intTypePromotion=3

BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Chia sẻ: Sunshine_6 Sunshine_6 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
56
lượt xem
11
download

BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mô tả sự hiểu về bệnh LTQĐTD trên các bệnh nhân nam và nữ đến khám tại Viện Da liễu Trung ương từ 2002 – 2004. (2) Mô tả sự hiểu biết về cách phòng tránh bệnh LTQĐTD trên các đối tượng này. Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang bằng khám lâm sàng, làm xét nghiệm và phỏng vấn bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD đến khám tại Viện Da liễu Trung ương từ 2002 – 2004. Kết quả và kết luận: Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 109 người, trong đó nam là 62 người (56,2%), nữ là 47...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

  1. TCNCYH 38 (5) - 2005 BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG Trần Lan Anh, Nguyễn Thành Viện Da liễu Trung ương Sự hiểu biết về bệnh LTQĐTD ở nam và nữ mắc bệnh là khác nhau. Mục tiêu: (1) Mô tả sự hiểu về bệnh LTQĐTD trên các bệnh nhân nam và nữ đến khám tại Viện Da liễu Trung ương từ 2002 – 2004. (2) Mô tả sự hiểu biết về cách phòng tránh bệnh LTQĐTD trên các đối tượng này. Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang bằng khám lâm sàng, làm xét nghiệm và phỏng vấn bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD đến khám tại Viện Da liễu Trung ương từ 2002 – 2004. Kết quả và kết luận: Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 109 người, trong đó nam là 62 người (56,2%), nữ là 47 người (43,1%). Phần lớn bệnh nhân có hiểu biết về bệnh LTQĐTD (90,8%): biết là bệnh truyền nhiễm (87,2%); đường lây chính là tình dục và tiêm chích 91,7%), tuy nhiên tỷ lệ hiểu biết của bệnh nhân nam cao hơn bệnh nhân nữ. Kênh tiếp nhận thông tin nhiều nhất là đài báo (83,5%); kênh ít nhất là trường học (15,6%) và cha mẹ (8,2%). Kênh từ bạn bè chủ yếu là nam giới (56,5%). Hiểu biết về biện pháp phòng bệnh là dùng BCS (57,8%) và chung thủy (40,4%) chiếm đa số, nhưng tỷ lệ hiểu biết ở nam giới vẫn cao hơn so với nữ giới. Từ khoá: Hiểu biết bệnh LTQĐTD, bệnh nhân nam/nữ mắc bệnh I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2. Mô tả sự hiểu biết về cách phòng tránh bệnh LTQĐTD của các đối tượng trên. Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ người mắc các Từ đó đề xuất biện pháp, cách thức bệnh Lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) ở truyền thông thích hợp tới cộng đồng. Việt nam ngày càng tăng lên. Theo số liệu thống kê của Viện Da liễu Trung ương, số bệnh nhân II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (Bn) LTQĐTD thống kê được trong vài năm gần NGHIÊN CỨU đây khoảng > 140.000 trường hợp/năm. Tuy nhiên con số này chưa phản ánh đúng thực trạng của 1. Đối tượng: Bệnh nhân LTQĐTD đến khám bệnh vì nhiều lý do nên phần lớn bệnh nhân bị tại Viện Da liễu Trung ương từ 2002 - 2004. bệnh LTQĐTD thường tìm đến các cơ sở khám 2. Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang. chữa bệnh tư nhân hơn là các cơ sở của Nhà nước. - Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân Điều đó không những gây khó khăn cho việc kiểm được chọn ngẫu nhiên từ các bệnh nhân là: Người soát các bệnh LTQĐTD mà còn làm tăng các biến lớn ≥ 18 tuổi, đã được chẩn đoán xác định mắc các chứng do bệnh không được điều trị đầy đủ, kịp bệnh LTQĐTD, không phân biệt tuổi; giới; nghề thời gây nhiều biến chứng, tạo điều kiện cho bệnh nghiệp; nơi sống và đồng ý tham gia nghiên cứu. lây truyền sang người khác. - Tiêu chuẩn loại trừ: Từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu về + Bệnh nhân < 18 tuổi. tình hình mắc bệnh và một số bệnh LTQĐTD + Người mắc kèm các bệnh tâm thần, các thường gặp ở Việt Nam như Lậu, giang mai, sùi bệnh/chứng không kiểm soát được hành vi và các mào gà, Clamydia sinh dục…. Tuy nhiên nghiên bệnh gan, thận, phổi nặng. cứu về sự hiểu biết bệnh và cách phòng tránh bệnh LTQĐTD ở các bệnh nhân nam và nữ bị mắc - Các bước tiến hành: bệnh, qua đó đề xuất các biện pháp, cách thức + Bệnh nhân được khám lâm sàng tại Khoa truyền thông thích hợp tới cộng đồng còn rất ít ỏi. khám bệnh của Viện Da liễu Trung ương, sau khi Đề tài được tiến hành với mục tiêu: phát hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc các bệnh 1. Mô tả sự hiểu biết về bệnh LTQĐTD LTQĐTD thì sẽ được gửi đi làm xét nghiệm để xác trên các bệnh nhân nam và nữ đến khám tại định bệnh. Viện Da liễu Trung ương từ 2002 - 2004. + Tuỳ theo các triệu chứng trên bệnh nhân mà xét nghiệm kiểm tra có thể là: 1
  2. TCNCYH 38 (5) - 2005 . Xét nghiệm xác định bệnh Giang mai bằng - Phiếu phỏng vấn bao gồm các phần sau: phản ứng RPR, TPHA. + Một số thông tin chung về nhóm nghiên cứu: . Xác định bệnh Lậu bằng soi tươi, nuôi cấy, tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, địa dư kháng sinh đồ. v.v... . Xác định Herpes sinh dục bằng PCR hoặc + Các thông tin sự hiểu biết về bệnh và cách ELIZA. phòng tránh bệnh ở giới nam và nữ bị mắc bệnh . Xác định bệnh Chlamydia bằng test nhanh LTQĐTD đến khám tại Viện Da liễu hoặc test phát hiện kháng thể IgG hoặc miễn dịch Các thông tin sẽ được thu thập và xử lý theo sắc kí (HEXAGONE) và PCR. thống kê y học chương trình Epi info 6.04. Các số . Xác định bệnh nấm, trùng roi âm đạo bằng liệu phân tích đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ % sự soi tươi. khác biệt giữa giới nam và nữ về sự hiểu biết bệnh LTQĐTD và hiểu biết về cách phòng tránh . Xác định viêm âm đạo do vi khuẩn bằng soi bệnh tính theo thuật toán χ2. tươi, nhuộm Gram, thử độ pH, test Sniff. . Xác định nhiễm HIV bằng Serodia HIV, III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Determine, ELISA. Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 109 người, . Xác định sùi mào gà từ chẩn đoán lâm sàng. trong đó nam là 62 người (56,2%), nữ là 47 người Các xét nghiệm trên được tiến hành tại Khoa (43,1%). Bệnh gặp chủ yếu ở tuổi trẻ (20 – 39t) Xét nghiệm Viện Da liễu Trung ương. (83,5%). Người mắc bệnh trẻ nhất là nữ 18t, người mắc bệnh già nhất là nam 72t. Đa số phụ Sau khi có kết quả xét nghiệm xác định mắc nữ bị bệnh LTQĐTD (60,9%) là có gia đình, trong bệnh LTQĐTD thì bệnh nhân sẽ được phỏng vấn khi hầu hết nam giới là độc thân (89,2%), sự khác trực tiếp theo “phiếu phỏng vấn” cho tất cả các biệt có ý nghĩa giữa 2 giới với p < 0,001. đối tượng. 