TRƯƠNG LA - Đánh giá khả năng phân giả chất khô ...
1
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÂN GIẢI CHẤT KHÔ CÁC KHẨU PHẦN SỬ DỤNG
PHỤ PHẨM NÔNG, CÔNG NGHIỆP LÀM THỨC ĂN VỖ BÉO BÒ
Trương La1*, Vũ Văn Nội 2, Trịnh Xuân 2 Vũ Chí Cương2
1 Viện KHKT Nông Lâm nghiệp - Tây Nguyên – Buôn Ma Thuột
2 Viện Chăn nuôi Quốc gia
*Tác giả liên hệ: Trương La
Tel: 0500.862.790 / 0913.411.442; Email: trlanlntn@gmail.com.
ABSTRACT
Evaluating the dry matter degradability of rations using agro-industrial by-products to fatten cattle
The experiments were conducted to evaluate the dry matter degradability of cattle fattened rations using maize
cobs, maize stems and cotton seeds with different ratios. Two experiments were carried out by using on in sacco
technique testing with nylon bag method of Orskov and Mc Donald (1979) and gas production testing of Menke
and Steingass (1988). The results showed that: With three levels: 10%; 20% and 30% of maize cobs in rations,
the dry matter degradable ratio and gas production was decreased when maize cobs rate increased. When using
maize stems at three levels of 5%, 15% and 25%, the ration of 25% started to decrease dry matter degradable
ratio and gas production in in vitro condition. Using cotton seeds at 9%, 18% and 27% did not influence to dry
matter degradability and gas production in vitro of the rations.
Key words: Maize cob, maize stem, cotton seed, in vitro, in sacco.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đàn bò nước ta nói chung và của Daklak nói riêng những năm qua tăng trưởng mạnh. Tổng
đàn bò tăng trong khi đồng cỏ chăn thả bị thu hẹp đã làm khan hiếm thức ăn cho đàn bò một
cách trầm trọng. Trước thực trạng đó, một xu hướng mới là sdụng nguồn phụ phẩm nông,
ng nghiệp đlàm thức ăn nuôi bò đang ngày càng được quan tâm. Thực tế cho thy, bằng
cách này đã mang lại hiệu quđáng kể về kinh tế cũng như bảo vệ i trường. Đây là mt
trong những biện pháp tích cực nhằm gii quyết sự thiếu ht thức ăn cho đàn bò hin nay.
Tuy nhiên, các phphẩm nhìn chung hàm lượng và lignin cao đã làm giảm gtrị dinh
dưỡng của chúng (Nguyn Hữu Tào, Lê Văn Liễn, 2005). Vì vy, để sử dng hiệu qunguồn
ph phẩm y đnuôi vỗ béo bò cần phải chế biến hoặc phi hợp với các nguyên liệu khác
giàu năng lưng và đạm như rỉ mật, bột ngô, hạt bông, khô dầu lạc
Để sở khoa học cho việc y dựng và chọn la khẩu phần nuôi vỗ béo bò có hiu quả,
chúng tôi đã làm thí nghiệm: “Đánh giá khả năng phân giải cht kcác khẩu phần sử dụng
phụ phẩm nông, công nghip làm thc ăn vỗ béo bò”.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ni dung nghiên cứu
Xác định kh năng phân giải chất khô đối với các khẩu phần nuôi v béo bò sdụng lõi
ngô, thân y ngô, hạt bông.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 12- Tháng 6-2008
2
Phương pháp nghiên cứu
c khẩu phần thí nghiệm
Sdụng 3 loại phụ phẩm: lõi ngô, thân y ngô sau thu hoạch, hạt ng. Mi loại phụ phẩm
bố trí 3 khẩu phần, cụ th như sau:
ng thức thức ăn hỗn hợp sử dng lõi ngô
Loại thức ăn (%) Khu phần 1 Khu phần 2 Khu phần 3
Rỉ mật 40 40 40
Bt sắn 24 14 4
Lõi ngô 10 20 30
Hạt bông 11 11 11
Khô dầu lạc 13 13 13
U rê 1 1 1
Premix khoáng 1 1 1
Tng 100 100 100
ng thức thức ăn hỗn hợp sử dng tn cây nsau thu hoạch
Loại thức ăn (%) Khẩu phần 1 Khẩu phần 2 Khẩu phần 3
Rỉ mật 46 36 30
Bt ngô 0 10 16
Bt sắn 25 15 5
Thân cây ngô sau thu hoch 5 15 25
Hạt bông 11 11 11
Khô dầu lạc 11 11 11
U rê 1 1 1
Premix khoáng 1 1 1
Tng 100 100 100
Công thức thức ăn hỗn hợp sử dụng hạt bông
Loại thức ăn (%) Khu phn 1 Khu phần 2 Khẩu phần 3
Rỉ mật 35 35 35
Bt sắn 29 34 39
Hạt bông 27 18 9
Khô dầu lạc 7 11 15
U rê 1 1 1
Premix khoáng 1 1 1
Tng 100 100 100
TRƯƠNG LA - Đánh giá khả năng phân giả chất khô ...
