intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương bài giảng mô đun: Điều khiển hệ thống Cơ điện tử sử dụng vi điều khiển

Chia sẻ: Huyền Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:136

43
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình gồm 10 chương với những nội dung chính như: Giới thiệu về vi điều khiển pic của microchip, kiến trúc phần cứng của PIC 18f4520, phần mềm MPLAB và trình dịch MCC18, hoạt động vào ra, hoạt động định thời, lập trình với LCD 1602, hoạt động ngắt, module CCP (CAPTURE/COMPARE/PWM), bộ chuyển đổi tương tự - số (ADC), truyền thông nối tiếp và giao tiếp giữa 2 vi điều khiển PIC. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng mô đun: Điều khiển hệ thống Cơ điện tử sử dụng vi điều khiển

  1. BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MODUL: ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG CĐTSDVĐK GVBS: Bùi Ngọc An TPHCM, tháng 03 năm 2018
  2. 2 MỤC LỤC Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC CỦA MICROCHIP 1. Giới thiệu về PIC ............................................................................... 4 2. Các loại PIC thông dụng .................................................................... 4 3. Ứng dụng của PIC.............................................................................. 5 Chương 2. KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PIC 18F4520 1. Sơ đồ khối .......................................................................................... 6 2. Sơ đồ chân .......................................................................................... 9 3. Tổ chức bộ nhớ ................................................................................... 9 4. Khối tạo dao động .............................................................................. 13 5. Hoạt động Reset ................................................................................. 15 6. Các Port vào / ra.................................................................................. 17 Chương 3. PHẦN MỀM MPLAB VÀ TRÌNH DỊCH MCC18 1. Cài đặt MPLAB .................................................................................. 29 2. Sử dụng MPLAB ................................................................................ 29 3. Trình dịch MCC18 .............................................................................. 40 Chương 4. HOẠT ĐỘNG VÀO RA 1. Lập Trình xuất..................................................................................... 50 2. Lập Trình nhập .................................................................................... 50 3. Hoạt động xuất/nhập ........................................................................... 51 4. Bài tập ứng dụng ................................................................................. 52 Chương 5: HOẠT ĐỘNG ĐỊNH THỜI 1. Giới thiệu ........................................................................................... 53 2. Timer 0 ................................................................................................ 53 3. Timer 1 ................................................................................................ 60 4. Lập trình với timer ............................................................................. 64 Chương 6: LẬP TRÌNH VỚI LCD 1602 1. Khái niệm ............................................................................................ 69 2. Nguyên lý hoạt động ........................................................................... 70 3. Nguyên tắc hiển thị trên LCD ............................................................. 70 4. Ví dụ lập trình điều khiển hiển thị trên LCD ...................................... 71 Chương 7: HOẠT ĐỘNG NGẮT 1. Khái niệm ........................................................................................... 75 2. Tổ chức ngắt của PIC 18F4520 ......................................................... 75 3. Ngắt ngoài .......................................................................................... 77 4. Các thanh ghi liên quan ..................................................................... 77 5. Lập trình sử dụng ngắt ........................................................................ 85
  3. 3 Chương 8: MODULE CCP (CAPTURE / COMPARE / PWM) 1. Giới thiệu ............................................................................................ 91 2. Các thanh ghi liên quan ...................................................................... 93 3. Sử dụng các bộ PWM ......................................................................... 94 4. Lập trình điều chế độ rộng xung ......................................................... 96 Chương 9: BỘ CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ - SỐ (ADC) 1. Giới thiệu ............................................................................................ 99 2. Các thanh ghi liên quan ..................................................................... 101 3. Điều khiển hoạt động chuyển đổi A/D .............................................. 104 4. Lập trình sử dụng ADC ...................................................................... 111 Chương 10: TRUYỀN THÔNG NỐI TIẾP VÀ GIAO TIẾP GIỮA 2 VI ĐIỀU KHIỂN PIC 1. Giới thiệu ............................................................................................ 116 2. Các thanh ghi liên quan ..................................................................... 118 3. Tốc độ baud ........................................................................................ 121 4. Ngắt USART ...................................................................................... 128 5. Lập trình sử dụng USART ................................................................. 131
  4. 4 Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC CỦA MICROCHIP 1. GIỚI THIỆU VỀ PIC PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là “máy tính thông minh khảtrình” do hãng General Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ. PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển CP1600. Vi điều khiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay. Hình 1.1. Vi điều khiển PIC 2. CÁC LOẠI PIC THÔNG DỤNG Các kí hiệu của vi điều khiển PIC:  PIC12xxxx: độ dài lệnh 12 bit.  PIC16xxxx: độ dài lệnh 14 bit.  PIC18xxxx: độ dài lệnh 16 bit. C: PIC có bộ nhớ EPROM (chỉ có 16C84 là EEPROM) F: PIC có bộ nhớ flash LF: PIC có bộ nhớ flash hoạt động ở điện áp thấp LV: như LF, đây là kí hiệu cũ Bên cạnh đó một số vi điều khiển có kí hiệu xxFxxx là EEPROM, nếu có chữ A ở cuối là flash (ví dụ PIC16F877 là EEPROM, còn PIC16F877A là flash). Ngoài ra còn có thêm dòng vi điều khiển PIC mới là dsPIC.
  5. 5 Ở Việt Nam phổ biến nhất là họ vi điều khiển PIC do hãng Microchip sản xuất. Cách lựa chọn một vi điều khiển PIC phù hợp: Trước hết cần chú ý đến sốchân của vi điều khiển cần thiết cho ứng dụng. Có nhiều vi điều khiển PIC với số lượng chân khác nhau, thậm chí có vi điều khiển chỉ có 8 chân, ngoài ra còn có vi điều khiển 28, 40, 44, … chân. Cần chọn vi điều khiển PIC có bộ nhớ flash để có thể nạp xóa chương trình được nhiều lần hơn, tiếp theo cần chú ý đến các khối chức năng được tích hợp sẵn trong vi điều khiển, các chuẩn giao tiếp bên trong và sau cùng cần chú ý đến bộ nhớ chương trình mà vi điều khiển cho phép. 3. ỨNG DỤNG CỦA PIC Ngày nay PIC được ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế, từ những vật dụng đơn giản cho đến những hệ thống điều khiển phức tạp trong công nghiệp. Hình 1.2. Ứng dụng PIC
  6. 6 Chương 2 KIẾN TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PIC 18F4520 1. SƠ ĐỒ KHỐI Hình 2.1. Sơ đồ khối của PIC18F4520 Các khối chính trên PIC 18F4520 bao gồm:  Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit):
  7. 7  Tần số làm việc tối đa 40 MHz, sản xuất bằng công nghệ nanoWatt.  Thiết kế theo kiến trúc Havard, tập lệnh RISC.  Sử dụng kỹ thuật đường ống lệnh (Instruction Pipelining).  Đơn vị logic học (ALU: Arithmetic Logical Unit).  Thanh ghi làm việc (WREG: work register ).  Bộ nhân bằng phần cứng (8x8 Multiply), kết quả được chứa trong cặp thanh ghi (PRODH, PRODL).  Thanh ghi đếm chương trình (PC: Program Counter) có 21 bit bao gồm thanh ghi PCL(PC-Low) chứa các bit từ 7-0, thanh ghi PCH (PC-High) chứa các bit từ 15-8, thanh ghi PCU (PC-upper) chứa các bit từ 20-16.  Thanh ghi con trỏ ngăn xếp STKPTR (Stack Pointer).  31 mức ngăn xếp (31 level stack).  Thanh ghi lựa chọn băng (BSR: Bank Select Register).  Thanh ghi con trỏ dữ liệu gián tiếp FSR (Indirect Data Memory Address Pointer).  Bộ nhớ (Memory):  Bộ nhớ chương trình (Program Memory) bao gồm 32 Kbytes bộ nhớ ROM (Read-only Memory) kiểu Flash.  Bộ nhớ dữ liệu (Data Memory) bao gồm 1536 byte SRAM (Static Random Access Memory), 256 byte EEPROM.  Bộ phát xung hệ thống (Oscillator): Nguồn xung từ bên ngoài hoặc từ bộ phát xung của hệ thống sẽ được đi qua bộ nhân hoặc chia tần số để lựa chọn lấy tần số thích hợp để làm xung hệ thống.  Nguồn xung chính được đưa vào chip qua chân OSC1 và OSC2.  Nguồn xung phụ được đưa vào chip qua các chân T1OSI, T1OSO.  Bộ phát xung nội INTRC tần số 31kHz.  Bộ phát xung nội trên chíp tần số 8 MHz.  Watchdog Timer (WDT): là một bộ timer có chức năng đặc biệt, khi bị tràn sẽ khởi động lại hệ thống. Thời gian khởi động lại hệ thống có thể lựa chọn được từ 4ms đến 131,072s. WDT sẽ được khởi tạo ở đầu chương trình, trong thân chương trình sẽ được “chèn” các lệnh reset WDT sao cho khi vi điều khiển thực hiện các đúng tuần tự các lệnh, WDT chưa bị tràn. Mục đích chính của việc sử dụng WDT là tránh cho vi điều khiển vô tình thực hiện phải một vòng lặp chết (dead loop) mà không thoát ra được.  Bộ nạp chương trình: Bộ nạp chương trình nối tiếp trên chip (Single-Supply In-Circuit Serial Programming) sẽ giúp nạp chương trình từ mạch nạp vào bộ nhớ ROM qua các chân PGM, PGC và PGD.
