
Trang 1/8 - Mã đề thi 04
ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐH LẦN 3, KHỐI A, MÔN HÓA HỌC
TRƯỜNG THPT SỐ 1 TP LÀO CAI
(GV: Vương Quang Trọng, tổ Hóa – Sinh, trường THPT số 1 TP Lào Cai)
MÃ ĐỀ: 04
Câu 1: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V ml axit nitric 94,5% (D =
1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là
A. 40. B. 60. C. 24. D. 36.
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
189 297
mHNO3 =
53,46.189 100
. 56,7
297 60 kg
VddHNO3 = 40ml
Câu 2: Nhiệt phân hỗn hợp gồm NH4NO3; Cu(NO3)2; AgNO3; Fe(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thì chất rắn thu
được sau phản ứng là:
A. CuO; FeO; Ag B. NH4NO3; Cu; Ag; FeO
C. CuO; Fe2O3; Ag D. CuO; Fe2O3; Ag2O
Khi nhiệt phân các muối trên, các sp rắn tương ứng là CuO, Ag và FeO, tuy nhiên do nung trong điều kiện có oxi
(sinh ra do các phản ứng nhiệt phân trên) mà FeO Fe2O3
Câu 3: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam
Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là
A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H5OH và C4H7OH.
C. CH3OH và C2H5OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Áp dụng định luật BTKL: nH2 = 0,15 nancol = 0,3
252
ancol
M
Câu 4: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,6 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X,
tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A. 20,40 gam. B. 18,96 gam. C. 16,80 gam. D. 19,68 gam.
mX = 4,32 gam mà nC = 0,3 mol nH = mH = 0,72 nH2O = 0,36 mol D
Câu 5: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với
nhau là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Với những câu tương tự ntn, nên liệt kê từ đầu đến cuối dãy, xét một chất với lần lượt từng chất đứng sau nó.
Câu này có nội dung gần trùng với câu 9, các cặp chất phản ứng được với nhau là:
Phenol td với: NaOH
Etanol td với: CH3COOH,
CH3COOH td với C6H5ONa, NaOH
4 cặp chất. HS tự viết phương trình phản ứng.
Câu 6: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí),
thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại
một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 3,08. B. 2,80. C. 3,36. D. 4,48.
Áp dụng phương pháp bảo toàn e cho cả quá trình ta có:
Quá trình oxi hóa: Fe Fe2+ + 2e
0,1 0,2 mol
S S+4 + 4e
0,075 0,3 mol
Quá trình khử: O2 + 4e 2O-2
0,125 0,5
VO2 = 2,8 lít.
Câu 7: Khi cho 0,15 mol este hai chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng
NaOH phản ứng là 24 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 43,5 gam. Số đồng phân cấu tạo của
X thỏa mãn các tính chất trên là:
A. 5 B. 3 C. 4 D. 2
Một câu tương tự đề ĐH Khối B năm 2011.

Trang 2/8 - Mã đề thi 04
NNaOH = 0,6 mol este của phenol
TH1: R(COOC6H5)2 + 2NaOH R(COONa)2 + 2C6H5OH
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
Dựa vào msp = 43, 5 tính được MR(COONa)2 = 58 (loại).
TH2: (RCOO)2C6H4 + 2NaOH 2RCOONa + C6H4(OH)2
C6H4(OH)2 + 2NaOH C6H4(ONa)2 + 2H2O
R = 1 (HCOO)2C6H4: có 3 đồng phân.
Câu 8: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối
lượng của 37Cl trong HClO4 (với hiđro là đồng vị
1
1H
, oxi là đồng vị
16
8O
) là giá trị nào sau đây?
