần lớn là
60
do giá vốn tăng dẫn đến chi phí tăng.
Tuy doanh thu và chi phí đều tăng, nhƣng chi phí tăng nhiền hơn dẫn đến lợi
nhuận sau thuế giảm. Cụ thể năm 2018 lợi nhuận sau thuế giảm 264.758.162 đồng
tƣơng ứng 25,67%.
2.7.2.2. Phân tịch kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019
Bảng 2.8. Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 - 2019
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Giai đoạn 2018 - 2019, doanh tiếp tục tăng 2.560.172.294 đồng so với năm
2018, tƣơng ứng 4,85%. Đồng thời chi phí cũng tăng 4,96% so với năm 2018. Từ
đó lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm 21.444.148 đồng tƣơng đƣơng với 2,24% so với
61
năm 2018.
Tổng doanh thu của 3 năm phần lớn là do từ việc bán hàng và cung cấp dịch
vụ. tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm đến 99,99% trong tổng
doanh thu. Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong kết cấu
doanh tổng doanh thu với 0,01%.
Phần lớn giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí. Cụ thể giá
vốn hàng bán chiếm đến khoảng 80% trong tổng chi phí. Ngoài ra chi phí quản lý
kinh doanh chỉ chiếm tƣơng đối và có xu hƣớng giảm dần sau 3 năm. Cụ thể từ năm
2017 đến 2019 chi phí quản lý kinh doanh giảm từ 18,51% xuống còn 15,32%.
Từ việc doanh thu giảm và chi phí liên tục tăng dẫn đến lợi nhuận giảm dần
qua các năm.
2.7.3. Đánh giá tình hình dữ liệu trên bảng báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Dựa vào bảng Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ của công ty TNHH TM DV Hoài
Phƣơng (xem phụ lục 7, 8, 9), ta có bảng:
2.7.3.1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ năm 2017 - 2018
Bảng 2.9. Bảng phân tích sự biến động các chỉ tiêu trên báo cáo lƣu chuyển
62
tiền tệ năm 2017 - 2018
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Tiền lƣu chuyển từ hoạt động kinh doanh và từ hoạt động tài chính ảnh hƣớng
lớn đến dòng tiền thuần trong năm. Cụ thể:
Năm 2018 tổng chi giảm mạnh trong khi đó tổng thu thay đổi không đáng kể,
đồng thời tổng chi cao hơn tổng thu nên dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
giao động 12.798.124.340 đồng (năm 2017 là 16.530.550.366 đồng, năm 2018 là
3.723.426.036 đồng) tƣơng ứng với 77,42% so với năm 2017.
Đồng thời dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính giảm 9.846.675.803 đồng
tƣơng ứng 74,06% so với năm 2017. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã giảm
đồng thời cả khoản chi và khoản thu cho hoạt động tài chính.
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ ảnh hƣởng không đáng kể. Năm 2018
doanh nghiệp chỉ giảm 181.771 đồng tƣơng ứng 5,54% so với 2017 do giảm phần
khoản thu. Trong năm không phát sinh chi phí cho hoạt động đầu tƣ.
Do dòng tiền thay đổi thất thƣờng cho nên năm 2018 dòng tiền thuần giảm
2.951.266.766 đồng tƣơng ứng với 91,34% so với năm 2017.
Từ đó dẫn đến tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối năm giảm 279.740.377 đồng
63
tƣơng ứng 14,43%.
64
2.7.3.2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động các chỉ tiêu trên báo cáo
lƣu chuyển tiền tệ năm 2017 – 2018
Bảng 2.10. Bảng phân tích sự biến động các chỉ tiêu trên báo cáo lƣu chuyển
tiền tệ năm 2018 – 2019
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý (2020)
Từ bảng phân tích cho thấy đến năm 2019 dòng tiền thuần tiếp tục
1.774.949.808 đồng ứng với 47,55% so với năm 2018 do doanh nghiệp chi tiền cho
hoạt động kinh doanh nhiều hơn.