1. Sự hiểu biết về bệnh LTQĐTD trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu Bảng 1. Sự hiểu biết về bệnh LTQĐTD Nam N = 62 (%) Nữ N = 47 (%) Tổng N (%) p I. Đã từng nghe nói về bệnh LTQĐTD: Rồi 58 (93,6) 41 (87,2) 99 (90,8) χ2 = 2,91 Chưa 3 (4,8) 6 (12,8) 9 (8,2) p > 0,05 Không trả lời 1 (1,6) 0 (0) 1 (0,9) II. Có cho bệnh LTQĐTD là bệnh truyền nhiễm: Có 60 (96,8) 35 (74,5) 95 (87,2) χ2 = 9,20 Không 0 (0) 1 (2,1) 1 (0,9) p < 0,01 Không biết 2 (3,2) 11 (23,4) 13 (11,9) III. Hiểu biết về đường lây của bệnh LTQĐTD: Qua tình dục 60 (96,8) 40 (85,1) 100 (91,7) Qua máu, tiêm chích 21 (33,9) 6 (12,8) 27 (24,8) Từ mẹ sang con 2 (3,2) 2 (4,3) 4 (3,7) χ2 = 26,88 Khác (vệ sinh kém, nước 2 (3,2) 7 (14,9) 9 (8,25) p > 0,05 bẩn, chung quần áo) Không biết 2 (3,2) 6 (12,8) 8 (7,3) IV. Hiểu biết về khả năng chữa khỏi của bệnh LTQĐTD: Có chữa khỏi 59 (95,2) 39 (82,9) 98 (89,9) Không chữa khỏi 0 (0) 0 (0) 0 (0) χ2 = 3,13 Không biết 3 (4,8) 8 (17,1) 11 (10,1) p < 0,05 Cộng 62 (100) 47 (100) 109 (100) Nhận xét: 2
  3. TCNCYH 38 (5) - 2005 - Hầu hết (90,8%) bệnh nhân ở cả 2 giới đều đã hiểu biết về bệnh LTQĐTD và không có sự khác biệt ở nam và nữ p > 0,05. - Đa số người được hỏi (87,2%) đều cho bệnh LTQĐTD là bệnh truyền nhiễm, tuy nhiên sự hiểu biết của nam giới (96,8%) cao hơn nữ (74,5%). Nhóm trả lời không biết chủ yếu là phụ nữ (23,4%) sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,01. - Hầu hết các bệnh nhân (cả nam và nữ) đều biết đường lây chính của bệnh LTQĐTD là quan hệ tình dục (91,7%). Số người biết lây qua đường máu hoặc tiêm chích chiếm tỷ lệ thấp (24,8%). Có 8,25% trả lời bệnh có thể lây do vệ sinh kém, dùng nước bẩn trong đó đa số là phụ nữ (14,9% so với nam 3,2%) và không biết lây thế nào cũng chủ yếu là phụ nữ (12,8% so với nam 3,2%), tuy nhiên sự khác nhau không có ý nghĩa p > 0,05. - Hầu hết số người trả lời đều cho rằng bệnh LTQĐTD có thể chữa khỏi được (89,9%), trong đó đa số là nam giới (95,2%); số người không biết chủ yếu là phụ nữ (17,1% so với nam 4,8%) sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,05. Duy nhất 1 trường hợp trả lời bệnh AIDS không chữa khỏi được. Bảng 2. Nguồn tiếp nhận thông tin Nguồn tiếp nhận thông Nam N = 62 Nữ N = 47 Tổng số N P tin (%) (%) (%) Từ trường 9 (14,5) 8 (17,1) 17 (15,6) χ2 = 0,87 p > 0,05 Từ bạn 35 (56,5) 12 (25,5) 47 (43,1) χ2 = 9,20 p< 0,01 Từ cha mẹ 5 (8,1) 4 (8,5) 9 (8,2) χ2 = 0,78 p > 0,05 Từ đài/báo 56 (90,3) 35 (74,5) 91 (83,5) χ2 = 3,79 p > 0,05 Từ tuyên truyền 28 (45,2) 15 (31,9) 43 (39,4) χ2 = 1,45 p > 0,05 Khác (BVC, chồng y tế xã) 0 (0) 3 (6,4) 3 (2,7) χ2 = 4,07 p > 0,05 Nhận xét: Kênh tiếp nhận thông tin nhiều nhất về bệnh LTQĐTD là từ đài, báo (83,5%), sau đó là bạn bè (43,1%) và truyên truyền (39,4%). Từ trường học chỉ chiếm 15,6%. Từ cha mẹ chiếm tỷ lệ thấp nhất (8,2%). Hầu hết các kênh này không có sự khác biệt giữa nam và nữ với p > 0,05. Chỉ có kênh từ bạn bè là nam giới chiếm đa số (56,5%), có sự khác biệt với nữ với p < 0,01. Bảng 3. Kiến thức về cách phòng lây nhiễm bệnh LTQĐTD Nội dung Nam N (%) Nữ N (%) Tổng số N (%) I. Hiểu biết về cách phòng lây nhiễm bệnh LTQĐTD Chung thuỷ 1 vợ 1 chồng 25 (40,3) 19 (40,4) 44 (40,4) Bao cao su 40 (44,5) 23 (48,9) 63 (57,8) Không quan hệ bừa bãi 9 (14,5) 2 (4,3) 11 (10,0) Vệ sinh tốt 3 (4,8) 4 (6,5) 7 (6,4) Không biết, không trả lời 4 (6,5) 11 (17,7) 15 (13,8) Khác 2 (3,2) 0 (0) 2 (1,8) II. Hiểu biết khả năng phòng bệnh của BCS: Có phòng được bệnh 59 (95,2) 42 (89,4) 101 (92,7) Không phòng được bệnh 0 (0) 1 (2,1) 1 (0,9) Không biết 3 (4,8) 4 (8,5) 7 (6,4) Cộng 62 47 109 (100) P χ2 = 33,97 p > 0,05 χ2 = 1,98 p > 0,05 Nhận xét: - Phần lớn cho rằng cách phòng bệnh LTQĐTD tốt nhất là dùng bao cao su (57,8%); sau đó là chung thuỷ 1 vợ 1 chồng (40,4%); không quan hệ bừa bãi (10%). Trả lời không biết đa số gặp ở phụ nữ (17,7% so với nam 6,5%), tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa p > 0,05. 3
  4. TCNCYH 38 (5) - 2005 - Hầu hết số người được hỏi (92,7%) đều cho rằng BCS có thể phòng tránh được bệnh; 6,4% số người trả lời không biết, nhưng không có sự khác biệt giữa nam và nữ p > 0,05. IV. BÀN LUẬN giới thiệu thêm một số bệnh LTQĐTD khác thường gặp hiện nay như SMG, Clamydia, herpes sinh 1. Sự hiểu biết về bệnh LTQĐTD dục…. - Hầu hết số người trả lời (90,8%) ở cả 2 giới - Trong nghiên cứu, nguồn tiếp nhận thông tin đều đã từng nghe nói về bệnh LTQĐTD và không về bệnh LTQĐTD có thể từ nhiều kênh khác nhau có sự khác biệt giữa nam và nữ p > 0,05. So sánh (bảng 2). Nguồn từ đài/báo chiếm tỷ lệ cao nhất với nghiên cứu của Nguyễn Duy Hưng và cộng sự (83,5%). Tỷ lệ này tương đương với nghiên cứu điều tra về Nhiễm khuẩn đường sinh sản của Trần Thị Trung Chiến và Trần Thị Phương Mai (NKĐSS)/bệnh LTQĐTD và kiến thức, thái độ, thực tại Hà Nội, Hà tĩnh là 91,6 – 97,2%, tuy nhiên tại hành (KAP) trên phụ nữ từ 15 – 49 tuổi tại 5 tỉnh ở Thái Nguyên chỉ có 47,5% [1]. Tiếp cận từ đài/ Việt Nam [4] cho thấy sự hiểu biết về NKĐSS thấp báo là nguồn thông tin đại chúng và phù hợp nhất (55,1%). Có lẽ sự khác nhau là trên đối tượng trong cộng đồng. nghiên cứu, Nguyễn Duy Hưng nghiên cứu trong - Nguồn từ bạn bè cũng chiếm tỷ lệ tương đối cộng đồng và là nghiên cứu chung về NKĐSS, còn cao (43,1%), nhưng tập trung chủ yếu ở nam giới chúng tôi là nghiên cứu trên bệnh nhân đang mắc (56,5%), nữ chỉ chiếm (25,5%) với sự khác biệt có bệnh. ý nghĩa p < 0,01. Nam giới, đặc biệt tuổi trẻ - Hiểu biết bệnh LTQĐTD như một bệnh truyền thường hay tò mò, thích khám phá nhất là hiểu nhiễm chủ yếu gặp ở nam giới (96,8%), số người biết về tình dục từ bạn bè. Nếu có kiến thức tốt về trả lời không biết phần lớn là phụ nữ (23,4% so sức khỏe sinh sản (SKSS) và các bệnh LTQĐTD với nam 3,2%) với sự khác biệt p < 0,01, chứng tỏ chắc chắn sẽ chủ động hơn