A. 9,20% B. 9,67% C. 8,95% D. 9,40%
Từ nguyên tử khối trung bình của Cl ta tính được % số nguyên tử của 35Cl = 75%, 37Cl = 25%
Xét 1 mol HClO4, có 1 mol Cl 0,75 mol 37Cl
37 0,25.37
% .100 9,2%
1 35,5 16.4
Cl
Câu 9: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH (lỏng), C2H5NH2, CH3COOH và các dung dịch C6H5ONa, NaOH, HCl. Cho
từng cặp chất tác dụng với nhau điều kiện phù hợp, số cặp chất có phản ứng xảy ra là
A. 9 B. 10 C. 8 D. 12
Liệt kê từ đầu đến cuối dãy:
C2H5OH td với: CH3COOH, HCl
C6H5OH td với: NaOH
C2H5NH2 td với: CH3COOH, HCl
CH3COOH td với: C6H5ONa, NaOH
C6H5ONa td với: HCl
NaOH td với HCl
9 cặp
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng thu
được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Số đồng phân của X thoả mãn điều kiện trên là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Khí Z làm xanh giấy quỳ ẩm trong câu này có thể là NH3 hoặc amin. Các CTCT có thể có của X:
CH3CH2COONH4;
CH3COONH3CH3; HCOONH2(CH3)2; HCOONH3CH2CH3 (3 chất này là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic
với amin tương ứng).
Câu 11: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. N2, Cl2, O2 , CO2, H2. B. NH3, SO2, CO, Cl2.
C. NH3, O2, N2, CH4, H2. D. N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Các đáp án A,B,D sai vì khi NaOH hút nước có thể tác dụng được với Cl2, CO2, SO2, NO2. HS tự viết phương trình.
Câu 12: Cho các dung dịch: Na2S, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, K2SO3, AlCl3, Na3PO4. Số dung dịch có pH > 7 là
A. 6 B. 4 C. 3 D. 5
Các dung dịch có pH > 7 (môi trường bazo) trong câu này là các muối của axit yếu với bazo mạnh: Na2S,
CH3COONa, K2SO3, Na3PO4
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được
dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung
dịch Y là
A. 15,76%. B. 28,21%. C. 24,24%. D. 11,79%.
Đây là đề thi Cao đẳng khối A năm 2007.
Chọn 1 mol Fe và số nMg=x
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1 (mol)
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
x 2x x x (mol)
nHCl= 2+2x mdd HCl 20% = (2+2x).36.5/0,2=182,5.(2+2x)
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mdd sau= (56+24x)+182,5.(2+2x)-2(1+x)=419+387x
Ta có nồng độ của FeCl2= 127/(419+387x)=0,1576 x=1 C%(MgCl2) = 11,79% đáp án B.

Trang 3/8 - Mã đề thi 04
Câu 14: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực
trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân
có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05. B. 1,35. C. 5,40. D. 2,70.
Số mol e trao đổi: ne = It/F = 0,2 mol
nCu2+ = 0,05; nCl- = 0,35
Ở anot: 2Cl- Cl2 + 2e
0,2 0,2
Ở catot: Cu2+ + 2e Cu
0,05 0,1
2H2O + 2e H2 + 2OH-
0,1 0,1
nOH- = 0,1 mol nAl = 0,1.
Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2
0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 17,73. B. 11,82. C. 9,85. D. 19,70.
Đây là một dạng toán quen thuộc đã gặp trong đề thi ĐH một số năm.
nCO2 = 0,2; nOH- = 0,25 mol 1 < nOH- /nCO2 <2 phản ứng tạo 2 muối
CO2 + 2OH-
2-
3
CO
+ H2O
X 2x
CO2 + OH- HCO3-
Y y
Ta có: x + y = 0,2 và 2x + y = 0,25 x = 0,05
Phản ứng tạo kết tủa:
Ba2+ +
2-
3
CO
BaCO3
0,1 0,05 mkết tủa = 0,05.197 = 9,85 gam
Câu 16: Vận tốc của phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 400C, biết khi tăng nhiệt độ
lên 100C thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp đôi?
A. 4 lần B. 2 lần C. 8 lần D. 16 lần
Vận tốc phản ứng tăng:
40 0
10
2 16
lần
Câu 17: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc).
Mặt
khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư), thu được 15,2 gam oxit duy
nhất. Giá trị
của
V
là
A.
6,72
B. 4,48. C. 3,36. D. 2,24.
Đây là một câu tính toán cơ bản, HS viết pt tính bt, chú ý Cr + HCl CrCl2 còn Cr + O2 Cr2O3
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol
đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực
hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là
A. 4,08. B. 6,12. C. 2,04. D. 8,16.
Đây là một câu trong đề thi ĐH khối A, năm 2012.
nH2O > nCO2 ancol no và nancol = 0,1 mol. Do nCO2 = 0,3 mol nên số nguyên tử C của ancol phải nhỏ hơn 3 (CH3OH
hoặc C2H5OH)
TH1: 0,1 mol CH3OH mCH3OH = 3,2 gam và maxit = 4,4g
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O
0,2/n 0,2 0,2
CH3OH + O2 CO2 + 2H2O
0,1 0,1 0,2
maxit = 0,2/n(14n + 32) = 4,4 n = 4 C3H7COOH 0,05 mol
mC3H7COOCH3 = 0,05.102.80/100 = 4,08g
TH2: 0,1 mol C2H5OH mancol = 4,6g maxit = 3g
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O
0,1/n 0,1 0,1
C2H5OH + O2 2CO2 + 3H2O
0,1 0,2 0,3
maxit = 0,1/n(14n + 32) = 3 n = 2 loại vì số C giống nhau.

Trang 4/8 - Mã đề thi 04
Câu 19: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-
CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 14,4 gam axit axetylsalixylic cần
vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,24. B. 0,48. C. 0,72. D. 0,96.
Đây là câu hỏi đã xuất hiện trong đề thi ĐH khối A năm 2011.
HS tự viết pt phản ứng
nX = 0,08 nKOH = 0,08.3 = 0,24 ( Este của dẫn xuất phenol)
Câu 20: Một dung dịch chứa đồng thời các bazơ tan Ba(OH)2 0,01M, KOH 0,03M, NaOH 0,05M. Cần phải trộn
dung dịch dịch này với nước nguyên chất theo tỉ lệ thể tích là bao nhiêu để thu được dung dịch có pH= 11?
A. 1 : 9 B. 1 : 99 C. 1 : 10 D. 1 : 100
Gọi thể tích dung dịch trên và thể tích nước lần lượt là V và V’ lít, ta có: nOH = 0,1V
Sau khi trộn thêm V’ lít H2O: [OH-] = 0,1V/(V+V’) = 10-3 V:V’ = 1:99
Câu 21: Hỗn hợp rắn X gồm Cu, Al và Fe2O3 có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch
A. HCl (dư). B. NH3(dư). C. NaOH (dư). D. AgNO3 (dư).
Có thể nhận xét nhanh: Fe2O3 không tan trong các dd: NH3, NaOH, AgNO3.
Câu 22: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung
dịch các chất với nhau từng cặp là
A. 6 B. 7 C. 9 D. 8
Đi từ đầu đến cuối dãy:
Ca(HCO3)2 td với NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4.
NaOH td với: (NH4)2CO3, KHSO4.
(NH4)2CO3 td với KHSO4, BaCl2
KHSO4 td với BaCl2
HS tự viết phương trình.
Câu 23: Hỗn hợp khí và hơi X gồm C2H4, CH3CHO, CH3COOH. Trộn X với V lít H2 (đktc), rồi cho qua Ni, đốt nóng
thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V
là
A. 4,48. B. 1,12. C. 0,672. D. 2,24.
Nhận thấy rằng: nếu chỉ đốt cháy hỗn hợp X thì nH2O = nCO2. Suy ra 0,05 mol H2O sinh ra khi đốt cháy V lít H2:
H2 + 1/2O2 H2O nH2 = 0,05 V = 1,12 lít.
Câu 24: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A. 32,50. B. 48,75. C. 29,25. D. 20,80.
Đề thi ĐH khối B năm 2011.
Fe2(SO4)3+ Zn ZnSO4 + 2FeSO4
0,12 0,12
Zn + FeSO4 ZnSO4+ Fe
a a
mdd tăng = mZn – mFe = 65(0,12 + a) – 56a = 9,6 a = 0,2 m = 0,32.65 = 20,8 gam.
Câu 25: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và
0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 5,064. B. 1,560. C. 4,128. D. 2,568.
Đề thi CĐ khối A năm 2009.
nOH- = 0,26; nFe3+ = 0,024; nAl3+ = 0,032; nH+ = 0,08
Thứ tự xảy ra phản ứng như sau:
H+ + OH- H2O
0,08 0,08
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 (Fe3+ phản ứng trước do có tính axit mạnh hơn Al3+)
0,024 0,072
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
0,032 0,096 0,032
Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
0,012 0,012
mkết tủa = 0,024.107 + 0,02.78 = 4,128

Trang 5/8 - Mã đề thi 04
Câu 26: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất
hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,584 gam kết tủa. Hiệu suất
phản ứng hiđrat hóa axetilen là
A. 60%. B. 92%. C. 70%. D. 80%.
Đây là câu trong đề ĐH khối A năm 2012.
2 3 3
2+ +
22 H O AgNO /NH
Hg , H 3
C H CH CH x mol CAg CAg x mol 44,16 gam
CH CHO y mol 2Ag 2y mol
0,2mol
x + y = 0,2 x = 0,016
240x + 108.2y = 43,584 y = 0,184
0,184
H .100 92%
0,2
Câu 27: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được
313,05 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
A. 35,88 gam B. 58,38 gam C. 53,88gam D. 31 gam
Tương tự một câu trong đề ĐH khối B năm 2011, có thể giải bằng phương pháp tăng giảm khối lượng.
Chỉ số axit bằng 7 Để trung hòa axit béo tự do trong 300g chất béo cần 2,1g KOH nKOH = 0,0375 = nNaOH
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
X 3x 3x
mtăng = 28x + 0,0375.22 = 313,05 – 300 = 13,05 x = 0,4366
mNaOH = (3.0,4366 + 0,0375).40 = 53,89g.
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M.
Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá
trị của m là
A. 34,32. B. 31,22. C. 33,70. D. 34,10.
2NO3- + 8e + 10H+ N2O + 5H2O
0,36 0,45 0,045
NO3- + 8e + 10H+ NH4+ + 3H2O
0,04 0,05 0,005
mmuối = 8,9 + 0,4.62 + 0,005.80 = 34,1 gam.
Câu 29: Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch
BaCl2 dư, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí có mùi khai, khi phản ứng với axit HCl tạo ra khí làm đục nước vôi
trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X có thể là:
A. (NH4)2SO3 B. (NH4)2CO3
C. NH4HCO3 D. NH4HSO3
HS tự viết phương trình.
Câu 30: Nguyên tử của nguyên tố Y có electron ở mức năng lượng cao nhất nằm ở lớp electron thứ 3. Trong
nguyên tử của Y, số electron ở phân lớp s bằng 2/3 số electron ở phân lớp p. Nguyên tố Y là
A. Photpho B. Clo C. Lưu huỳnh D. Silic
Nguyên tử của nguyên tố Y có electron ở mức năng lượng cao nhất nằm ở lớp electron thứ 3 e này có thể ở
phân ớp 3s hoặc 3p.
- Nếu e này ở phân lớp 3s số e phân lớp s = 2/3.6 = 4 (loại, vì khi đó phân lớp 3s không có e).
- Nếu e này ở phân lớp p số e phân lớp s = 6 = 2/3. Số e phân lớp p số e phân lớp p = 9 3s23p3 (P)
Câu 31: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 0,1M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không
đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 1,26 gam Fe
vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 1,45 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất
của N+5). Giá trị của t là
A. 480. B. 420. C. 360. D. 540.
Đề thi ĐH khối A năm 2012.
4AgNO3 + H2O
4Ag + O2 + 4HNO3
0,15
Pư x x x
Sau pứ có hh kim loại là Ag và Fe dư. Vậy ddY gồm HNO3 và Ag+. Do Fe dư nên sau pứ tạo Fe2+.
Dd Y : HNO3 + Fe
Fe2++ NO + Ag
x 0,225 mol (0,15-x)
NO3- + 3e + 4H+
NO
3x/4 x

