
1
LỜI NÓI ĐẦU
Để đảm bảo nội dung và chất lượng giảng dạy, đào tạo y sĩ hệ đa khoa,
Trường Cao Đẳng Y Ninh Bình đã chủ động biên soạn bộ bài giảng chuyên môn
do đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường đảm nhận. Nội dung bộ bài giảng
bám sát chương trình theo quy định. Bên cạnh 4 chuyên khoa chính: Nội, Ngoại,
Sản, Nhi, nhà trường còn biên soạn cuốn “Bệnh học chuyên khoa” với mục đích
cung cấp kiến thức toàn diện, với các bệnh phổ biến, thường gặp của các chuyên
khoa sâu như: mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu … và một số bệnh cấp
cứu, giúp sinh viên có kiến thức, chủ động trong thực hành lâm sàng và tác nghiệp
chuyên môn sau khi ra trường ở đúng vị trí chuyên môn của mình.
Trong quá trình biên soạn, không tránh khỏi các khiếm khuyết. Ban biên
soạn mong nhận được các ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để bài giảng
được sửa chữa, hoàn thiện trong những lần tái bản sau.
BAN BIÊN SOẠN

2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................ 1
PHẦN I. CHUYÊN KHOA MẮT ............................................................................. 4
Bài 1. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT ......................................................................... 4
Bài 2. BỆNH MẮT HỘT .............................................................................................11
Bài 3. VIÊM LOÉT GIÁC MẠC ..................................................................................14
Bài 4. VIÊM KẾT MẠC ..............................................................................................17
Bài 5. BỆNH GLÔCÔM CẤP .....................................................................................19
Bài 6.VIÊM MỐNG MẮT THỂ MI, ĐỤC THỦY TINH THỂ ......................................21
Bài 7. CHẤN THƯƠNG MẮT - BỎNG MẮT .............................................................28
Bài 8. CHẮP, LẸO, MỘNG THỊT, QUẶM .................................................................31
Bài 9. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH TAI - MŨI - HỌNG ...........35
Bài 10. GIẢI PHẪU SINH LÝ TAI VÀ BỆNH VIÊM TAI GIỮA ..................................37
Bài 11. BỆNH ĐIẾC ..................................................................................................41
Bài 12. VIÊM TAI NGOÀI ..........................................................................................43
Bài 13. VIÊM XOANG HÀM ......................................................................................45
Bài 14. GIẢI PHẪU - SINH LÝ MŨI VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG ....................................48
Bài 15. GIẢI PHẪU SINH LÝ VÀ BỆNH VIÊM THANH QUẢN, VIÊM HỌNG..........50
Bài 16. VIÊM A, VIÊM AMIĐAN ...............................................................................57
...................................................................................................................................57
Bài 17. DỊ VẬT THỰC QUẢN, DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ ..............................................61
Bài 18. CẤP CỨU CHẢY MÁU CAM .........................................................................65
Bài 19. UNG THƯ VÒM HỌNG ................................................................................67
PHẦN II. CHUYÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT.................................................. 161
Bài 20. GIẢI PHẪU SINH LÝ Ổ MIỆNG ....................................................................69
Bài 21. BỆNH VIÊM NIÊM MẠC MIỆNG .................................................................72
Bài 22. SÂU RĂNG ....................................................................................................76
Bài 23. VIÊM LỢI – VIÊM QUANH RĂNG ................................................................78
Bài 24. DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG ...............................................................81
Bài 25. VIÊM TỦY RĂNG ..........................................................................................83
Bài 26. TAI BIẾN MỌC RĂNG KHÔN .......................................................................86
Bài 27. CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG SỮA VÀ RĂNG VĨNH VIỄN .....................................88
Bài 28. VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT...................................................................90
PHẦN III. CHUYÊN KHOA DA LIỄU ................................................................ 232
Bài 29. GIẢI PHẪU – SINH LÝ DA ............................................................................97
Bài 30. THUỐC BÔI NGOÀI DA ...............................................................................99
Bài 31. BỆNH NẤM DA (DERMATOMYCOSIS) ...................................................... 102
Bài 32. BỆNH GHẺ.................................................................................................. 105
Bài 33. ECZEMA (BỆNH CHÀM) ............................................................................ 108
Bài 34. VIÊM DA MỦ .............................................................................................. 112
Bài 35. SẨN NGỨA CỤC DO CÔN TRÙNG ............................................................ 115
Bài 36. DỊ ỨNG THUỐC ......................................................................................... 118
Bài 37. BỆNH PHONG ............................................................................................ 121
Bài 38. BỆNH LẬU .................................................................................................. 125

3
Bài 39. BỆNH GIANG MAI ..................................................................................... 128
Bài 40. ECPET HEPS – MỤN RỘP ......................................................................... 132
Bài 41. BỆNH ZONA (HERPES ZOSTER) ............................................................... 133
Bài 42. VỆ SINH PHÒNG BỆNH DA ...................................................................... 134
PHẦN IV. CHUYÊN KHOA THẦN KINH ......................................................... 137
Bài 43. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ THẦN KINH ....................................................... 137
Bài 44. HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ ........................................................ 156
Bài 45. HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI................................................................ 161
Bài 46. HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI ............................................................ 166
Bài 47. ÐỘNG KINH ............................................................................................... 172
Bài 48. BỆNH LÝ VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH ....................................................... 182
Bài 49 MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THĂM DÒ CHỨC NĂNG THẦN KINH ................. 203

4
PHẦN I: CHUYÊN KHOA MẮT
Bài 1
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ MẮT
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cấu tạo và chức năng sinh lý của nhãn cầu, mi mắt và hố
mắt.
2. Vẽ và giải thích chính xác thiết đồ bổ dọc nhãn cầu và sơ đồ đường dẫn
nước mắt.
NỘI DUNG
Mắt là một giác quan đảm nhiệm chức năng thị giác, giúp ta nhận biết được
các môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho trí tuệ con người phát triển. Có
khoảng 90% lượng thông tin được nhận biết qua mắt. Cơ quan thị giác gồm có 3
phần:
+ Nhãn cầu.
+ Các bộ phận phụ cận nhãn cầu.
+ Đường dẫn truyền thần kinh.
1. Nhãn cầu:
1.1. Hình dạng và kích thước
Nhãn cầu có hình dạng một quả cầu nhỏ, được tạo bởi vỏ và các tồ chức ở bên
trong.
Nhãn cầu nằm ở trung tâm hố mắt, trục của nhãn cầu so với trục hố mắt chếch
230 lên trên.
- Người trưởng thành:
+ Trục trước sau : 23 - 24 mm
+ Xích đạo : Từ nơi thấp nhất đến nơi cao nhất là 74,9 mm.
+ Trục ngang : 24,1 mm.
+ Trục dọc. : 23,6.
+ Trọng lượng : 7g
+ Dung tích : 6,3ml
- Trẻ sơ sinh : Trục trước sau: 1617,5 mm.
1.2. Cấu tạo
Nhãn cầu được tạo bởi 3 lớp màng xếp sát vào nhau. Từ ngoài vào trong:
1.2.1. Vỏ bọc nhãn cầu: giác mạc chiếm 1/5 phía trước, 4/5 phía sau là củng mạc.
Tiếp giáp giữa giác mạc và củng mạc là vùng rìa. Vùng rìa là mốc giải phẫu
quan trọng vì hầu hết các phẫu thuật đại phẫu đều liên quan đến vùng rìa và nhiều
bệnh ở mắt có biểu hiện tại vùng rìa.
* Giác mạc:
- Giác mạc hình chỏm cầu, có bán kính độ cong là 7,6 - 7,8 mm. Nếu cong
quá hoặc bẹt quá đều dẫn đến bệnh lý.
- Giác mạc có công suất hội tụ là 45 đi ốp.
- Độ dầy của giác mạc: ở trung tâm 0,8 mm, ở gần rìa là 1 mm.
- Cấu tạo của giác mạc gồm có 5 lớp, từ ngoài vào trong gồm:

5
+ Màng biểu mô rất mỏng có khả năng phục hồi sau tồn thương.
+ Màng Bowmann rất mỏng.
+ Lớp mô nhục chiếm 9/10 chiều dầy của giác mạc .
+ Màng Descemet có khả năng đàn hồi.
+ Màng nội mô có tầm quan trọng trong việc bảo vệ tính chất trong suốt
của giác mạc, khi nội mô tổn thương khó phục hồi.
Màng Bowmann, lớp mô nhục, màng Descemet khi tổn thương bao giờ cũng
để lại di chứng sẹo trên giác mạc.
Cảm giác giác mạc do nhánh V1 thuộc dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh
V) chi phối, tận cùng bởi các nụ thần kinh tập trung ở bề mặt của giác mạc.
Giác mạc là một màng trong suốt không có mạch máu, nuôi dưỡng giác mạc nhờ
quá trình thẩm thấu từ mạch máu quanh rìa và các chất dinh dưỡng có trong thuỷ
dịch và nước mắt.
* Củng mạc:
- Củng mạc là một màng trắng đục, rất dai, phía trước tiếp điốp với giác mạc
qua vùng rìa, phía sau có lỗ thủng cho dây thần kinh thị giác đi qua. Mặt ngoại
liên quan tới vị trí bám của các cơ vận động nhãn cầu và bao te non, mặt trong
tiếp điốp với hắc mạc.
- Cùng mạc có khả năng ấn lõm, dai, khó rách, nhiệm vụ của củng mạc là che
chở nội nhãn, một vết rách nhỏ ở củng mạc cũng dễ dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng.
1.2.2. Màng bồ đào:
Màng bổ đào là một màng liên kết lỏng lẻo chứa nhiều mạch máu và tế bào
sắc tố đen. Màng này gồm có 3 phần, từ trước ra sau: Mống mắt, thể mi, hắc mạc.
* Mống mắt: hình tròn có lỗ thủng ở giữa tròn như đồng xu gọi là đồng tử. Mống
mắt nằm sau giác mạc, phía trước thuỷ tinh thể ngăn cách ra tiền phòng và hậu
phòng.
- Tiền phòng là một khoang, phía trước là mặt sau của giác mạc, phía sau là
mặt trước của mống mắt và một phần mặt trước thuỷ tinh thể. Bình thường tiền
phòng sâu khoảng 3mm, sâu nhất từ trung tâm giác mạc tới mặt trước thuỷ tinh
thể, tiền phòng nông dần ra chu biên và kết thúc ở góc tiền phòng.
- Hậu phòng là một khoang, phía trước mặt sau của mống mắt, phía sau là
thuỷ tinh thể và các dây chằng zinn.
- Bình thường kích thước đồng tử khoảng 3 - 4 mm. Đồng tử có thể giãn to
hơn ở nơi ánh sáng thấp và co nhỏ hơn nơi ánh sáng cao. Sự co, giãn của đồng tử
gọi là phản
xạ đồng tử có tác dụng điều chỉnh cho lượng ánh sáng vào võng mạc thích hợp để
ảnh của vật được hiện lên rõ nét nhất.
Việc theo dõi phản xạ đồng tử không chỉ quan trọng đối với các bệnh về mắt
mà còn rất cần cho việc chẩn đoán và theo dõi những trạng thái bệnh lý có liên
quan đến các bệnh toàn thân.
Các loại phản xạ đồng tử.
- Phản xạ đồng tử với ánh sáng: xuất hiện rất sớm từ lúc thai nhi tháng thứ
sáu và cũng là phản xạ cuối cùng khi chết.