trong phòng tránh trong cộng đồng phụ nữ vẫn là đối tượng tiếp cận bệnh. với thông tin thấp hơn. - Nguồn từ nhà trường (15,6%) và từ cha mẹ - Hầu hết số người được hỏi đều biết đường lây (8,2%) chiếm tỷ lệ thấp nhất. Điều này cũng phản chính của bệnh LTQĐTD là quan hệ tình dục ánh rõ nét thực trạng tại Việt Nam: việc giáo dục (91,7%), các đường lây khác như máu, tiêm chích giới tính và SKSS trong nhà trường chưa được (24,8%), mẹ sang con (3,7%) chiếm tỷ lệ thấp quan tâm đúng mức. Trong một vài năm gần đây, hơn, nhưng không có sự khác biệt giữa nam và nữ một số trường mới đưa giáo dục SKSS vào giờ học P > 0,05. ngoại khóa nên hiệu quả chưa cao. Phần lớn các - Có 2 bệnh nhân nam giới nhiều tuổi nhất bậc phụ huynh mang tâm lý né tránh khi nói về trong nhóm nghiên cứu (60 tuổi và 72 tuổi) đều SKSS hay tình dục với con em mình, thậm chí còn mắc bệnh Sùi mào gà (SMG), khi trả lời chỉ biết vẽ lên bức tranh đen tối của chuyện này, cho đó là bệnh lậu, giang mai là lây do quan hệ tình dục, vấn đề xấu xa, bẩn thỉu cần tránh xa. Thực tế, còn SMG thì không biết là bệnh gì và lây bằng trong thế giới bùng nổ thông tin, tuổi dậy thì của đường nào. Cả hai bệnh nhân này chỉ hiểu rõ ràng các em ngày càng sớm từ 10 - 11 tuổi, các hướng sau khi được tư vấn. Nhận xét của chúng tôi tương dẫn quan hệ tình dục lại rất dễ tìm kiếm trên tự của Trần Thị Trung Chiến và Trần Thị Phương mạng, băng đĩa, phim ảnh đồi trụy… Vì thế nếu Mai nghiên cứu về NKĐSS và Ung thư trong cộng không có sự giáo dục đầy đủ, sự hiểu biết đúng đồng thấy [1]: bệnh được biết nhiều nhất trong đắn về SKSS thì giới trẻ rất dễ bị cuốn vào những cộng đồng là HIV (73,5%), sau đến bệnh Lậu vực thẳm nguy hiểm này. (48,2%) và Giang mai (43,3%). Bệnh ít được biết 2. Cách phòng tránh bệnh LTQĐTD nhất trong cộng đồng là SMG (10,1%) và trùng roi Hai biện pháp được đề cập nhiều nhất là chung (11,5%); còn Clamydia dường như là tác nhân xa thủy (40,4%) và bao cao su (57,8%). Số liệu này lạ không những trong cộng đồng mà ngay cả với tương tự như của Trần Thị Trung Chiến và Trần nhân viên y tế tuyến xã. Vì vậy theo chúng tôi, Thị Phương Mai (1) là 57,6% và 59,3%. Số người ngoài một số bệnh thường được tuyên truyền về trả lời không biết chiếm 13,8%, chủ yếu là phụ nữ cách phòng tránh như lậu, giang mai… cũng cần (17,7%) 92,7% số người đều cho rằng bao cao su 4
  5. TCNCYH 38 (5) - 2005 có thể phòng được bệnh LTQĐTD. 89,9% cho rằng bệnh LTQĐTD có thể chữa khỏi được. Số người Cần tìm các biện pháp tiếp cận phù hợp hơn không biết bệnh có thể chữa khỏi chủ yếu vẫn là đối với đối tượng này như sinh hoạt hội Phụ nữ, phụ nữ. cán bộ dân số, câu lạc bộ phụ nữ hoặc câu lạc bộ V. KẾT LUẬN gia đình. - Trong nội dung tuyên truyền giáo dục, phổ 1. Hiểu biết về bệnh LTQĐTD biến các kiến thức về phòng chống bệnh LTQĐTD - Hầu hết các bệnh nhân đã nghe nói về bệnh trong cộng đồng nên giới thiệu thêm một số bệnh LTQĐTD và biết là bệnh truyền nhiễm; đường lây LTQĐTD thường gặp hiện nay như SMG, Clamydia, chính là quan hệ tình dục và tiêm chích; bệnh có Herpes sinh dục… chữa khỏi, tuy nhiên tỷ lệ trả lời đúng ở nam giới cao hơn hẳn nữ giới. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Kênh tiếp nhận thông tin nhiều nhất về bệnh 1. Doãn Thị Mùi (1999), Tình hình bệnh LTQĐTD là từ đài/ báo. Kênh ít nhất là trường học LTQĐTD và nhiễm HIV ở một số đô thị của tỷnh và cha mẹ. Kênh từ bạn bè phần lớn ở nam giới. Quảng ninh từ 1994 – 1998. Luận văn chuyên khoa II/ chuyên ngành Da liễu 1999. 2. Hiểu biết về cách phòng tránh bệnh LTQĐTD 2. Nguyễn thị Thanh Huyền (2002), Nghiên cứu tình hình, nguyên nhân và đặc điểm Hầu hết đều biết biện pháp phòng bệnh chính lâm sàng hội chứng tiết dịch đường sinh dục dưới là dùng BCS và chung thủy một vợ một chồng và ở phụ nữ đến khám tại Viện Da liễu Trung ương. khả năng phòng bệnh của BCS là cao, nhưng tỷ lệ Luận văn thạc sĩ y học 2002. trả lời đúng ở nam giới vẫn cao hơn nữ giới. 3. Trần Thị Trung Chiến, Trần Thị Phương Kiến nghị: Mai (2004). Khảo sát thực trạng bệnh nhiễm - Cần đẩy mạnh hơn nữa việc giáo dục giới tính khuẩn đường sinh sản, ung thư cổ tử cung tại 8 trong trường học và cần đưa vào sớm, thậm chí tỷnh ở Việt nam. Đề tài cấp Bộ y tế, nghiệm thu phải "đón đầu" trước khi các em đến tuổi dậy thì. tháng 12/2004. - Cần phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và 4. Nguyen Duy Hung et al (2001), The cha mẹ trong việc giáo dục giới tính/ SKSS cho trẻ Knowledge, Attitude, Practice and prevalence of vị thành niên để cho trẻ phải biết nói "không tình Reproductive tract infections among women 15 – dục" trước hôn nhân. 49 in Vietnam. Report on International congress of - Cần đẩy mạnh hơn tuyên truyền về NKĐSS sexually transmitted ISSTDR/IUSTI 2001, p121 – đối với phụ nữ. 126. Summary STUDY ON THE KNOWLEDGE OF STDs ON PATIENTS AT THE NATIONAL INSTITUTE OF DERMATO – VENEREOLOGY (NIDV) IN VIETNAM Objectives: Described on the knowledge of STDs of male and female patients at NIDV from 2002 – 2004 and described on the knowledge of the preventions’ STDs in these groups. Methods: The cross – sectional study have implemented in NIDV from 2002 to 2004 by face to face interview, physical examination and laboratory tests of STD patients. Result and conclusions: Total 109 interviewees including male (56,9%), female (43%). Most of STD patients had been heard on STDs (90,8%). Most of the patients think STDs are: infection disease (87,2%); the main transmission ways are through sexual intercourses and injections (91,7%), but the knowledge in male were higher than female. The most popular of communication is TV, radio and newspapers (83,5%). The lower communication is in the school (15,6%), particularly from parent’s patients (8,2%). The communication from friends has been mainly in male (56,5%). Most of STDs patients had been known the methods of STDs prevention are condom uses (57,8%) and faithful love (40,4%), but the knowledge in male were also higher than female. Keyword: The Knowledge of STDs, STDs ‘s male and femal patients. 5

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản