1
T Ng văn
ĐỀ CƯƠNG ÔNG TP KIM TRA GIA HC KÌ I
MÔN: NG VĂN 10
NĂM HỌC: 2022 2023
A. PHN KIN THC
I. Tri thc ng văn
1. Tri thc v truyn
a. Cốt truyện: Cốt truyện trong tác phẩm tự sự ( thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết,)
kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự kiện). S kiện sự việc, biến cố dẫn đến những thay đổi
mang nh bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật hoặc bộc lộ những ý nghĩa nhất định với nhân vật hay
người đọc - điều chưa được họ nhận thấy cho đến khi nó xảy ra.
b. Truyện kể : S kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất
định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời kể,
lời tả, lời bình luận,...) tạo thành truyện kể.
c. Người kể chuyện
+ Truyện kể chỉ tồn tại khi người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, người kể
chuyện thể người trực tiếp tiếp diễn xướng để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của
văn học viết, người kể chuyện vai hay “đại diện nhà văn tạo ra để thay thế mình thực hiện việc
kể chuyện.
+ Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt o thế giới nghệ thuật của truyện kể để tri nhận
về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian,…Người kể chuyện cũng khơi dậy người đọc những suy
về ý nghĩa truyện kể có thể gợi ra.
d. Nhân vật : Nhân vật con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
nghệ thuật. Cũng những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học thần linh, loài vật, đồ
vật,…nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người.
Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người.
e. Thần thoại:
+ Thần thoại thể loại truyện kể xa xưa nhất, th hiện quan niệm về trụ khát vọng chinh
phục thế giới tự nhiên của con người thời nguyên thủy. Căn cứ vào chủ đề, thể chia thần thoại thành
hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc
chinh phục thiên nhiên sang tạo văn hóa (thần thoại sáng tạo). Ra đời trong “tuổi ấu thơ” của loài
người nên thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch
sử,…Vì vậy, thần thoại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hóa nguyên thủy của
cộng đồng.
+Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân
vật hoặc một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”). Nhân vật chính của thần
thoại các vị thần, hoặc những con người nguồn gốc thần linh, năng lực siêu nhiên nên thể
được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường,...Chức năng của nhân vật trong thần
thoại cắt nghĩa, giải các hiện tượng tự nhiên đời sống hội, thể hiện niềm tin của con người cổ
sơ cũng như những khát vọng tinh thần ý nghĩa lâu dài của nhân loại. Câu chuyện trong thần thoại gắn
liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ không gian trụ với nhiều cõi khác nhau. Lối duy
hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm nên sức cuốn hút sức sống u bền
cho thần thoại.
2. Tri thc v thơ
a. Thơ và thơ trữ tình
+ Thơ: hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, tuân theo một hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất
định nhằm làm nổi bật mối quan hệ giữa âm điệu và ý nghĩa của ngôn từ để diễn tả những tình cảm mãnh
liệt hoặc ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới.
+ Thơ trữ tình: loại tác phẩm thơ thường dung lượng nhỏ, thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật trữ tình.
b. Nhân vt tr tình (ch th tr tình) : Là người trực tiếp bộc lộ rung động tình cảm trong i thơ
trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó, cũng là người mối liên hệ mật thiết với tác giả song không
hoàn toàn đồng nhất với tác giả
c. Hình ảnh thơ
2
các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi
dậy cảm giác (đặc biệt những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối
với người đọc.
d. Vần thơ, nhịp điệu, nhạc điệu, đi, thi lut, th thơ
+ Vần thơ: sự cộng hưởng, hòa âm theo quy luật giữa một số âm tiết trong hay cuối dòng thơ;
chức năng liên kết các dòng thơ góp phần tạo nên nhịp điệu, nhạc điệu cũng như giọng điệu của bài
thơ.
+ Nhịp điệu: những điểm ngắt hay ngừng theo chu kỳ nhất định trên văn bản do tác giả chủ động
bố trí, chứa đựng sự lặp lại biến đổi của các yếu tố ngôn ngữ hình ảnh nhằm gợi ra cảm giác về sự
vận động của sự sống và thể hiện cảm nhận thẩm mĩ về thế giới.
+ Nhạc điệu: cách tổ chức các yếu tố âm thanh của ngôn từ để lời văn gợi ra cảm giác về âm nhạc
(âm hưởng, nhịp điệu). Trong thơ, những phương thức bản để tạo nhạc điệu gieo vần, ngắt nhịp,
điệp, phối hợp thanh điệu bằng-trắc,…
+ Đối: cách tổ chức lời văn thành hai vế cân xứng và song đôi với nhau cả về ý và lời. Căn cứ vào
sự thuận chiều hay tương phản về ý lời, thể chia đôi thành hai loại: đối cân (thuận chiều), đối chọi
(tương phản).
+ Thi lut: toàn bộ những quy tắc tổ chức ngôn ttrong thơ như gieo vần, ngắt nhịp, hòa thanh,
đối, phân bố số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong cả bài thơ,…
+ Thể thơ: sự thống nhất giữa hình thi luật loại hình nội dung của tác phẩm thơ. Các thể
thơ được hình thành và duy trì sự ổn định của chúng trong quá trình phát triển của lịch sử văn học.
II. Một vài lưu ý khi đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loi
1. Đọc hiểu văn bản truyện
+ Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích.
+ Xác định được cốt truyện, các sviệc chi tiết tiêu biểu, nhân vật, tình huống truyện trong văn
bản/đoạn trích.
+ Xác định được không gian, thời gian trong văn bản/đoạn trích.
+ Chỉ ra thông tin trong văn bản/ đoạn trích.
+ Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: đề tài, chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của hình
tượng nhân vật, ý nghĩa của sự việc chi tiết tiêu biểu…
+ Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: nghệ thuật trần thuật, xây dựng nhân
vật, chi tiết hoang đường kì ảo…
+ Hiểu được mt s đặc trưng của t s dân gian, truyện trung đi, truyn hiện đại th hin trong
văn bản/đoạn trích.
+ Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản/đoạn trích.
+ Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích.
2. Đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
+ Xác định được phương thức biểu đạt, th thơ, các bin pháp tu t trong văn bản/đoạn trích thơ
Đưng lut trung đại Vit Nam/ thơ Đường/thơ hai-/thơ hiện đại...
+Xác định được đề tài; chi tiết, hình nh ngh thuật đặc sc, hình tượng nhân vt tr tình ca bài
thơ/đoạn thơ.
+ Nhận diện được từ ngữ, chi tiết, hình ảnh,... trong bài thơ/đoạn thơ.
+ Chỉ ra được thông tin trong bài thơ/đoạn thơ.
+ Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: bức tranh thiên nhiên, đời sống; tâm sự
của tác giả,...
+ Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/đoạn trích: hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tư từ,...
+ Hiểu được mt s đặc trưng của thơ Đường lut trung đại Vit Nam/ thơ Đường/thơ hai-/thơ
hiện đại th hin trong văn bản/đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong bài
thơ/đoạn thơ.
+ Nhận xét ý nghĩa, gtrị của các yếu tố nội dung, hình thức của bài thơ/đoạn thơ.
+ Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung bài thơ/đoạn thơ.
III. Một vài lưu ý khi viết bài văn nghị luận xã hội
1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo
+ Xác định được tư tưởng đạo lí cần bàn luận.
+ Xác định được yêu cầu trình bày bài văn.
3
+ Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của tư tưởng đạo lí.
+ Vận dụng các năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, c phương thức biểu đạt, các thao
tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về tư tưởng đạo lí.
+ Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng đạo lí.
+ ng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức
thuyết phục.
2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống
+ Nhận diện hiện tượng đời sống cần nghị luận.
+ Xác định được yêu cầu trình bày bài văn.
+ Hiểu được thực trạng/nguyên nhân/ các mặt lợi - hại, đúng - sai của hiện tượng đời sống.
+ Vận dụng các năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, c phương thức biểu đạt, các thao
tác lập luận phù hợp để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng đời sống.
+ Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về hiện tượng đời sống.
+ ng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn giọng điệu, hình ảnh; bài văn giàu sức
thuyết phục.
B. PHN THC HÀNH LUYN TP
Đề 01:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
* Đọc văn bản sau : Chử Lầu
(Thần thoại H’Mông)
Chử Lầu1 sau khi ng tạo ra trời đất bèn làm một lúc 10 mặt trời, 9 mặt trăng rất nhiều sao để
chiếu rọi cho khô ráo cho sáng. Về sau loài người sợ rằng những thứ đó rơi xuống thể làm nguy hại
cho trần gian nên xin Chử Lầu cất đi nhưng Chử Lầu không cất, chỉ làm thêm một cái màng xanh ngăn giữa
đất và tinh cầu để cho loài người an tâm. Mười mặt trời là nữ, chín mặt trăng là nam được Chử Lầu cho một
cái hồn vào miệng và thổi hơi cho hoạt động. Những tinh cầu2 ấy hun đốt trong bảy năm liền. Trong thời gian
đó, chỉ có ngày mà không có đêm.
Khi đất đã khô ráo, Chử Lầu làm ra mọi thứ cỏ cây, muôn vật và người. Con người do Chử Lầu dùng
đất nặn thành, cho hồn vào bụng, tiếng i ở cổ họng và thổi hơi vào cho sống. Mọi vật phát triển rất chóng,
chả mấy lúc mà đầy cả mặt đất. Nhưng nóng quá, con người bèn chặt cây lớn làm cung tên khổng lồ, bắn
vào các mặt trời và mặt trăng. Chín mặt trời và tám mặt trăng trúng tên ngay còn hai cái nữa trốn thoát.
Trong khoảng đó đêm không ngày người ta sống trong cảnh đen tối, lạnh lẽo. Họ cố nài3 mặt trời
và mặt trăng trở lại nhưng chúng không nghe. c giống vật cử cọp đi gọi, nhưng cũng không được. Sau bảy
năm, nhờ có gà gọi mãi đến lần thứ bảy, chúng mới chịu trở về, Chử Lầu thưởng cho gà một cái mào đỏ vì
công trạng ấy.
Con người lúc đó sống đến 900 tuổi, đến hạn cũng chết, nhưng được vào vườn Din-giang-ca4 của Chử
Lầu. Ở đó tròn 12 ngày tự nhiên lột da, sống và trẻ lại rồi trở về nhà cũ. Nhưng có một nhà nọ, nàng dâu xích
mích với mẹ chồng, thường hắt hủi và xỉ vả5 nên mẹ chồng giận, quyết luôn tại vườn Din-giang-ca không về.
đây bà ta ăn quả đào trắng, uống nước suối, phạm vào lệnh cấm của Chử Lầu. Chử Lầu giận, bèn cấm loài
người không được đến vườn của mình nữa. Từ đó, loài người hễ chết là chết luôn.
Lúc đó công việc làm đồng áng rất nhẹ nhàng. Cỏ không có, cây cối tự nhiên mọc quả. Ngô ăn
được cả lá. Người ta chỉ mất công gieo ngô lúa ăn. Mỗi lần lúa chín tự nhiên bay về, không phải
gặt. Nhưng có một người kia phần việc là mang cơm ra đồng cho mọi người ăn, thấy nhóm mình làm việc quá
chóng: vừa đặt cơm chỗ này thì họ đã tiến cách đó rất xa. Người ấy bèn xin Chử Lầu hiện cỏ ra mặt đất để
cho công việc chậm lại. Chử Lầu nghe lời. thế từ đó công việc đồng áng rất chật vật. Lại một nhà
khác người đàn nhác6 không chịu quét dọn nhà cửa để đón lúa nên lúc lúa bay về thấy bẩn thỉu bèn rủ
nhau từ đấy quyết không tự về nữa
(Theo Bùi Văn Nguyên, Đỗ Bình Trị, Tư liệu tham khảo văn học Việt Nam,
Tập I : Văn học dân gian, phần III, NXB Giáo dục, 1976. Tr.93 96)
1 Ch Lu: như Ngọc Hoàng trong thn thoi của người Kinh (Vit)
2 Tinh cu: ngôi sao
3 Nài: nn nì, yêu cu
4 Din-giang-ca: vườn ca Ch Lu, tức là “thiên đường” theo quan nim thn thoi.
5 X v: mng nhiếc thm t.
6 Nhác: i biếng
4
*.La chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Truyền thuyết
B. Sử thi
C. Thần thoại
D. Truyện cổ tích
Câu 2. Đề tài của truyện là gì?