3
Phương pháp xác định khả năng phân giải chất khô
Các khẩu phần trên được đánh giá khả ng phân giải chất khô bằng cả 2 phương pháp tu
hóa dc- in saccoin vitro-gas production. Thí nghiệm tiêu hoá dcỏ (in sacco): được tiến
hành theo phương pháp túi ni lông của Orskov cs, (1980). Mẫu thức ăn của các khẩu phần
cho o i ni lông, sau đó đưa vào dcỏ của bò m lỗ dò. Sau các thời gian ủ: 4; 8; 16; 24;
48 và 72 giờ trong dạ cỏ, mẫu được ly ra, xvà ghi kết quả.
Thí nghiệm đo ng khí sinh ra khi lên men thức ăn theo phương pháp in vitro
(gas production): Sdng theo quy trình ca Menke và Steingass (1988). Dịch dạ cỏ của 2 bò
được lấy ra và bảo quản trong môi trường điều kin giống như trong dạ cỏ. Mẫu thức ăn
các khu phần cho vào các ng xi lanh, sau đó cho dung dịch dạ cỏ vào, đưa các xi lanh và tủ
ấm 38oC, sau 3; 6; 12; 24; 48; 72 96 giờ ủ, lấy ra đọc kết quả về lượng khí sinh ra.
Xlý s liệu
Động thái sinh khí khi lên men in vitro tích lu trong 96 gi được tính theo quy trình của
Orskov và Mc Donald (1979)
P = a + b (1 - e -ct )
Trong đó: P: Lưng khí sinh ra ở thời điểm t
a: Lượng khí ban đầu
b: Lượng khí sinh ra trong khi lên men
a + b: Tiềm năng khí sinh ra
e: Logarit tự nhiên
Kết qủa ghi chép thí nghiệm in sacco in vitro được xbng phần mềm NEWAY của
Chen, (1997) dựa trên hàm s mũ của Orskov và Mc.Donald, (1979).
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tỉ lệ, tc độ và đặc điểm phân gii chất khô của các khẩu phần sử dụng lõi ngô
Kết quả tỉ lệ phân giải cht khô các thời điểm ủ trong dạ c đưc trình bày Bảng 1
Bảng 1. Tỉ lệ phân giải chất khô in sacco của các khẩu phần sử dụng lõi ngô
sau thời gian trong dạ cỏ (%)
Tỉ lệ phân gii chất khô in sacco (%) Khu
phần 4 gi 8 gi 16 gi 24 gi 48 gi 72 gi
I 73,50a
(1,86)
81,93a
(1,85)
86,13a
(0,76)
88,64a
(0,85)
89,84a
(0,31)
92,50a
(1,71)
II 65,30b
(1,16)
74,44b
(0,49)
78,29b
(1,99)
80,74b
(1,51)
85,39b
(1,26)
90,09ab
(2,66)
III 62,05b
(3,13)
71,83c
(1,18)
76,45b
(3,07)
80,15b
(5,53)
84,64b
(1,76)
85,75b
(1,58)
Tỉ lệ phân giải chất khô của các khẩu phần các thời điểm là khác nhau, tỉ lệ này xu ng
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 12- Tháng 6-2008
4
giảm dần t khẩu phần I đến khẩu phn III. Tlệ phân giải chất khô cao sau 4 gi (> 60%).
Sở dĩ như vậy là do trong khẩu phần có mặt nhiu chất dễ hoà tan như bột ngô, rỉ mật.
thời điểm sau 24 giờ trong dạ cỏ, cả 3 khẩu phần đều tỉ lệ phân giải chất khô đt trên
80% đã skhác biệt gia khẩu phần I với khẩu phần II III. Trong đó khẩu phần I
tlệ phân giải cao nhất: 88,64%, khẩu phần II và III lần t là 80,74%; 80,15%. Thời điểm
sau 72 giờ ủ, tỉ lệ phân giải cao nhất là khẩu phần I, tiếp theo là khẩu phần II và có ssai khác
với khẩu phần III (p<0,05).
Tkết qutrên cho thy, khi hàm ng lõi ngô tăng n thì tlệ phân giải chất khô của các
khẩu phần bị giảm. Như vậy, lõi ngô đã ảnh hưởng đến khả năng phân giải chất khô.
Động thái phân giải chất khô in sacco của các khu phần trình bày Bảng 2.
Bảng 2. Đặc điểm phân giải cht khô của các khẩu phần sau 72 giờ ủ trong dạ cỏ
Khu phần A B A+B c RSD ED(0,05)
I 67,70
(1,85)
24,73
(1,07)
91,43a
(1,07)
0,12
(0,04)
1,49
(0,90)
82,46a
(0,85)
II 59,10
(2,05)
32,73
(6,04)
91,83a
(6,04)
0,06
(0,03)
2,23
(0,28)
73,52b
(4,11)
III 57,90
(1,52)
29,80
(5,11)
87,70b
(5,11)
0,09
(0,06)
1,99
(1,19)
72,17b
(4,10)
Tlệ phân giải hiệu quả (ED) có xu hướng giảm dần khi hàm lượng lõi ngô trong khu phần
tăng lên.
Tỉ lệ, tc độ và đặc điểm tạo khí invitro của các khẩu phần sử dụng lõi ngô
Sự tạo khí các khẩu phần tăng dần theo thời gian. thời điểm 3 gi, 6 gilượng khí sinh ra
3 khẩu phn tương đương nhau, nhưng t thời điểm 12 đến 96 giờ lượng khí sinh ra giảm
dần từ khẩu phần I, đến khẩu phần III.
Bảng 3. Lượng khí sinh ra của các khẩu phần tại thời điểm ủ mẫu in vitro khác nhau
Lượng khí sinh ra sau các thời điểm ủ mu (ml/200mg CK) Khu
phần 3 gi 6 gi 12 gi 24 gi 48 gi 72 gi 96 gi
I 6,50a
(0,61)
12,24b
(0,32)
35,37a
(2,08)
56,03a
(1,45)
67,12a
(0,67)
69,99a
(1,73)
71,52a
(1,66)
II 6,22a
(0,34)
14,57a
(0,58)
35,16a
(0,31)
51,48b
(0,07)
61,19b
(0,37)
64,89b
(1,38)
66,63b
(1,14)
III 6,29a
(1,10)
14,42a
(1,10)
28,48b
(0,83)
42,43c
(0,82)
51,96c
(0,60)
55,66c
(0,83)
57,14c
(1,14)
Quy luật này được lặp lại vào lúc 72 giờ, rõ ràng lượng khí sinh ra chịu ảnh hưởng của tỉ lệ lõi
ngô trong khẩu phần. Hàm lượng lõi ngô càng cao thì khng tạo khí lúc in vitro càng
giảm. Tiềm năng sinh khí (a+b) của 3 khu phần sự khác nhau rõ rt (p<0,05). T lệ lõi
n càng cao t tim ng sinh khí càng gim.
Bảng 4. Đặc điểm sinh khí in vitro sau 96 giủ (ml/200mg CK)
TRƯƠNG LA - Đánh giá khả năng phân giả chất khô ...
5
Khu phần a + b c RSD
I 71,13 ± 1,19a 0,067 2,648 ± 0,11a
II 65,47 ± 1,10b 0,070 1,832 ± 0,02b
III 56,40 ± 0,82c 0,061 0,919 ± 0,34c
Tỉ lệ, tc độ và đặc điểm phân gii chất khô của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô
Kết qubảng 5 cho thấy, tỉ lệ phân giải chất khô của các khẩu phần trong khoảng thời gian
đầu 4 giờ, 8 giờ sau khi sự sai khác đáng kể (p<0,05). Sở dĩ như vậy do hàm lượng rỉ
mật và bt sắn là các nguyên liệu được lên men rt nhanh trong dạ cỏ giảm dần theo các khẩu
phần đã dẫn đến sự sai khác v t l phân giải chất khô của chúng. Tuy nhiên, thi gian
trong dcỏ càng kéo dài thì tlệ phân gii chất khô của các khẩu phần càng có xu hướng bão
hoà và tương đương nhau (p>0,05).
Bảng 5. Tỉ lphân giải chất khô in sacco của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô
sau khoảng thời gian trong dạ cỏ (%)
Tỉ lệ phân gii chất khô in sacco (%) Khu
phần 4 gi 8 gi 16 gi 24 gi 48 gi 72 gi
I 75,25a
(3,36)
80,78a
(1,80)
83,56a
(3,83)
85,79a
(3,42)
87,90a
(1,73)
91,78a
(1,70)
II 70,12b
(0,38)
76,08b
(0,79)
82,87a
(2,55)
84,51a
(2,17)
87,85a
(1,43)
89,58a
(1,19)
III 56,84c
(0,25)
63,06c
(1,05)
73,57b
(1,05)
78,54b
(4,81)
83,52b
(3,63)
84,73a
(4,20)
Tim năng phân giải chất khô các khẩu phn giảm dần tkhẩu phần I đến khẩu phần III là do
tl các chất dhoà tan như rmật và bt sắn giảm dn, trong khi tlệ thân y nlại tăng
dần. Tỉ lệ thân y ngô đã phn nào nh hưởng đến tiềm ng phân giải chất khô đối vi c
khẩu phần.
Bảng 6. Đặc điểm phân giải chất khô của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô
sau 72 gitrong dạ c
Khu phần A B A+B c RSD ED(0,05)
I 69,70
(1,65)
28,57
(3,87)
97,77a
(3,87)
0,02
(0,01)
3,75
(0,14)
75,52a
(3,95)
II 64,80
(1,04)
25,00
(0,87)
89,80b
(0,70)
0,08
(0,03)
0,88
(0,13)
78,91a
(1,85)
III 52,80
(1,36)
33,23
(4,00)
86,03b
(4,00)
0,07
(0,01)
2,40
(1,47)
69,88b
(1,60)
Tlệ phân giải hiệu quả ED cũng sự sai khác gia các khu phần. Khẩu phần I: 75,52%;
khẩu phần II: 78,91% và khẩu phần III: 69,88%.
Tỉ lệ, tc độ và đặc điểm tạo khí in vitro của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô