B NÔNG NGHIP VÀ
PHÁT TRIN NÔNG THÔN
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 424/CT-BNN-TCTS Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2012
CH TH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUN LÝ TÀU CÁ, PHÒNG CHNG LT BÃO VÀ
TÌM KIM CU NN CHUYÊN NGÀNH THY SẢN NĂM 2012
Năm 2011, công tác quản lý tàu cá, phòng chng lt bão tìm kiếm cu nn chuyên
ngành thy sản đã có nhiu chuyn biến, s v tai nạn tàu cá đã gim so với năm 2010;
tuy nhiên, công tác qun lý tàu cá, phòng chng lt bão tìm kiếm cu nn vn còn bt
cp, vnn tàu cá không đảm bo an toàn k thuật, không đủ các trang thiết b an toàn
khi hoạt động trên biển. Trong năm vẫn còn có gn 600 v tai nn tàu cá, mà nguyên
nhân ch yếu là do các s c v hng máy, v v tàu, gây thit hi không nh về người
tài sn của ngư dân.
Để khc phc tình trng này, trong năm 2012, Bộ Nông nghip và Phát trin nông thôn
u cu S Nông nghip và Phát trin nông thôn các tnh, thành ph ven bin phi hp
vi các ngành, các cp liên quan t chc thc hin mt s vic sau:
I. ĐỐI VI CÔNG TÁC PHÒNG CHNG LT BÃO VÀ TÌM KIM CU NN
1. S Nông nghip và Phát trin nông thôn ch đo các Chi cc Khai thác và Bo v
ngun li thy sn chn chnh, cng c và kin toàn t chức Thường trc PCLB-TKCN
Chuyên ngành thy sn. Xây dựng phương án phòng chng lt bão và tìm kiếm cu nn
chuyên ngành Thy sản để chủ động ng phó vi mi điều kin thi tiết, đảm bo an toàn
cho người và tàu cá hoạt động thy sn và báo cáo v Bộ trước ngày 30/4/2012.
2. Thiết lp và vận hành cơ chế thông tin liên lc giữa Thường trc PCLB&TKCN
chuyên ngành Thy sn vi các địa phương, các chủ tàu, gia đình ngư dân có trang bị
máy thông tin liên lc b và các tàu cá hoạt động khai thác hi sn trên biển, Đài thông
tin duyên hi, lực lượng Biên Phòng, Hi quân, Cnh sát bin, các Trung tâm phi hp
TKCN khu vc. Cung cp cho các tàu cá tn s liên lc, s điện thoi cn thiết để giúp
ngư dân liên lạc khi có s c xy ra.
3. Khi bão, c các cán b k thuật đến các nơi tàu cá tp trung: cng cá, bến cá, khu
neo đậu tránh trú bão để hướng dn phương pháp neo đu và sp xếp tàu cá tại nơi neo
đậu tránh tbão được an toàn.
4. Khi thông tin v tai nn xy ra trên bin, phi hp vi các ngành, các cp có liên
quan trợ giúp ngư dân trong vic tìm kiếm cu nn và khc phc hu qu; thc hin vic
o cáo B v tình hình tai nn tại địa phương.
5. Tiếp tc trin khai, nhân rng mô hình Tổ đoàn kết sn xut trên bin, nhất là đối vi
lực lượng đánh bắt xa b để h tr nhau trong sn xut và khi có tai nn và các s c
thiên tai xy ra.
6. T chc tuyên truyn, giáo dc cho cộng đồng ngư dân các kiến thức cơ bản v phòng
tránh lt bão, gim nh thiên tai để người dân áp dng, thc hin có hiu qu khi có tình
hung xy ra.
II. ĐỐI VI CÔNG TÁC QUN LÝ TÀU CÁ, ĐẢM BO AN TOÀN CHO
NGƯỜI VÀ TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG THY SN
1. Tăng cường công tác kim tra an toàn k thuật các tàu cá đóng mới k t khâu xét
duyt thiết kế và các bước kiểm tra giám sát theo đúng quy đnh ti Quyết đnh
96/2007/QĐ-BNN Quyết định 05/2006/QĐ-BTS. Đối vic tàu cá lp máy t 250
CV tr lên, yêu cu các cơ sở đóng tàu cá, các ch tàu cá thc hin vic kẻ đường nước,
tớc nước và du mn khô.
2. Không cho phép lắp đặt các máy tàu không rõ xut x ngun gc, không có chng ch
k thuật đối vi các tàu đóng mi có công sut t 250 CV tr lên, hoạt động ti các
vùng bin xa. Không cp giy chng nhn an toàn cho các tàu cá hoạt động ti các vùng
bin xa nếu không đủ các trang thiết b an toàn theo quy đnh tại Thông tư 02/2007/TT-
BTS.
3. Tăng cường cán blàm đăng kiểm tàu cá; ch cán bộ đăng kiểm theo chuyên môn được
đào tạo và đã được b nhim mới được thc hin vic kim tra an toàn k thut tàu cá.
4. Qun cht ch số lượng tàu cá gii bản và xóa đăng ký, phân tích nguyên nhân, báo
cáo c th v Tng cc Thy sn (Cc Khai thác và Bo v ngun li thy sn). Tăng
cường kiểm tra, hưng dn công tác đăng ký cho các huyện, xã có tàu cá được phân cp
qun lý.
5. Thng kê, báo o v tình trng chất ng, tui th tàu cá, trang b và b trí trang thiết
b an toàn đối vi các tàu cá xa b hin của địa phương. Từng bước vận động ndân
không s dng tàu quá cũ nát (trên 15 tui), tàu s dng máy cũ đi hoạt động ti các vùng
bin xa.
6. S Nông nghip và Phát trin nông thôn có nhim v báo cáo tình hình qun tàu cá,
đảm bo an toàn cho người và tàu cá tại địa phương về Tng cc Thy sn (Cc Khai
tc và Bo v ngun li thy sản) trước ngày 25 hàng tháng.
7. Tng cc Thy sn (Cc Khai thác và Bo v ngun li thy sn) t chc, kim tra
tình hình đăng ký, đăng kiểm tàu cá (bao gm c vic duyt thiết kế tàu cá) của địa
phương.
B Nông nghip và Phát trin nông thôn yêu cu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân liên quan chu trách nhim thc hin nghiêm túc ni dung Ch th y, Tng cc
trưởng Tng cc Thy sn chu trách nhiệm hướng dn, kim tra, đôn đc vic thc hin
các ni dung nói trên và báo cáo v B kết qu thc hin Ch th này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND các tnh, thành ph ven bin (p/h);
- S NNPTNT các tnh, thành ph ven bin (thc hin);
- BCĐ PCLB TW;
- UBQG TKCN;
- B Quc phòng: BTL Biên phòng, Hi quân, Cnh sát bin
(p/h);
- Thanh tra B;
- Văn phòng B;
- Tng cc Thy sn;
- Lưu: VT, TCTS.
B TRƯỞNG
Cao Đức Phát