  8. 8  Bộ Debugger (In-Circuit Debugger): Mạch Debugger trên chíp sẽ giúp người lập trình kiểm soát lỗi chương trình bằng cách cho vi điều khiển hoạt động ở chế độ chạy từng lệnh, nhóm lệnh hay toàn bộ chương trình.  Khối phát hiện tín hiệu reset: Mạch phát hiện tín hiệu reset có khả năng phát hiện 03 nguồn reset:  Reset từ chân MCLR.  Reset khi bật nguồn (POR: Power-on Reset).  Reset khi nguồn yếu (BOR : Brown-out Reset).  Khối quản lý lỗi bộ phát xung (Fail-Safe Clock Monitor): Khối này được sự dụng để quản lý an toàn bộ phát xung hệ thống.  Khối định thời khởi động bộ phát xung (Oscillator Start-up Timer): Khối này sử dụng để tạo thời gian trễ chờ cho bộ phát xung ổn định.  Thiết bị ngoại vi (Peripheral): PIC18f4520 được tích hợp các thiết bị ngoại vi sau:  Bộ phát hiện điện áp cao/thấp HLVD(High/low-Voltage Detect).  Bộ nhớ lưu dữ liệu khi tắt nguồn EEPROM.  04 bộ đếm, định thời 16 bit: Timer0, Timer1, Timer2 và Timer3.  01 bộ so sánh tín hiệu tương tự (Comparator).  02 bộ CCP1, CCP2 (Capture, Compare, PWM : Chụp, So sánh, xung Pwm); 01 bộ ECCP (Enhanced CCP).  01 cổng truyền thông nối tiếp đồng bộ (Master Synchronous Serial Port) có thể hoạt động được ở chế độ SPI hoặc I2C.  01 cổng truyền thông nối tiếp đồng bộ/không đồng bộ tăng EUSART (Enhanced Universal Synchronous Asynchronous Receiver Transmitter), giúp vi điều khiển PIC có thể giao tiếp với nhau hoặc giao tiếp với cổng COM của máy tính.  13 kênh biến đổi tương tự - số (ADC) độ phân giải 10 bit.  Khối giao tiếp vào/ra số: Vi điều khiển PIC18F4520 có 5 cổng vào/ra A, B, C, D và E. Mỗi cổng có một thanh ghi đệm dữ liệu tương ứng là PORTA, PORTB, PORTC, PORTD và PORTE, các thanh ghi này được định địa chỉ theo byte và theo bit.  PORTA : RA7 - RA0.  PORTB : RB7 - RB0.  PORTC : RC7 - RC0.  PORTD : RD3 - RD0.  PORTE : RE3-RE0.
  9. 9 2. SƠ ĐỒ CHÂN Sơ đồ chân dạng PDIP (Lead Plastic Dual In-Line Package). Hình 2.2. Sơ đồ chân PIC 18F4520 dạng PDIP 3. TỔ CHỨC BỘ NHỚ Bộ nhớ của vi điều khiển PIC 18F4520 bao gồm 3 loại:  Bộ nhớ chương trình (Program memory)  Bộ nhớ dữ liệu RAM (Data RAM)  Bộ nhớ dữ liệu EEPROM (Data EEPROM) Bộ nhớ của PIC 18F4520 được thiết kế theo kiến trúc Havard, bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu được thiết kế riêng đường Bus, cho phép CPU truy cập cùng lúc tới bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu. Bộ nhớ dữ liệu EEPROM được sử dụng để lưu trữ dữ liệu khi mất điện. Bộ nhớ chương trình Thanh ghi đếm chương trình PC (Program Counter) của PIC 18F4520 có 21 bit nên có thể địa chỉ hóa 2 Mbyte bộ nhớ chương trình. Bộ nhớ Flash của PIC 18F4520 có dung lượng 32 Kbyte nên chứa được 16384 lệnh từ đơn (single-word instructions), với dải địa chỉ từ 0000h đến 7FFFh. Nếu đọc ở vùng nhớ ngoài 32Kbyte của PIC 18F4520 và trong khoảng 2 Mbyte mà nó có thể quản lý thì giá trị dữ liệu trả về sẽ là “0”. PIC 18F4520 có 31 mức ngăn xếp.
  10. 10 Vector Reset của PIC 18F4520 được đặt ở địa chỉ 0000h, khi reset nội dung của thanh ghi đếm chương trình PC sẽ được xóa về 0. Các thanh ghi của PIC 18F4520 sẽ được tải lại các giá trị mặc định. Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ nhớ chương trình và ngăn xếp Vector ngắt ưu tiên cao (High-Priority Interrupt Vector) được đặt ở địa chỉ 0008h, vector ngắt ưu tiên thấp (Low-Priority Interrupt Vector) được đặt ở địa chỉ 0018h. Thanh ghi đếm chương trình PC 21 bit chứa trong 3 thanh ghi 8 bit riêng biệt, 8 bit thấp chứa trong thanh ghi PCL, 8 bit tiếp theo chứa trong thanh ghi PCH, 5 bit cao chứa trong thanh thi PCU. Thanh ghi PCH và PCU không cho phép truy cập trực tiếp mà phải truy cập thông qua hai thanh ghi PCLATH và PCLATU tương ứng. PIC 18F4520 đươc thiết kế theo kỹ thuật đường ống lệnh (Instruction Pipelining) nên việc thực hiện lệnh PC-2 và đọc mã lệnh PC được diễn ra cũng một thời điểm.
  11. 11 Hình 2.4. Giản đồ xung đọc mã lệnh và thực hiện lệnh của PIC 18F4520 Bộ nhớ dữ liệu RAM Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức bộ nhớ dữ liệu RAM Bộ nhớ dữ liệu RAM 1536 byte (SRAM) được chia thành 2 vùng chức năng riêng biệt, vùng RAM đa dụng GPR (General Purpose Registers) sử dụng để chứa dữ
  12. 12 liệu, vùng các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR (Special Function Registers) chứa các thanh ghi chức năng điều khiển ngoại vi và CPU. Bộ nhớ dữ liệu RAM được chia thành 16 Bank từ Bank 0 đến Bank15, vùng RAM đa dụng nằm từ Bank 0 đến Bank 2, các thanh ghi SFR nằm ở Bank 15. Vùng địa chỉ từ 300h đến EFFh không được sử dụng, đọc ở vùng này sẽ trả về giá tri 00h. Bốn bit thấp của thanh ghi lựa chọn băng BSR (Bank Select Register) được sử dụng để lựa chọn truy cập băng. Hình 2.6. Phân bổ địa chỉ của các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR Bộ nhớ dữ liệu EEPROM
  13. 13 Bộ nhớ dữ liệu EEPROM của PIC 18F4520 là bộ nhớ mảng không bị mất dữ liệu khi mất điện, độc lập với bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu RAM, được sử dụng để lưu trữ dữ liệu lâu dài. Nó có thể ghi/đọc được 1.000.000 lần, dữ liệu có thể lưu trữ trong bộ nhớ 100 năm. 4. KHỐI TẠO DAO ĐỘNG PIC 18F4520 có thể hoạt động ở một trong 10 chế độ tạo dao động khác nhau. Việc lựa chọn các chế độ tạo dao động nhờ các bit FOSC3:FOSC0 trong thanh ghi CONFIG1H. Hình 2.7. Sơ đồ khối bộ tạo dao động trên PIC 18F4520 Các chế độ tạo dao động:  LP (Low-Power Crystal) nguồn xung thạch anh ngoài, nguồn thấp  XT (Crystal/Resonator) thạch anh/bộ cộng hưởng bên ngoài  HS (High-Speed Crystal/Resonator) thạch anh/bộ cộng hưởng bên ngoài tốc độ cao  HSPLL nhân 4 lần tần số HS bằng vòng khóa pha (Phase Locked Loop)  RC (External Resistor/Capacitor) tạo dao động bằng mạch RC bên ngoài, phát xung FOSC/4 ra chân RA6.  RCIO tạo dao động bằng mạch RC ngoài, vào/ra trên chân RA6.  INTIO1 bộ tạo dao động nội, phát xung FOSC/4 ra chân RA6, vào/ra trên chân RA7.  INTIO2 bộ tạo dao động nội, vào/ra trên chân RA6 và RA7.  EC bộ phát xung ngoài, phát xung FOSC/4 ra chân RA6.
  14. 14  ECIO bộ phát xung ngoài, vào/ra trên chân RA6. Tạo dao động bằng thạch anh ngoài (Crystal/ Ceramic Resonator) Trong chế độ tạo dao động LP, XT, HS, HSPLL sử dụng thạch anh (Crystal) chưa có tụ điện hoặc mạch cộng hưởng thạch anh bọc gốm đã có tụ điện (Ceramic Resonator). Ở các chế độ này bộ tạo dao động kết nối với vi điều khiển PIC 18F4520 qua hai chân OSC1 và OSC2 . - Sơ đồ kết nối giữa vi điều khiển với bộ phát xung ngoài: Hình 2.8. Sơ đồ kết nối với bộ dao động thạch anh/mạch cộng hưởng ngoài - Lựa chọn giá trị tụ điện khi sử dụng mạch cộng hưởng thạch anh bọc gốm Bảng 2.1. Lựa chọn giá trị tụ điện khi sử dụng Ceramic Resonator - Lựa chọn giá trị tụ điện khi sử dụng thạch anh chưa có tụ điện (Crystal). Bảng 2.2. Lựa chọn tụ điện khi sử dụng thạch anh (Crystal) Nguồn xung ngoài (External Clock)
  15. 15 Chế độ EC và ECIO sử dụng nguồn xung ngoài làm xung hệ thống và được nối qua cổng NOT trước khi đưa vào chân OSC1/CLKI. - Chế độ nguồn xung ngoài EC (External Clock), nguồn xung được lấy từ bên ngoài nối qua cổng NOT trước khi đưa vào OSC1/CLKI và chân OSC2/CLKO phát ra tần số bằng ¼ tần số đầu vào. Hình 2.9. Chế độ dao động EC - Chế độ nguồn xung ngoài ECIO (External Clock Input Output), nguồn xung được lấy từ bên ngoài nối qua cổng NOT trước khi đưa vào OSC1/CLKI và chân OSC2/CLKO là chân vào/ra RA6. Hình 2.10. Chế độ dao động ECIO 5. HOẠT ĐỘNG RESET Vi điều khiển PIC 18F4520 có 8 nguồn Reset:  Reset do bật nguồn POR (Power-on Reset).  Reset từ chân MCLR, sử dụng trong quá trình hoạt động bình thường.  Reset từ chân MCLR, sử dụng trong chế độ quản lý nguồn.  Reset do Watchdog Timer (WDT).  Reset do sụt điện áp nguồn BOR (Brown-out Reset).  Reset bằng lệnh RESET.  Reset do đầy ngăn xếp (Stack Full Reset).  Reset do rỗng ngăn xếp (Stack Underflow Reset).
  16. 16 Hình 2.11. Mô tả các nguồn Reset của PIC 18F4520 a. Reset từ chân MCLR Nguồn reset MCLR đươc nối từ mạch reset bên ngoài qua chân MCLR/RE3. Nếu bit MCLRE trong thanh ghi CONFIG3H được đặt bằng 1 thì chân MCLR/RE3 là chân reset, đặt MCLRE = “0” chân MCLRE là chân vào/ra của PORTE. Khi có mức điện áp thấp được đặt lên chân MCLR hệ thống sẽ thực hiện reset. Hình 2.12. Mạch reset ngoài MCLR b. Reset do bật nguồn POR (Power-on Reset)
  17. 17 Khi nguồn được cấp vào chân VDD, khối reset POR sẽ phát hiện sườn dương trên chân VDD sau đó phát tín hiệu reset vi điều khiển. Bit POR trong thanh ghi RCON sẽ báo trạng thái của reset POR, POR = ‘1’ là không phát hiện tín hiệu reset, POR= ‘0’ là phát hiện tín hiệu reset POR Giá trị linh kiện: R < 40 kΩ; R1 >= 1KΩ. Hình 2.13. Mạch reset do bật nguồn POR. 6. CÁC PORT VÀO/RA Vi điều khiển PIC 18F4520 có 36 chân vào/ra được chia thành 5 cổng là PORTA, PORTB, PORTC, PORTD có 8 chân và PORTE có 4 chân. Các chân vào/ra của vi điều khiển PIC 18F4520 mang nhiều chức năng, nó có thể được thiết lập là chân vào/ra dữ liệu hay là các chân chức năng đặc biệt của các bộ ngoại vi, sử dụng các thanh ghi điều khiển của ngoại vi để lựa chọn chức năng cho các chân. Mỗi cổng vào/ra của vi điều khiển PIC 18F4520 có 3 thanh ghi để điểu khiển hoạt động:  Thanh ghi PORT là thanh ghi dữ liệu, được định địa chỉ theo byte và theo bit, sử dụng để đệm đọc/ghi dữ liệu trên các cổng.  Thanh ghi LAT là thanh ghi chốt dữ liệu đầu ra (bằng ‘1’ đầu ra chốt mức 1, bằng ‘0’ đầu ra chốt mức 0).  Thanh ghi TRIS là thanh ghi lựa chọn hướng dữ liệu (bằng ‘0’ chiều ra, bằng ‘1’ chiều vào). 6.1. Cấu trúc chung của một chân vào/ra Hình 2.14 thể hiện cấu trúc chung của một chân vào/ra. Trong đó việc xác định chân vào hay ra do các bit cụ thể quy định
  18. 18 Hình 2.14. Cấu trúc chung của một chân vào/ra. 6.2. Port A PORT A gồm 8 bit tương ứng với 8 chân được ký hiệu từ RA0 đến RA7. Các chân của PORTA có thể đọc/ghi theo từng bit hoặc cả byte. a. Chức năng các chân của PORTA Thanh Chức Kiểu Chân ghi I/O Mô tả năng I/O TRIS RA0/AN0 RA0 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA; không bị ảnh hưởng bởi đầu vào tương tự. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA. AN0 1 I ANA Đầu vào kênh 0 của bộ biến đổi A/D hoặc chân đầu vào C1- của bộ so sánh. Mặc đinh khi Reset POR. RA1/AN1 RA1 Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA; không bị ảnh 0 O DIG hưởng bởi đầu vào tương tự. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA. Đầu vào kênh 1 của bộ biến đổi A/D hoặc chân đầu AN1 1 I ANA vào C2- của bộ so sánh. Mặc đinh khi Reset POR. RA2/AN2/ VREF- RA2 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA; Cấm chức /CVREF năng này khi đầu ra CVREF được cho phép. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA. Chức năng này sẽ bị cấm khi chức năng tương tự hoặc đầu ra CVREF được cho phép. Đầu vào kênh 2 của bộ biến đổi A/D hoặc chân đầu AN2 1 I ANA vào C2+ của bộ so sánh. Mặc đinh khi Reset POR. A/D và đầu vào điện áp tham chiếu mức thấp bộ so VREF- 1 I ANA sánh. CVREF x O ANA Đầu ra điện áp tham chiếu bộ so sánh.
  19. 19 RA3/AN3/VREF+ RA3 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA. Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA; Chức 1 I TTL năng này bị cấm khi đầu vào tương tự được cho phép. AN3 1 I ANA Đầu vào kênh 3 của bộ biến đổi A/D hoặc hoặc chân đầu vào C1+ của bộ so sánh. Mặc đinh khi Reset POR. A/D và đầu vào điện áp tham chiếu mức cao bộ so VREF+ 1 I ANA sánh. RA4/T0CKI/C1OUT RA4 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA. Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA; mặc định 1 I ST khi reset POR. T0CKI 1 I ST Cấp xung cho Timer0. C1OUT 0 O DIG Đầu ra 1 bộ so sánh; ưu tiên hơn vào/ra dữ liệu. RA5/AN4/SS/ RA5 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA; không ảnh hưởng bởi đầu vào tương tự. HLVDIN/C2OUT Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA; Chức 1 I TTL năng này bị cấm khi cho phép đầu vào tương tự. Đầu vào kênh 4 của bộ biến đổi A/D. mặc định khi AN4 1 I ANA reset BOR. SS 1 I TTL Đầu vào SS(lựa chọn t/b tớ) của Module MSSP. Đầu vào của Module phát hiện điện áp cao/thấp HLVDIN 1 I ANA (High/Low-Voltage Detect). Đầu ra 2 bộ so sánh;được ưu tiên hơn chức năng C2OUT 0 O DIG vào/ra dữ liệu. OSC2/CLKO/RA6 RA6 Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA. Chức năng 0 O DIG này chỉ được cho phép ở các chế độ RCIO, INTIO2 and ECIO. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA. Chế độ này chỉ được cho phép ở các chế độ RCIO, INTIO2 và ECIO. Kết nối với bộ phát xung chính ( ở các chế độ XT, HS OSC2 x O ANA và LP). CLKO x O DIG Chân phát xung hệ thống(FOSC/4) ở RC, INTIO1 và EC. OSC1/CLKI/RA7 RA7 Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATA. Chức năng 0 O DIG này bị cấm ở chế độ dao động ngoài. Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTA. Chức 1 I TTL năng này bị cấm ở chế độ dao động ngoài. OSC1 x I ANA Kêt nối với bộ dao động ngoài. CLKI x I ANA Kết nối với nguồn xung bên ngoài. Bảng 2.3. Chức năng các chân trên PORTA. Chú thích: DIG = Digital level output (đầu ra số); TTL = đệm đầu vào chuẩn TTL (Transistor- Transistor Logic ); ST = đệm đầu vào sử dụng Schmitt Trigger; ANA = vào/ra tương tự; x= không xác định; I=Input (vào); O=Output (ra). Chú ý: Hai chân RA6 và RA7 còn phụ thuộc vào cấu hình bộ phát xung hệ thống.
  20. 20 b. Các thanh ghi liên quan đến PORT A Các thanh ghi liên quan đến PORTA gồm 6 thanh ghi sau:  PORTA: Thanh ghi dữ liệu PORTA.  LATA: Thanh ghi chốt dữ liệu đầu ra của PORTA.  TRISA: Thanh ghi lựa chọn hướng dữ liệu của PORTA (bit tương ứng trên thanh ghi đặt bằng ‘0’ thì chân tương ứng có chiều ra, bằng ‘1’ là chiều vào).  ADCON1: Là thanh ghi điều khiển A/D, thiết lập các chân vào/ra là số hay tương tự.  CMCON: Là thanh ghi điều khiển bộ so sánh.  CVRCON là thanh ghi điều khiển điện áp tham chiếu của bộ so sánh. Tên Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0 PORTA RA7 RA6 RA5 RA4 RA3 RA2 RA1 RA0 LATA LATA7 LATA6 Thanh ghi chốt dữ liệu PORTA TRISA TRISA7 TRISA6 Thanh ghi hướng dữ liệu PORTA ADCON1 — — VCFG1 VCFG0 PCFG3 PCFG2 PCFG1 PCFG0 CMCON C2OUT C1OUT C2INV C1INV CIS CM2 CM1 CM0 CVRCON CVREN CVROE CVRR CVRSS CVR3 CVR2 CVR1 CVR0 Bảng 2.4. Các thanh ghi liên quan đến PORTA. 6.3. Port B PORTB gồm 8 bit, tương ứng với 8 chân được ký hiệu từ RB0 đến RB7. Các chân của PORTB có thể đọc/ghi theo từng bit hoặc cả byte. Các chân PORTB của PORTB còn được sử dụng làm nguồn ngắt ngoài. a. Chức năng các chân của PORTB Chức Kiểu Chân TRIS I/O Mô tả năng I/O RB0/INT0/FLT0 RB0 0 O DIG Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATB; không bị ảnh / AN12 hưởng bởi đầu vào tương tự. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTB; Không nối điện trở pull-up khi RBPU = ‘0’. Cấm chức năng này khi cho phép đầu vào tương tự. INT0 1 I ST Ngắt ngoài 0. Đầu vào báo sự cố PWM (Module ECCP1); Cho phép FLT0 1 I ST bằng phần mềm. AN12 1 I ANA Kênh 12 của bộ biến đổi A/D. Chiều ra dữ liệu sử dụng bit LATB; chức năng này RB1/INT1/AN10 RB1 0 O DIG không bị bởi đầu vào tương tự. 1 I TTL Chiều vào dữ liệu sử dụng bit PORTB; Ngắt kết nôi trở pull-up khi RBPU = ‘0’. Cấm chức năng này khi đầu vào tương tự được cho phép.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2