A. Ngọc Hoàng
B. Mặt TrờiMặt Trăng
C. Người anh hùng
D. Các vị thần
Câu 3. Để chiếu dọi cho khô ráo và cho sáng trời đất, Chử Lầu đã tạo ra cái gì?
A. 7 mặt trời5 mặt trăng
B. 10 mặt trời và 9 mặt trăng
C. 5 mặt trời và 10 mặt trăng
D. 9 mặt trời10 mặt trăng
Câu 4. Chử Lầu thưởng cho gà cái mào đỏ vì công trạng nào?
A. Gà có công gọi được mặt trời
B. Gà gáy báo hiệu thời gian cho mọi người
C. Gà gáy giục mọi người đi làm
D. Gà gọi được mặt trời và mặt trăng trở về
Câu 5. Nhân vật Chử Lầu trong chuyện này có chức năng gì?
A. Sáng tạo ra mặt trời, mặt trăng
B. Sáng tạo ra loài người
C. Sáng tạo ra muôn vật
D. Sáng tạo ra trời đất, muôn vật và con người
Câu 6. Mục đích của người xưa khi sáng tạo ra nhân vật Chử Lầu là gì?
A. Giải thích nguồn gốc của cây lúa
B. Giải thíchsao con người chết
C. Giải thích nguồn gốc vũ trụ và nguồn gốc con người
D. Giải thích vì sao gàmào đỏ
Câu 7. Từ nội dung câu chuyện, có thể thấy một đặc điểm nào nổi bật của thần thoại?
A. Uớc mơ về cuộc sống tốt đẹp
B. Khát vọng trường sinh bất tử
C. Giải thích các hiện tượng tự nhiên
D. Giải thích nguồn gốc của vũ trụ.
*Tr li câu hi/ Thc hin các yêu cu:
Câu 8. Trong truyện Chử Lầu, người xưa bày tỏ ước mơ gì?
Câu 9. Hãy giải sao truyện Chử Lầu vừa yếu tố của thần thoại suy nguyên (suy xét, tìm hiểu, cắt
nghĩa nguyên nhân), vừa có yếu tố của thần thoại sáng tạo?
Câu 10. Qua văn bản Chử Lầu, anh/chị suy nghĩa về cuộc sống hiện thực khát vọng của con
người thời cổ? Viết đoạn văn 8-10 dòng trình bày ý kiến của anh/chị về vấn đề này?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Trong cuộc sống, có muôn vàn khó khăn thử thách, con người cần sống có tinh thần lạc quan. Hãy
viết bài văn nêu suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này.
Đề 02:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
*Đọc văn bản sau :
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng
Vua trên tri Ngc Hoàng hai con gái đp. Ngc Hoàng yêu quý hai nàng lm nên cho các
nàng hàng ngày luân phiên nhau đi xem xét mi vic ca h giới để báo li cho nhà Trời. gái đầu tên
là Mt Trời được ngi kiu hoa có bốn người khiêng. Bốn người này chia làm hai tp: mt tp già và mt
tp tr. Tp các c già khiêng kiu luôn luôn lo làm tròn phn sự, chăm chỉ vào công vic nên cô Mt
5
Tri thường đi một vòng rt nhanh. Còn tp tr bn tính la cà nên nhng lần được phân công khiêng kiu
thường v mun. Vì thế, mi ln Mt Trời đi với tp tr thì ngày dài, và đi với tp già thì ngày li ngn.
Mặt Trăng em tính tình nóng nảy còn hơn cả ch. Sc nóng của đã làm hại cho người
muôn vt khá nhiu. y thế vn c chng lỏn, đi đâu cũng vào khiến cho nhân dân cùng
kinh hãi. Trn gian kh s cô Mt Trăng, h đã kêu ca rất nhiu, tiếng thấu lên Thượng gii khiến cho
m đã định ly tro bôi lên mặt để gim bt sức nóng đi. Nhưng Ngọc Hoàng chiu con, nên
không để cho v làm vic y.
By gi dưới trn mt chàng trai tên Qui. Qui con m côi nhưng lại mt thân th
cc k to ln sc khe tuyt vi. Trước những hành động tai ác ca cô Mt Trăng, Qui quyết tâm tr
cho mt mẻ. Anh ta đón đường Trăng trên một đỉnh núi cao và tr sn một đống cát tht ln. Hôm y,
Mt Trăng vẫn quen thói cũ vừa đi vừa sà xuống để nhìn muôn vt, Qui ch cho cô ta đến gn ri bt
thình lình bc cát ném túi bi vào mt, vào mặt mũi cô. Trăng đang rong chơi, b tấn công đột ngt,
nhm mt lại nhưng đất đã dính đầy mt chui c vào trong mt. ta ht hong vi vt bay lên cao,
lng ra xa ch Quải đứng.
T đó trở đi cô không dám xuống gn mặt đất na. Mặt mũi cô b cát dính cht nên không còn
sáng được như xưa. Sau này tính tình ca tr nên du dàng, hiền lành hơn, dưới trần ai cũng thích.
Người ta nói mi ln ngonh mt xuống nhân gian thì lúc đó trăng rằm, quay lưng tức ba
mươi, mùng một, còn tr sang trái, sang phi tc thi k trăng hạ huyn hoặc thượng huyn. Còn
những khi trăng quầng, y là lúc cát bi trát mt b gió thi bay tung ra.
Li nói chuyn chng ca hai n thần này. Đó một con gu rt to kho. Không gu t đâu
đến Ngọc Hoàng đã gả các con gái ca nh cho gu t bao gi. Ch biết rng gu rt hay ghen
nên theo dõi s đi lại ca hai v mình rt cht ch. Thnh thong, gu lại đòi chung tình với một người.
Lúc đó lúc dưới trần gian thường gi nht thc hay nguyt thc. Gp nhng ngày này, nhân gian
li phải đánh chiêng, đánh trống rầm để cho gu s lui ra mau. gấu làm như vậy thì hi cho
mùa màng và các n thần này cũng vì vậy mà xao nhãng công vic.
(Theo Viện Văn học, Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập 1 :
Thần thoại truyền thuyết, NXB Giáo dục, 1999)
*La chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A. Truyền thuyết
B. Sử thi
C. Thần thoại
D. Truyện cổ tích
Câu 2. Đề tài của truyện là gì?
A. Ngọc Hoàng
B. Mặt TrờiMặt Trăng
C. Người anh hùng
D. Nữ thần
Câu 3. Thứ tự các sự việc được kể trong văn bản trên là:
(1) Mặt Trăng vội lánh ra xa chỗ Quải đứng, không m sà xuống gần mặt đất nữa.
(2) Nhứng ngày nhật thực hay nguyệt thực , nhân gian đánh chiêng, đánh trống để gấu sợ mà lui ra.
(3) Mặt Trăng bị chàng Quải tấn công, bốc cát ném túi bụi vào mắt, vào mặt và mũi.
(4) Mặt Trăng và Mặt Trời hàng ngày luân phiên nhau đi xem xét mọi việc ở hạ giới.
(5) Mặt Trăng sà xuống để nhìn muôn vật làm cho họ sợ hãi vì sức nóng của mình.
A. (1) (2) (3) (4) (5)
B. (4) (5) (3) (1) (2)
C. (2) (3) (4) (5) (1)
D. (4) (5) - (2) - (1) - (3)
Câu 4. Theo cách lí giải của dân gian, vì sao Mặt Trăng không còn nóng như Mặt Trời?
A. Vì mẹ nữ thần Mặt Trăng đã lấy tro bôi lên mặtđể giảm bớt sức nóng.
B. Vì Mặt Trăng đã trưởng thành, tính tình thay đổi, trở lên hiền lành dịu dàng.
C. sau khi bị chàng Quải tấn công, Mặt Trăng sợ quá bay lên cao, không dám gần xuống mặt
đất.
D. gió thổi cát bụi dính chặt vào mắt, mũi của Mặt Trăng, khiến Mặt Trăng không còn sáng được
như xưa.