Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược tìm cách bán các sn phẩm hiện tai
trên thị trường mới.
Theo chiến lược này, khi quy mô nhu cu của thị trường hiện tại bthu hẹp, công
ty cn nỗ lực tìm kiếm thị trường mới để bán cscs sản phẩm hiện đang sản xuất với
các giải pháp:
Thnhất => Tìm kiếm thị trường trên các địa bàn mới bao gồm vùng lãnh thổ,
quốc gia khác: Đây là giải pháp được nhiều công ty của các quốc gia phát trin trên
thế gii thực hiện để gia ng doanh số và lợi nhuận. Tuy nhiên, khi quyết định
phát trin thị trường mới phải cý n nhắc các điều kiện về cơ hội, đe doạ cũng
như điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với c đối thủ cnh tranh, cân nhắc đến
yếu tố chi pthu nhập đánh giá các khnăng phát triển thị trường. Mặt khác,
để phát triển thị trường mới thành ng, công ty phi ctrọng đến chiến lược
marketing.
Ngày nay, các doanh nghiệp nước ta cũng đã nhiu hi phát triển thị trường
mới theo hình thức này thông qua các hot động ngoại giao của chính phủ sự nỗ
lực tìm kiếm khách hàng mới của doanh nghịêp.
Thhai => Tìm kiếm khách hàng mục tiêu mới: Giải pháp này bao hàm cviệc
tìm kiếm c nhóm khách hàng mục tiêu mi ngay địa bàn thtrường hiện tại. Khi
thiết kế sn phẩm ban đầu, nhiu ng ty chỉ hường đến một hoặc một vài đối
tượng là khách hàng mục tiêu. Trong q trình phát triển, các nhà quản tr
marketing, người n hàng phát hiện ra những đối tượng khác cũng có nhu cầu
đoói với các sn phẩm này thông qua các cuộc khảo sát thị trường có chủ định
hoặc tình cờ. dụ, khi thiết kế chiếc quần jeans, khách hàng mục tiêu Levi’s
hướng đến là phái nam, nhưng khi phát hiện phái nữ cũng sdụng sản phẩm này,
Levi’s đã phát triển các chương trình qung cáo sản phm hướng đến cả phái nữ.
Thba => Tìm ra c giá trsdụng mi sản phẩm: Một sản phẩm nhiu ng
dụng tiềm ng nhưng lúc đầu c nhà nghiên cu cũng như c công ty sn xuất
chưa phát hiện ra hết. Theo thời gian, thông tin về ng dụng mới thể phát hiện
tcác nhà thiết kế sản phẩm, người sdụng mới có thể được phát hiện tcác nhà
thiết kế sản phẩm, người sử dụng, người bán hàng, các nhà qun trị… Mỗi công
dụng mi thể vừa tạo ra một thị trường mới hoàn toàn cho ng ty, vừa giúp
công ty kéo i chu đời sống sn phẩm. Ví dụ, sản phẩm nylon của công ty
Dupont, những công dụng của sản phẩm nylon theo thời gian: làm dù cho phi công,
may vdài cho phnữ, may áo blouse áo mi, sdụng trong ng nghsản
xuất vỏ xe, làm thm, vỏ bọc nệm…
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược phát triển sản phẩm mới tiêu th
các thtrường hiện tại của ng ty. Sản phẩm mi thể lựa chn theo chiến lược
này sn phẩm mi cải tiến, sản phẩm mi hoàn toàn (do bphận nghiên cứu và
phát triển của công ty thiết kế hoặc mua bằng sáng chế từ cơ quan nghiên cứu), sản
phm mi mô phỏng.
Trong thực tế, chiến lược thực hiện sản phẩm mới cải tiến dược hầu hết các công ty
trên thế giới lựa chọn như là ưu tiên số một và yếu tố được sử dụng để tạo lợi thế
cạnh tranh trên thị trường.
Dưới đây là một số phương thức phát triển sn phẩm mới chủ yếu:
Thứ nhất => Phát triển một sản phẩm riêng biệt, có thể thực hiện thông qua các con
đường: Thay đổi tính ng của sản phẩm. Theo cách này thtạo ra sn phẩm
mới bằng cách hoán cải, bổ sung hoặc thay đổi lại c tính ng của sn phẩm cũ
theo hướng đảm bảo s dụng sản phẩm an toàn tiện lợi hơn. Con đường này
thường áp dụng cho c sản phẩm là máy móc thiết b ln, phương tiện vn
tải…nhằm cải thiện điều kiện sdụng của người tiêu dùng do đó mở ra khả
năng mới về cầu sản phẩm của khách hàng.