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính tiếp tục giảm 2.536.558.197 đồng
tƣơng ứng 73,53%.
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ tiếp tục giảm, cụ thể giảm 905.837 đồng
tƣơng ứng 29,24% so với năm 2018.
Dòng tiền thuần trong năm giảm 762.514.226 đồng tƣơng ứng với 272,58% so
65
với năm 2018.
Từ đó dẫn đến dòng tiền và tƣơng đƣơng tiền giảm 1.042.254.603 đồng tƣơng
ứng với 62,82%.
2.7.4. Chỉ số tài chính
2.7.4.1. Hệ số sinh lời ròng của tài sản (Return on asset – ROA)
Hệ số sinh lời ròng của tài sản đƣợc phán ánh hiệu quả của việc sử dụng tài
sản của doanh nghiệp và đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Chỉ số này cho biết bình quân tài sản tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Trị số càng cao cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản càng lớn và ngƣợc
lại.
Lợi nhuận sau thuế đƣợc phản ánh tại mã số 60 của bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh (xem phụ lục 3, 4, 5). Tổng tài sản bình quân đƣợc phản ánh tại
mã số 200 trên bảng báo cáo tình hình tài chính (xem phụ lục 1, 2, 3) và đƣợc tính
nhƣ sau:
Sử dụng tổng tài sản bình quân là vì chỉ số cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản
của một năm nên không thể lấy số liệu tại thời điểm hiện tại đƣợc.
Từ bảng báo cáo tình hình tài chính và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, ta có bảng số liệu sau:
Từ bảng phân tích cho thấy, năm 2017 một đồng tài sản tạo ra 0,026 đồng lợi
nhuận, năm 2018 là 0,18 đồng, năm 2019 là 0,02 đồng.
Hệ số sinh lời ròng của tài sản tăng giảm qua các năm. Nguyên nhân là do lợi
66
nhuận sau thuế giảm qua các năm, đồng thời tổng tài sản cũng giảm. Tuy nhiên năm
2019 chỉ số ROA có có sự tăng nhẹ là do tổng tài sản giảm nhiều hơn so với lợi
nhuận.
2.7.4.2. Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả
sử dụng vốn. Thông qua chỉ tiêu doanh nghiệp có thể biết bình quân một đồng vốn
chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thu đƣợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROE càng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
càng cao và ngƣợc lại.
Vốn chủ sở hữu đầu năm và cuối năm đƣợc phán ánh ở chỉ tiêu 400 của bảng
báo cáo tình hình tài chính và đƣợc tính nhƣ sau:
Sử dụng vốn chủ sở hữu bình là vì kết quả của một năm kinh doanh nên không
thể lấy chỉ số của vốn chủ sở hữu tại thời điểm đƣợc.
Từ bảng phân tích cho thấy năm 2017 một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,226
đồng lợi nhuận, năm 2018 là 0,141 đồng, năm 2019 là 0,121 đồng.
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm. Nguyên nhân do lợi
67
nhuận sau thuế giảm trong khi vốn chủ sở hữu lại tăng.
CHƢƠNG 3
NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP
3.1. Nhận xét
3.1.1. Ƣu điểm
3.1.1.1. Nhận xét chung
Tình hình hoạt động của công ty tƣơng đối ổn định và không có nhiều biến
động. Đối với môi trƣờng cạnh tranh hiện nay công ty đã từng đứng trƣớc nhiều thử
thách và đã vƣợt qua. Phân chia các chứng năng và nhiệm vụ cụ thể từ đó tạo điều
kiện cho nhân viên trong công ty làm việc dễ dàng hơn.
Công ty thƣờng xuyên tổ chức các cuộc hợp nội bộ và các nhân viên đƣa ra cái
đề xuất cũng nhƣ yêu cầu của cá nhân cũng có thể giúp công ty ngày càng hoàn
thiện.
3.1.1.2. Nhận xét về phòng kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tƣơng đối đầy đủ. Nhân viên công ty làm việc khá
hiệu quả, nhân viên vui vẻ hòa đồng, nhiều kinh nghiệm và cùng nhau phối hợp
trong công việc và mỗi ngƣời đƣợc phân công việc phù hợp với quy định của pháp
luật.
Các nhân viên trong bộ phận có trình độ chuyên môn cao và cách làm việc rất
chuyên nghiệp. Tuy ít nhân viên nhƣng vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ công việc,
chính xác, hợp lý, hợp pháp và không quy phạm pháp luật
Việc cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý đƣợc thực hiện kịp thời,
phản ánh đúng đắn và chính xác. Sổ sách sử dụng hợp lý, đƣợc phản ánh một cách
chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, dễ đối chiếu và kiểm tra. Trình độ
68
chuyên môn của đội ngũ kế toán công ty ngày càng đƣợc nâng cao.
3.1.1.3. Nhận xét về công tác kế toán phải trả ngƣời bán
Cùng với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật, hệ thống kế toán công ty đã
nhanh chóng ứng dụng máy vi tính cho quá trình lên sổ sách bằng phần mềm. Điều
này giúp đơn giản hơn, đồng thời thông tin đƣợc xử lý nhanh, kịp thời. Thông qua
đó tạo điều kiện thuận lời cho các lãnh đạo nắm bắt nhanh tình hình của công ty và
đƣa ra những biện pháp khắc phục những mặt thiếu sót trên sổ sách, chứng từ….
Hình thức này không mang tính chất khoa học trong công tác quản lý tài
chính, mà nó làm nhẹ công việc cho công tác kế toán và làm gọn nhẹ cho bộ máy kế
toán nhƣng lại nâng cao hiệu quả công tác quản lý, việc hạch toán kế toán. Tuy
nhiên, việc theo dõi các khoản phải trả thƣờng xuyên giúp cho công tác theo dõi
tình hình tăng giảm các khoản phải trả kịp thời.
3.1.1.4. Khoản mục phải trả ngƣời bán
Bên cạnh việc hợp tác của các doanh nghiệp thông qua giao dịch với nhau thì
cần có sự tin tƣởng và sẵn sàng cho đối phƣơng một phần vốn của doanh nghiệp
mình. Vì thế doanh nghiệp cần có khả năng đi chiếm dụng vốn của đối tác. Trong
các năm doanh nghiệp có khả năng đi chiếm dụng vốn cao, bên cạnh đó khả năng
chiếm dụng vốn của doanh nghiệp càng tăng cho đến năm 2019.
3.1.1.5. Báo cáo tài chính
Trong các năm qua doanh nghiệp đã giảm tƣơng đối lớn số lƣợng hàng tồn
kho, từ đó làm cho doanh thu bán hàng tăng qua các năm. Ngoài ra vốn chủ sở hữu
cũng tăng qua các năm, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm.
3.1.2. Nhƣợc điểm
3.1.2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức công ty hiện tại tƣơng đối đầy đủ, đã đáp ứng đƣợc phần lớn
chiến lƣợc kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì ẩn sau
đó là những hạn chế.
Doanh nghiệp tƣơng đối lớn và kinh doanh các loại dầu nhớt có thể xảy ra
cháy nổ. Bên cạnh đó, kho chứa nhiều loại dầu nhớt nhƣng lại rất ít bình chữa cháy
69
dẫn đến nguy cơ thiệt hại rất cao.
Nhân viên bộ phận kim nhiều phần hành công việc, bận rộn, vì thế đôi khi dẫn
đến việc chậm trể công việc.
3.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của phòng kế toán
Ngoài việc thực hiện rất tốt công tác kế toán của mình còn thiếu sót một số
yêu cầu trọng yếu:
Đầu tiên là không có Sổ nhật ký chung điều này gây khó khăn cho việc ghi Sổ
Cái.
Thứ hai là về biểu mẫu chứng từ có chút sai lệch so với chuẩn mực thông tƣ
đang thực hiện.
3.1.2.3. Khoản mục phải trả ngƣời bán
Bên cạnh khả năng chiếm vốn của doanh nghiệp, xu hƣớng đang giảm dần qua
các năm hoặc số vốn chiếm đƣợc không còn cao các năm trƣớc. Ngoài ra phần trả
trƣớc cho ngƣời bán chiếm tỷ trọng tƣơng đối nhỏ và trong giai đoạn 2018 – 2019
không có phát sinh thêm.
3.1.2.4. Báo cáo tài chính
Tuy doanh nghiệp đã giảm số lƣợng lớn hàng tồn kho, nhƣng lợi nhuận lại lại
giảm qua các năm. Giảm hàng tồn kho cho thấy doanh thu từ hoạt động kinh doanh
doanh nghiệp tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp đã có khoản vay lớn
từ hoạt động tài chính. Điều này dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
Trong giai đoạn 2017 – 2019, nợ phải thu và nợ phải trả đều đều có giấu hiệu
không tốt cho doanh nghiệp. Nợ phải thu tăng cho thấy khả năng chiếm dụng vốn
của nhà cung cấp giảm. Đồng thời nợ phải trả cũng giảm cho thấy khả năng đi
chiếm dụng vốn của doanh nghiệp càng ngày càng giảm.
3.2. Giải pháp
Trong quá trình thực tập tại công ty và đƣợc tiếp xúc với các tài liệu kế toán
cụ thể. Tác giả có một số góp ý hi vọng có thể giúp ích một phần nào đó cho công
70
tác kế toán quản lý:
3.2.1. Mẫu sổ nhật ký chung
Đầu tiên, theo điều 10 tại Thông tƣ 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban
hành ngày 26/08/2016 quy định. “Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hƣớng dẫn
(không bắt buộc), doanh nghiệp đƣợc tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với
đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhƣng phải đảm bảo các nội
dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế
toán và các văn bản hƣớng dẫn Luật Kế toán.”[5,tr.5]
Vì vậy, bộ phận kế toán có thể thêm sổ Nhật ký chung vì sổ Nhật ký chung là
sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian, đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ
việc ghi Sổ Cái. Ngoài ra dựa vào sổ Nhật ký chung có thể tra cứu, xử lý thông tin
một cách nhanh chóng. Dƣới đây là mẫu sổ Nhật ký chung mẫu số S03a - DNN
theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC (xem hình 3.1).
Hình 3.1. Sổ nhật ký chung
Nguồn: Tác giả tổng hợp.
71
3.2.2. Mẫu sổ chi tiết công nợ phải trả
Thứ hai, trong quá trình tìm hiểu, thu thập dữ liệu, tác giả phát hiện một sổ chi
tiết có sai lệch thiết yếu về mẫu số. Theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC, đối với mẫu
Sổ chi tiết công nợ phải trả có mẫu số S12-DNN (xem hình 3.2), tuy nhiên bộ phận
kế toán đang áp dụng mẫu số S20-DNN (xem ảnh 3.2). Mẫu số S20-DNN là mẫu số
dành cho Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu.
Hình 3.2. Mẫu sổ chi tiết công nợ phải trả
72
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 3.3. Sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua (ngƣời bán)
Nguồn: Tác giả tổng hợp (2020)
3.2.3. Khoản mục phải trả ngƣời bán
Để tăng khả năng chiếm dụng vốn thì doanh nghiệp cần tăng nhiều hoạt động
kinh doanh đối với nhà cung cấp. Đồng thời tạo niềm tin đối với nhà cung cấp, hợp
tác lâu dài sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng chiếm dụng vốn.
3.2.4. Báo cáo tài chính
Doanh nghiệp muốn cải thiện lợi nhuận thì cần phải giảm khoản vay tài chính.
Vì nó chiếm phần chi phí khá lớn trong cấu kết chi phí.
Về phần công nợ, doanh nghiệp cần có giải pháp để giảm thiểu khoản phải thu
và tăng khoản phải trả. Từ đó góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cho doanh
73
nghiệp và có một nguồn vốn cải thiện.
KẾT LUẬN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM DV Hoài Phƣơng, kết hợp
kiến thức đƣợc trang bị trong nhà trƣờng với tình hình thực tế tại công ty. Đồng thời
đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty cũng nhƣ các nhân viên bên
phòng kế toán nên tác giả đã nắm bắt, đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế về cách thức
thực hiện liên quan đến các khoản nợ phải trả cho ngƣời bán. Qua hai tháng thực
tập, còn hạn chế về thời gian ngắn, chƣa đủ tìm hiểu hết chuyên môn của từng phần
hành. Tuy nhiên tác giả đã bổ sung cho bản thân mình rất nhiều kiến thức thực tế và
nắm vững hơn về lý thuyết kế toán thực hành. Từ đó tác giả nhận thấy rằng, trƣớc
tiên làm việc giỏi thì cần có một ngƣời thầy, cô giỏi và nhiệt tình chỉ dạy. Đồng thời
tác giả nhận thấy quá trình thực tập chính là điều kiện để sinh viên tìm hiểu sâu hơn
những kiến thức, kỹ năng mà chỉ có qua tiếp xúc thực tế mới có đƣợc, tạo tiền đề
thuận lợi cho sinh viên bƣớc vào công tác thực tế sau này.
Với những nội dung đƣợc trình bày trong bài báo cáo này, tác giả đã cố gắng
phản ánh trung thực nhất tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng nhƣ
phòng kế toán. Trong thời gian ngắn, tác giả dựa trên những cơ sở những hiểu biết
của mình, đã đánh giá sơ bộ những ƣu, nhƣợc điểm mà quy trình thanh toán tiền
cho ngƣời bán mà công ty hiện đang áp dụng. Ngoài ra, tác giả có đƣa ra một số ý
kiến với nguyện vọng rất mong công ty xem xét áp dụng để giúp công ty kiểm soát
một cách hiệu quả hơn. Trong tƣơng lai nếu có thể tác giả hi vọng mong sẽ đƣợc trở
lại công ty góp một phần sức giúp công ty ngày càng phát triển trên thị trƣờng. Và
với tình hình kinh tế và kinh doanh của công ty nhƣ hiện nay thì tin chắc rằng công
74
ty sẽ có một chỗ đứng vững chắc trên thị trƣờng và sẽ ngày càng đƣợc mở rộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài Chính, 2016. Đăng kí sửa đổi chế độ kế toán tại khoản 3 điều 10 tại
Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016.
2. Bộ Tài Chính, 2016. Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư
133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016.
3. Bộ Tài Chính, 2016. Đăng kí sửa đổi chế độ kế toán tại khoản 3 điều 10 tại
Thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016.
4. Công ty TNHH Thƣơng mại Dịch vụ Hoài Phƣơng, 2019. Báo cáo tài chính
năm 2019.
5. Tƣờng Vy, 2017. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hà Nội: Nhà
xuất bản lao động.
6. Thông tin công ty TNHH TM DV Hoài
Phương. cong-ty-tnhh-thuong-mai-dich-vu-hoai-phuong.html>[Ngày truy cập 25 tháng 8 75 năm 2020]. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Báo cáo tình hình tài chính năm 2017 76 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 77 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 2: Báo cáo tình hình tài chính năm 2018 78 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 79 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 3: Báo cáo tình hình tài chính năm 2019 80 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 81 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 82 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 83 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 84 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 7: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2017 85 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 86 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 8: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2018 87 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 88 Nguồn: Phòng kế toán (2020) Phụ lục 9: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ năm 2019 89 Nguồn: Phòng kế toán (2020) 90 Nguồn: Phòng kế toán (2020)