Cải tiến chất lượng.mục tiêu m ng đtin cậy, tốc độ, độ bền cũng như các
đặc tính khác của sản phẩm đang sn xuất. Đối với nhiều loại sản phẩm cải tiến
chất lượng cũng nghĩa là to ra nhiều sản phẩm chất lượng khác nhau để phục
vụ cho khác hàng có thị hiếu tiêu dùng và nhu cu khác nhau.
Cải tiến kiểu dáng sản phẩm.Mục tiêu làm thay đi hình ng, hình thức của sản
phm như thay đổi kết cấu, màu sắc, bao bì… to ra sự khác biệt của sn phm.
Mở rộng mẫu mã sản phẩm.Mục tiêu là tạo ra nhiều mẫu mã mới của sản phẩm.
Thhai=> phát triển danh mục sản phẩm: Phát triển danh mục sản phẩm thể
được thực hiện thông qua việc bổ sung thêm các mặt hàng mi hoặc cải tiến sản
phm đang sản xuất. Danh mục sản phẩm có thể được bổ sung nhiều cách.
Kéo n sản phẩm xuống phía dưới: Bổ sung thêm mẫu mã sn phẩm có tính năng
tác dụng, đặc trưng chất lượng kém hơn.
Trường hợp này khi ng ty đã sản xuất cấu mặt ng đang đỉnh điểm của thị
trường, đáp ứng nhu cầu của các nhóm khách hàng có thu nhập cao,yêu cu cao
vchất lượng. Lựa chọn chiến lược bổ sung mẫu mã sn phẩm có tính năng, tác
dụng, đặc tng m n nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng yêu cu
về chất lượng sn phẩm tháp hơn với giá crẻ hơn. Tiến hành chiến lược này công
ty thngăn chặn được s xâm nhập của các doanh nghiệp muốn cung cấp cho
th trường c mu mã sn phẩm tính năng, tác dụng chất lượng kém n song
cũng có thể làm cho khách ng xa ri các sản phẩm hiện và ng ty cũng chưa
đáp ứng được yêu cầu này nên các đối thủ có thể tìm cách xâm nhp thị trường.
Kéo n lên phía tn: Bsung các mẫu mã sản phẩm đang tính năng, tác dụng,
chất lượng cao hơn.
Trường hợp này xảy ra khi công ty đang sản xuất cơ cấu mt hàng đáp ứng nhu cầu
của khách hàng có thu nhập và yêu cầu về chất lượng thấp. Lựa chọn chiến lược
này nhm đáp ng nhu cầu cho nhóm khách hàng u cu về chất lượng sản
phm cao hơn với giá cả cũng cao n. Tiến hành chiến lược này ng ty th
ngăn chặn sxâm nhập của các doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trường các
sản phẩm tính năng, tác dụng, chất lượng cao n song cũng thể dẫn đến s
cạnh tranh gay gắt, quyết liệt. Mặt khác, cách làm này cũng k làm cho khách
hàng tin tưởng vào sgia tăng chất lượng của sản phẩm.
Kéo n hai phía: Bsung cc mẫu mã sn phẩm có tính năng, tác dụng, đặc
trưng chất lượng cao hơn cả các mẫu mã sn phm tính ng, c dụng và
chất lượng thấp hơn.
Trường hợp này xảy ra khi công ty đang sản xuất cơ cấu mt hàng đáp ứng nhu cầu
của nhóm khách hàng thu nhập và yêu cầu chất lượng vừa phải. Lựa chọn chiến
lược kéo dãn hai phía nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi nhóm khách hàng yêu cu
về chất lượng sản phẩm với giá cả khác nhau.Chiến lược y đòi hi tiềm năng lớn
của công ty và có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt.
Công ty cũng thể m ng danh mục c mặt hàng trong cơ cu sản phẩm hiện
tại nhằm làm cho khách hàng thực sthấy cái mới khác biệt của sản phẩm và mua
thêm sn pphẩm mới mặc dù đã có sản phẩm cũ.
Ưu điểm
Thnhất, tránh được những phức tạp về quản mà các doanh nghiệp đa dạng hoá
thường gặp. Mức độ đa dạng hoá càng yếu càng d xác định mục tiêu ng đi
cho công ty.
Thhai, công ty thể tập trung nguồn lực của mình vào hoạt động sở trường,
khai thác các điểm mnh nổi bật tạo sự độc đáo, khác biệt cho sản phẩm , dịch vụ
đối thủ cạnh tranh trên thtrường đã xác định. Điều này quan trng những
ngành đang tăng trưởng đòi hỏi phải có nguồn nhân lực lớn.