intTypePromotion=1

Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh - Phần I

Chia sẻ: Pham Quang Hai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:24

1
390
lượt xem
143
download

Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh - Phần I

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh - Phần I tập hợp các câu hỏi tự luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có hướng dẫn trả lời. Các câu hỏi bám sát nội dung chương trình học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh giúp cho sinh viên dễ dàng ôn tập, kiểm tra kiến thức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh - Phần I

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN LUYỆN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1:vị trí vai trò tư tưởng Hồ Chí Minh? Trả lời; Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà n ước Vi ệt Nam mới, là người cha thân yêu của các lực lượng vũ trang,v.v...Vì vậy, cu ộc đời, sự nghiệp, tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, nhiều giới nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước. a-Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Khi nghiên cứu về khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh, người ta th ấy có khá nhiều định nghĩa khác nhau của nhiều tác giả nghiên cứu về Hồ Chí Minh c ả trong lẫn ngoài nước. Để định hướng nghiên cứu về khái niệm này, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Vi ệt Nam đã nêu: " Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu s ắc v ề những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN, là kết quả của sự vận dụng và phát tri ển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và trí tu ệ c ủa th ời đ ại, nh ằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần to lớn của Đảng ta và nhân dân ta". Như vậy, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của sự kết hợp ch ủ nghĩa yêu nước, truyền thống văn hoá, nhân nghĩa và cách mạng Việt Nam v ới tinh hoa văn hoá nhân loại, được nâng lên tầm cao mới dưới sánh sáng của ch ủ nghĩa Mác-Lênin. b-Vị trí vai trò: Thuộc khoa học lý luận Mác-Lênin có vị trí rất quan trọng, bồi dưỡng cho người học về lập trường giai cấp công nhân Việt Nam, về phương pháp cách mạng khoa học c-Đối tượng NC: Đó là một hệ thống tri thức về các sự kiện, biến cố, quá trình tìm đường cứu nước, hoạt động cách mạng sôi nổi, đa dạng và phong phú của Hồ Chí Minh. Thông qua quá trình đó, Hồ Chí Minh đã khái quát thành h ệ thống lý luận chính trị, những quy luật phổ biến về sự vận đ ộng phát tri ển c ủa cách mạng Việt Nam và của các dân tộc trên thế giới. d-Nhiệm vụ Môn tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm vụ: - Làm cho người học nắm được thực chất nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển hoàn thiện của tư tưởng Hồ Chí Minh. - Trang bị cho người học một hệ thống các luận điểm của Hồ Chí Minh đã ch ỉ đạo thực tiễn cách mạng Việt Nam và tham gia vào cách m ạng th ế gi ới. Kh ẳng định giá trị hiện thực của hệ thống luận điểm đó đối với s ự nghi ệp đ ổi m ới hiện nay. - Bồi dưỡng bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, năng l ực lãnh đ ạo, ch ỉ đ ạo hoạt động thực tiễn, phong cách, phương pháp công tác. - Nâng cao tính chiến đấu của người đảng viên cộng sản đấu tranh chống lại các nguy cơ đối với cách mạng Việt Nam; phê phán chủ nghĩa cơ hội, xét l ại,
  2. chủ nghĩa chống cộng, bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị của toàn Đảng, toàn dân và cách mạng Việt Nam. Ngày nay khi s ự nghi ệp đ ổi mới ở nước ta đi vào chiều sâu, những chuyển biến trên thế giới ngày càng to lớn và phức tạp, những vấn đề mới đặt ra trong đời sống xã hội ngày càng nhiều, đòi hỏi phải làm sáng tỏ, tìm ra lời giải đáp thì việc nghiên cứu, học tập, bảo vệ, vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tế cuộc sống trở thành nhiệm vụ quan trọng, cấp bách trong công tác chính trị, tư tưởng, lý luận c ủa toàn Đảng, toàn dân ta. - Nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh là một trong những nhi ệm v ụ, biện pháp tốt nhất để nâng cao trình độ lý luận của cán bộ, đ ảng viên, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp bộ Đảng, góp phần khắc ph ục những bi ểu hiện giáo điều, chủ quan, nóng vội, tác phong quan liêu, xa rời quần chúng và kinh nghiệm chủ nghĩa trong Đảng. - Điều quan trọng nhất là phải suy nghĩ, vận dụng những ki ến th ức v ề t ư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tế, vào việc tiếp thu đường lối đổi mới của Đảng, nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đ ội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, thực hành th ắng lợi các nhi ệm vụ và chức trách, tham gia có hiệu quả cuộc đấu tranh chống lại các nguy cơ đối với cách mạng Việt Nam. Câu 2: Nguồn gốc hình thành:Tư tưởng và văn hoá truyền thống Việt Nam. Trả lời: Lịch sử dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam đã tạo lập cho dân tộc một nền văn hoá đặc sắc, phong phú và bền vững với nhi ều truyền thống tốt đẹp và cao quý. Những truyền thống tư tưởng và văn hoá này đã góp phần tạo nên tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là: - Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để dựng nước và gi ữ n ước. Đây là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt lịch sử Việt Nam t ừ cổ đ ại đ ến hi ện đ ại, là chuẩn mực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hoá-tinh thần Việt Nam. - Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong hoạn nạn, khó khăn. Truyền thống này được quy định bởi cuộc đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên và giặc ngoại xâm. Người Việt có thói quen sống gắn bó, t ắt l ửa tối đèn có nhau trong tình làng nghĩa xóm. Truy ền th ống này rất b ền v ững tr ước những biến đổi của lịch sử. - Truyền thống lạc quan, yêu đời. Cơ sở của tinh thần lạc quan đó là từ niềm tin vào bản thân mình, tin vào sự tất thắng của chân lý, chính nghĩa dù hiện tại còn đầy gian chuân, khổ ải. - Dân tộc Việt Nam là một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng t ạo trong sản xuất và chiến đấu, là một dân tộc không ngừng học hỏi điều hay, lẽ phải và không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hoá của nhân lo ại. Người Việt Nam không chỉ biết tiếp thu tư tưởng Phật, Lão, Nho...c ủa ph ương Đông mà cả những tư tưởng văn hoá hiện đại của phương Tây, người Việt Nam ngay từ xưa đã rất xa lạ với đầu óc hẹp hòi, th ủ cựu, thói bài ngoại c ực
  3. đoan. Trên cơ sở giữ vững bản sắc dân tộc, nhân dân ta bi ết ch ọn l ọc, ti ếp thu, cải biến những cái hay, cái tốt, cái đẹp của người thành những giá trị c ủa riêng mình. Câu 3: Nêu nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM? T ại sao khi b ắt gặp CN MLN tư tưởng HCM có bước nhảy vọt về chất? Trả lời: 1.Nguồn gốc lý luận, tư tưởng. a. Tư tưởng và văn hoá truyền thống Việt Nam. Lịch sử dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam đã tạo lập cho dân tộc một nền văn hoá đặc sắc, phong phú và bền vững với nhi ều truyền thống tốt đẹp và cao quý. Những truyền thống tư tưởng và văn hoá này đã góp phần tạo nên tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là: - Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để dựng nước và giữ nước. - Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong hoạn nạn, khó khăn. - Truyền thống lạc quan, yêu đời. - Dân tộc Việt Nam là một dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng t ạo trong sản xuất và chiến đấu, là một dân tộc không ngừng học hỏi điều hay, lẽ phải và không ngừng mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hoá của nhân loại. b.Tinh hoa văn hoá nhân loại Hồ Chí Minh xuất thân trong một gia đình khoa bảng, ngay t ừ nh ỏ đã được h ấp thu một nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. Trong nh ững năm ở n ước ngoài, Người đã không ngừng làm giàu trí tuệ mình bằng nh ững tinh hoa văn hoá của nhân loại. Hồ Chí Minh là một con người đặc trưng cho s ự k ết h ợp hài hoà văn hoá Đông-Tây. - Tư tưởng văn hoá phương Đông. + Tư tưởng của Nho giáo: - Tư tưởng của Phật giáo: - Ngoài tư tưởng của Nho giáo và Phật giáo, ta còn có th ể tìm th ấy trong t ư tưởng Hồ Chí Minh những tư tưởng khác của các nhà tư tưởng phương Đông như Lão tử, Mặc tử, Quản tử...và sau này là C hủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn vì " những điều đó thích hợp với điều kiện nước ta". Hồ Chí Minh là ng ười đã biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng và văn hoá ph ương Đông để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng. - Tư tưởng văn hoá phương Tây Khi học từ tiểu học đến trung học, Nguyễn Tất Thành đã làm quen với nền văn hoá Pháp, đặc biệt Nguyễn Tất Thành rất muốn tìm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1789. Khi đến nước Mỹ, Hồ Chí Minh được biết bản Tuyên ngôn độc lập 1776 nổi tiếng của nước Mỹ, sau Người thường nhắc đến ý chí đấu tranh cho t ự do, đ ộc lập, cho quyền sống của con người được ghi trong bản Tuyên ngôn ấy. Sống, làm việc ở Anh, đặc biệt là thời kỳ sống ở thủ đô nước Pháp ( 1917), Nguyễn Ái Quốc được tiếp xúc với một trung tâm văn hoá-nghệ thuật lớn của châu Âu và hiểu được nền văn hoá Pháp. Nước Pháp là quê h ương c ủa t ư t ưởng
  4. Tự do, Bình đẳng, Bác ái. Tóm lại: nhờ quá trình được rèn luyện trong phong trào công nhân, đướcự cổ vũ, dìu dắt trực tiếp của nhiều nhà cách mạng và trí thức tiến bộ, Nguyễn Ái Quốc đã từng bước trưởng thành. Trong hành trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã biết làm giàu trí tu ệ c ủa mình b ằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa thu nh ận, v ừa ch ắt l ọc đ ể có th ể t ừ tầm cao của tri thức nhân loại mà suy nghĩ, hành động, vận dụng sáng t ạo vào cách mạng Việt Nam. c. Chủ nghĩa Mác-Lênin Từ khi trở thành người cộng sản, Hồ Chí Minh hoạt động trong Đảng Cộng s ản Pháp, trong Quốc tế cộng sản và trong phong trào c ộng s ản, công nhân qu ốc t ế, phong trào giải phóng dân tộc. Ở đây Hồ Chí Minh được tiếp xúc với các văn kiện của Quốc tế Cộng sản, được đọc các tác phẩm của C.Mác, Ph. Ăngghen, V.I.Lênin. Người đã tham dự các lớp học lý luận của Quốc tế Cộng s ản và được tiếp xúc với nhiều lãnh tụ cộng sản của nhiều nước. Những công việc đó đã giúp Người nhận thức được bản chất cách m ạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, phương pháp biện chứng macxit mà v ấn đ ề cốt tử là lý luận luôn luôn gắn với thực tiễn cách mạng. Thế giới quan và phương pháp luận Mác-Lênin đã giúp Hồ Chí Minh nhìn nhận, đánh giá, phân tích, tổng kết các h ọc thuyết, t ư t ưởng, đ ường l ối cũng như kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của mình để đề ra con đ ường cách m ạng đúng đắn. Hồ Chí Minh đã vận dụng và phát triển lý luận Mác-Lênin một cách sáng tạo. Hoạt động trong phong trào cộng sản, phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh càng có điều kiện để khẳng định tư tưởng độc l ập, tự chủ, tự lập, tự cường trong sự nghiệp giành lại độc lập và xây d ựng đ ất nước theo con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản. Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận, là cơ sở chủ yếu nhất hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. 2 - Nguồn gốc thực tiễn. a. Thế giới Cách mạng tháng Mười Nga ( 1917) thắng lợi, mở ra thời đại mới-thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi th ế gi ới, đ ồng thời Nhà nước Xôviết ra đời làm nảy sinh một mâu thuẫn mới mang tính th ời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản. Cách mạng xã h ội chủ nghĩa tháng Mười Nga vĩ đại cùng với sự thành lập Quốc tế Cộng sản đã tạo tiền đề, điều kiện cơ bản thúc đẩy phong trào gi ải phóng dân t ộc phát tri ển nhanh chóng. b. Trong nước Vào giữa thế kỷ XIX, Việt Nam từ một nước phong kiến độc l ập b ị ch ủ nghĩa tư bản Pháp xâm lược, trở thành nước thuộc địa, nửa phong kiến. Dưới sự thống trị của thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam không có tự do. Kể từ khi triều đình nhà Nguyễn ký hiệp ước Patơnot ( 1884) chịu sự bảo h ộ của đế quốc Pháp, trừ một số ít người can tâm làm tay sai cho gi ặc, còn đ ại đa số nhân dân vẫn nung nấu chí căm thù và chờ thời cơ vùng lên tự giải phóng. Lớp lớp sỹ phu và đồng bào yêu nước đã liên t ục đứng lên chi ến đ ấu giành l ại
  5. độc lập. Song, những kinh nghiệm lịch sử chống ngoại xâm chưa phát huy được tác dụng trước một kẻ thù mới-chủ nghĩa đế quốc. Các phong trào kháng chi ến, các con đường cứu nước đều bị thất bại. Cả dân tộc chìm đắm trong đêm dài nô lệ, tưởng chừng như không có đường ra. Sứ mệnh lịch sử đặt ra cho dân tộc, cho mỗi người Việt Nam yêu nước lúc bấy giờ là phải tìm ra con đường cứu nước, cứu dân thoát kh ỏi ách th ống tr ị c ủa đ ế quốc Pháp và tay sai. Chính trong điều kiện lịch sử ấy, Hồ Chí Minh và tư t ưởng Hồ Chí Minh xu ất hiện, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của lịch sử. 3 - Nhân tố chủ quan - Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với đầu óc phê phán tinh t ường, sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc cách mạng tư sản hiện đại, không để bị đánh lừa bởi cái hào nhoáng bên ngoài. - Sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế để có thể tiếp cận với chủ nghĩa Mác-Lênin, khoa h ọc v ề cách mạng của giai cấp vô sản quốc tế. - Tâm hồn của một nhà yêu nước, một chiến sỹ cộng sản nhi ệt thành cách mạng, một trái tim yêu nước thương dân, thương yêu những người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng những hy sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc, vì t ự do, hạnh phúc của đồng bào. Chính những phẩm chất cá nhân hiếm có đó đã quy ết đ ịnh vi ệc Nguy ễn Ái Quốc tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hoá, phát triển nh ững tinh hoa c ủa dân t ộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc của mình. Câu 4: Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Trả lời: 1 - Từ 1890-1911: Giai đoạn hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng. 2 - Từ 1911-1920: Giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm, và cũng là giai đoạn có sự chuyển biến về chất trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống phát triển lên chủ nghĩa yêu nước xã hội ch ủ nghĩa. T ừ ng ười yêu nước trở thành người cộng sản. 3 - Từ 1921-1930:Giai đoạn hình thành những vấn đề cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam trong tư tưởng Hồ Chí Minh. - Từ khi trở thành người cộng sản, cùng với việc th ực hiện nh ững nhi ệm vụ của Đảng Cộng sản Pháp và của Quốc tế cộng s ản, Hồ Chí Minh đã truy ền bá chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng của mình về nước, chuẩn bị cho việc thành lập Đảng. - Báo " Người cùng khổ"-LeParia-, (1922), tác phẩm " Bản án chế độ thực dân Pháp" ( 1925), báo " Thanh niên" ( 1925-1927), tác phẩm " Đường cách mệnh" ( 1927) và những bài viết trên các báo, tạp chí " Cộng sản", " Đời sống công nhân", " Thông tin quốc tế",v.v...là những công cụ quan trọng thể hiện tư tưởng của Người nhằm giáo dục những người Việt Nam yêu nước t ừng b ước chuyển từ yêu nước truyền thống thành yêu nước theo l ập trường t ư t ưởng H ồ Chí Minh.
  6. - Những năm bôn ba tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã lăn lộn trong phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở nhiều thuộc địa và chính quốc. Người đã mở rộng quan hệ xã hội và tri thức của mình. Nh ờ thông hiểu nhiều ngoại ngữ, Người có thêm hiểu biết về những nền văn hoá cổ, kim, Đông, Tây; nghiên cứu lý luận Mác-Lênin và học được nhiều kinh nghiệm cách mạng thế giới qua sách, báo, bạn bè, đồng chí ở các châu lục. Cũng qua các h ội ngh ị qu ốc tế và các hoạt động văn hoá, xã hội, những buổi tranh lu ận v ề chi ến l ược, sách lược cách mạng và qua thực tiễn công tác, Hồ Chí Minh đã tích luỹ được vốn lớn về tri thức cách mạng, dần dần hình thành nên trong t ư duy c ủa Ng ười m ột luận điểm đúng đắn: giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp vô sản và các dân tộc thuộc địa, giải phóng nhân loại. - Đầu năm 1930, Hồ Chí Minh thay mặt Quốc tế Cộng sản chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành Đảng Cộng s ản Việt Nam. Người vạch ra Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt và được Hội nghị thành lập Đảng ( 3-2-1930) thông qua. Các văn kiện quan trọng ấy đã được lịch sử cách mạng nước ta chứng minh là đúng đắn, tr ở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành từ trong quá trình tìm đ ường c ứu n ước và được hoàn chỉnh về cơ bản khi Người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 4 - Từ 1930-1941:Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác dịnh của cách mạng Việt Nam. 5 - Từ 1941-1969:Giai đoạn phát triển và thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển cùng chiều với quá trình phát triển của hệ tư tưởng và thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Thực tế chứng tỏ rằng, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim ch ỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam, là tài sản tinh th ần quý báu của dân tộc và nhân loại. Câu 5: Phân tích tư tưởng HCM về độc lập dân tộc? độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm? Trả lời: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản được thể hiện trong mấy luận điểm cơ bản sau đây: Một là, Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng bất kh ả xâm ph ạm c ủa t ất cả các dân tộc. Lịch sử Việt Nam là lịch sử không ngừng đấu tranh dựng nước và giữ nước. Hai là, chủ nghãi dân tộc là một động lực to lớn đối với tất cả các nước đang đấu tranh giành độc lập. Ba là, kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với CNXH, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc. Lịch sử Việt Nam là lịch sử không ngừng đấu tranh dựng nước và giữ nước. Tinh thần yêu nước luôn đứng ở hàng đầu của bảng giá trị truyền thống Việt Nam. Đối với một người dân mất nước, cái quý nhất trên đời là độc l ập của Tổ quốc, tự do của nhân dân. Hồ Chí Minh khẳng định độc lập dân tộc là
  7. khát vọng lớn lao của tất cả các dân tộc, đối với dân tộc Việt Nam Hồ Chí minh nói: Độc lập cho Tổ quốc tôi, tự do cho đồng bào tôi đó là nh ững đi ều tôi mu ốn đó là những điều tôi hiểu và người lại nói: " Tôi ch ỉ có m ột ham mu ốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước nhà được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành" Trên đường tiếp cận chân lý cứu nước HCM đã đi nhiều nơi đến nhi ều nước, tìm hiểu nhiều cuộc cách mạng: như Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791, cách m ạng Tân h ợi 1911; cách mạng tháng 10 nga 1917 người đã tiếp nh ận những giá trị nhân văn và khái quát thành một chân lý bất di bất dịch cho các dân tộc trên th ế gi ới: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. Năm 1919 vận dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết thiêng liêng đã được các đồng minh thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nh ất long trọng th ừa nh ận, dưới tên ký NAQ, thay mặt cho những người VN yêu nước, người gửi đến h ội nghị hòa bình Véc xây một bản yêu sách 8 điểm; đòi các quyền tự do dân ch ủ cho nhân dân VN. Và người đã rút ra bài học: Muốn được giải phóng các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình, trông cậy vào lực lượng của bản than mình. Trong hội nghị thành lập ĐCSVN 3/2/1930 trong chánh cương vắn tắt cũng như lời kiêu gọi sau khi thành lập Đảng do HCM so ạn th ảo, ng ười đã xác định mục tiêu chính của Đảng là đánh đổ đế quốc Pháp và PK, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập. ngày 28/2/1941 sau 30 năm xa Tổ quốc HCM đã về nước, người chủ trì HN TW 8 của Đảng, viết thư kính cáo đồng bào chỉ rõ: " trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao h ơn h ết th ảy", 5/1941 ng ười ch ỉ đạo thành lập Mặt trân VN độc lập đồng minh ra báo Vn độc lập th ảo m ười chính sách của Việt Minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là "treo cờ đ ộc l ập, n ền xây bình quyền" đặt tên nước VN, lấy quốc kỳ, quốc ca. Hồ Chí Minh đã đúc kết ý chí đấu tranh cho độc lập tự do của nhân dân ta thành m ột câu nói b ất h ủ: "dù có phải đốt cháy cả dãy trường sơn cũng phải kiên quyết dành cho được độc lập". Ngày 22/12/1944 người ra chỉ thị thành lập đội VNTTGPQ, tiền thân của QĐND VN sau này. Cách mạng tháng 8 thành công, người thay mặt chính ph ủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập, long trọng kh ẳng đ ịnh trước qu ốc dân, đồng bào và trước thế giới: "Nước VN có quyền hưởng tự do độc l ập và sự thật đã thành một nước tự do độc lập, toàn thể dân tộc Vn quy ết đem c ả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quy ền t ự do đ ộc l ập ấy". trong các bức thư và điện văn gửi tới LHQ và chính phủ các nước thời gian đó, người trịnh trọng tuyên bố rằng : nhân dân chúng tôi thành th ật mong mu ốn hòa bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc độc l ập cho đ ất nước. tháng 12/1946 trong lời kiêu gọi toàn quốc kháng chiến, người ra lời kêu gọi vang dậy núi sông: Không! Chúng ta thà hy sinh t ất c ả ch ứ nh ất đ ịnh không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ. khi đế quốc mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh leo thang ra miền Bắc. chủ tịch HCM lại đưa ra m ột chân lý b ất h ủ: không có gì quý hơn độc lập, tự do.
  8. Tóm lại "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" không chỉ là tư tưởng, lẽ sống mà còn là học thuyết cách mạng cảu HCM, đó là lý do chi ến đ ấu, là ngu ồn sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập tự do c ủa VN, đồng thời cũng là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Câu 6: Phân tích tư tưởng HCM về giải phóng dân t ộc? dân t ộc Vi ệt Nam muốn dành thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản? Trả lời: 1 - Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi triệt để phải đi theo con đường của cách mạng vô sản 2 - Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi tri ệt đ ể ph ải do Đ ảng của giai cấp công nhân lãnh đạo 3 - Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn k ết c ủa toàn dân, trên c ơ sở liên minh công nông 4 - Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới, cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. 5 - Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực l ượng vũ trang nhân dân. *Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi triệt để phải đi theo con đường của cách mạng vô sản - Vai trò, vị trí của luận điểm:Đây là một luận điểm vừa mang tính tổng kết thực tiễn vừa mang giá trị, ý nghĩa định hướng cho các dân tộc thuộc địa trên con đường đấu tranh giành độc lập dân tộc. - Quá trình hình thành luận điểm:Để có được nhận thức đúng về con đường cách mạng vô sản Hồ Chí Minh phải trải qua một quá trình tìm tòi gian kh ổ m ất 10 năm ( từ 1911-1920). Đó là quá trình bắt nguồn từ thực tiễn xã hội Việt Nam, Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, bắt gặp chủ nghĩa Mác-Lênin, xác đ ịnh con đường cách mạng Việt Nam là con đường cách mạng vô sản. Sau đó, đ ược vận dụng, kiểm nghiệm, bổ sung và hoàn thiện trong thực tiễn ch ỉ đ ạo cách mạng Việt Nam. - Nội dung của luận điểm: Hồ Chí Minh khẳng định: " Trong thời đại ngày nay, muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản". - Cơ sở của luận điểm + Cơ sở lý luận: Sự khẳng định trên của Hồ Chí Minh được bắt nguồn từ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc, giai c ấp, v ề đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay. + Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Các phong trào yêu nước ở Việt Nam diễn ra hết sức sôi nổi nhưng đều thất bại, cách mạng Việt Nam đứng trước sự khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, phân tích các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và rút ra kết luận: cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga.
  9. + Ngoài ra, còn xuất phát từ chính nguyện vọng cao nhất của nhân dân Việt Nam, từ ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh là: làm sao cho n ước ta đ ược hoàn toàn độc lập, dân ta được tự do, đồng bào ta ai cũng có com ăn, áo m ặc, được học hành....Muốn vậy, chỉ có thể đi theo con đường của cách mạng vô sản. - Thực tế lịch sử đã chứng minh con đường cách mạng mà Hồ Chí Minh lựa chọn đã dẫn dắt cách mạng Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, tr ở ng ại, giành hết thắng lợi này đến thắng lợi khác. *Liên hệ thực tiễn; Sự vận dụng tư tưởng HCM trong giai đoạn hiện nay: -Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Là con đường đúng mà Hồ Chí Minh đã tìm ra, được Đảng và nhân dân ta kh ẳng định, đi theo, là con đường đúng với quy luật tiến hoá của lịch sử, phù hợp với xu thế của th ời đại mới, là sự lựa chọn, khảo nghiệm của chính lịch sử dân tộc Việt Nam, phản ánh sâu sắc nguyện vọng bức thiết của dân tộc Việt Nam. Trở thành mục tiêu, lý tưởng cao đẹp của Đảng và nhân dân ta, được thực tiễn cách mạng Việt Nam gần 80 năm qua chứng minh, là nguồn gốc thắng lợi của cách mạng Việt Nam và hiện nay chúng ta hoàn toàn có khả năng để tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, chủ động sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Trong khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đất nước, phải thường xuyên nêu cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. - Theo Hồ Chí Minh, chỉ có xây dựng đất nước giàu mạnh theo con đường xã hội chủ nghĩa thì " cách mạng mới đến nơi", " mới giải phóng được công nông", mới đưa lại cho mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc. Do đó, ph ải đặt nên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Tuy nhiên: từ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù luôn tìm cách thôn tính dân t ộc ta, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta, hướng đất nước ta theo con đ ường t ư bản chủ nghĩa. Vì vậy, hơn lúc nào hết phải thường xuyên nêu cao c ảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã h ội, b ảo v ệ T ổ quốc và các thành quả cách mạng. Đối với quân đội ta hiện nay: đòi hỏi mỗi chúng ta ph ải có b ản lĩnh chính trị vững vàng, luôn kiên định với mục tiêu và con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội. Góp phần trên cương vị của mình đấu tranh chống mọi mưu toan của các lực lượng thù địch muốn làm chệch hướng con đường và mục tiêu mà Ch ủ t ịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn. Câu 7: Những nội dung cơ bản tư tưởng HCM về cách mạng gi ải phóng dân tộc? Trả lời: 1 - Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi triệt để phải đi theo con đường của cách mạng vô sản 2 - Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi triệt để phải do Đảng của
  10. giai cấp công nhân lãnh đạo 3 - Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn k ết c ủa toàn dân, trên c ơ sở liên minh công nông 4 - Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới, cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. 5 - Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực l ượng vũ trang nhân dân. *Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới, cần được tiến hành chủ động, sáng t ạo và có kh ả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Trước hết, theo Hồ Chí Minh cách mạng giải phóng dân tộc là một b ộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới. - Sự khẳng định trên bắt nguồn ngay trong sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản của Nguyễn Ái Quốc để giải phóng các dân tộc thuộc địa. Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận, một phạm trù của cách mạng vô sản, phải liên hệ chặt chẽ với cách mạng vô sản để thực hiện th ắng l ợi s ứ m ệnh l ịch s ử của giai cấp vô sản là xoá bỏ chủ nghĩa tư bản, xây d ựng thành công ch ủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thế giới. - Sự khẳng định trên còn bắt nguồn từ việc: cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản thế giới đều có chung một kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc, đương nhiên là có mối quan hệ với nhau. - Mặt khác, chúng ta biết rằng: giai cấp vô sản và giai c ấp tư s ản đ ều là nh ững giai cấp mạng tính quốc tế, nhưng lại tồn tại ở từng quốc gia dân tộc cụ thể. Điều đó quy định cách mạng vô sản ở từng nước có quan h ệ với cách m ạng th ế giới nói chung. - Điểm mới, sâu sắc và sáng tạo trong tư tưỏng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản chính quốc là ở ch ỗ Hồ Chí Minh đã chứng minh được rằng chủ nghĩa đế quốc không ch ỉ áp bức, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc mà còn thống trị, bóc lột nhân dân lao động và vô sản nước mình, chống lại phong trào cách mạng thế giới. - Từ phát hiện trên, Hồ Chí Minh thấy được và rút ra được rằng: sự cần thiết phải liên minh đoàn kết chặt chẽ không những giữa các dân tộc thu ộc đ ịa có cùng cảnh ngộ với nhau, mà còn phải liên minh đoàn kết giữa nhân dân thuộc địa với giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở chính quốc để chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Nếu tách riêng mỗi lực lượng thì khó có th ể giành được thắng lợi. - Hồ Chí Minh đưa ra luận điểm nổi tiếng: ví chủ nghĩa đế quốc như con đỉa hai vòi, muốn tiêu diệt con đỉa này thì giai cấp công nhân, nhân dân bị áp bức ở thuộc địa và giai cấp công nhân, nhân dân lao động ở chính qu ốc ph ải đoàn k ết, phối hợp hành động để cắt đứt đồng thời cả hai cái vòi của nó. H ồ Chí Minh còn ví: cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc như hai cánh của một con chim, phải phối hợp nhịp nhàng, phải cùng phối hợp với nhau để đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.
  11. - Không những đưa ra quan điểm, Hồ Chí Minh còn tích cực đấu tranh để giành sựủng hộ của giai cấp vô sản ở chính quốc đối với các dân tọc thuộc địa và H ồ Chí Minh còn coi đó là một tiêu chuẩn của Đảng cách m ạng chân chính ở chính quốc và là một đảm bảo quan trọng cho thắng lợi của cách mạng gi ải phóng dân tộc ở thuộc địa. - Vận dụng quan điểm trên của Hồ Chí Minh trong bối cảnh hi ện nay, chúng ta vẫn tiếp tục xác định : cách mạng Việt Nam là m ột b ộ ph ận không th ể tách r ời của cách mạng thế giới. Việt Nam tiếp tục đoàn kết, ủng hộ các phong trào cách mạng, các xu hướng và trào lưu tiến bộ của thời đại vì các mục tiêu: hoà bình-độc lập dân tộc-dân chủ và tiến bộ xã hội. Trong khi chỉ ra cách mạng thuộc địa là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới, Hồ Chí Minh còn dự đoán: cách m ạng ở các n ước thuộc địa có thể nổ ra và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc, tác động trở lại, thúc đẩy cách mạng ở chính quốc. - Đây là một luận điểm mới mẻ và sáng tạo đặc biệt của Hồ Chí Minh ngay t ừ đầu đã xác định đúng vị trí, vai trò của cách mạng giải phóng dân tộc. Bổ sung cho lý luận Mác-Lênin về đấu tranh giải phóng dân t ộc, gi ải phóng giai c ấp, giải phóng con người. - Theo quan điểm Mác, Ăngghen, Lênin và Quốc tế Cộng sản thì: cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc, là " hậu bị quân" của cách mạng vô sản ở chính quốc, cách mạng giải phóng dân tộc ch ỉ có th ể giành thắng lợi khi cách mạng vô sản chính quốc giành thắng lợi. Quan điểm trên vô hình dung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc. - Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa không hoàn toàn phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà nhân dân các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc có thể chủ động đứng lên, đem sức ta mà giải phóng cho ta, giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. - Vì sao mà Hồ Chí Minh khẳng định như vậy? + Từ việc Hồ Chí Minh nghiên cứu về bản chất của chủ nghĩa thực dân thể hiện trong tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp. Bằng những lý lẽ đanh thép, tác phẩm đã bóc trần bản chất bóc lột, tàn ác dã man, ph ản đ ộng c ủa ch ủ nghĩa thực dân. Theo quy luật: có áp bức, có đấu tranh " vì bị áp bức mà sinh ra cách mạng, bị áp bức càng nặng thì lòng cách mạng càng bền, chí cách mạng càng quyết". Từ đó, Hồ Chí Minh cho rằng thuộc địa cũng là nơi tập trung những mâu thuẫn của thời đại, là mắt khâu yếu nhất tropng dây truy ền ch ủ nghĩa đ ế qu ốc, ở đó cách mạng có thể nổ ra và giành thắng lợi. + Từ việc Hồ Chí Minh đánh giá đúng tiềm năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa, đánh giá đúng sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính của các nước thuộc địa ( có Việt Nam). + Xuất phát từ tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, sáng tạo của Hồ Chí Minh. Con đường của Hồ Chí Minh không phải là làm cách mạng thế giới rồi nhờ sự giúp đỡ của thế giới để giải phóng Việt Nam. Con đường cách mạng Hồ Chí Minh, trước hết là phải bằng sự nỗ lực và sức mạnh của chính mình, tranh thủ thời cơ và sự giúp đỡ quốc tế, cả dân tộc vùng dậy t ự gi ải phóng cho
  12. mình. - Luận điểm trên của Hồ Chí Minh đã góp phần thức tỉnh, cỗ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên để tự giải phóng mình, góp phần phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin. Đây còn là cơ sở của tinh th ần độc l ập, t ự lực, t ự c ường c ủa cách m ạng Việt Nam. Là cơ sở để Đảng ta tổ chức và lãnh đạo nhân dân đứng lên tự giải phóng khỏi ách đế quốc xâm lược và khỏi nghèo nàn, lạc hậu. - Dự đoán thiên tài của Hồ Chí Minh đã được chứng minh bằng thắng lợi của cách mạng Việt Nam và thắng lợi của các dân tộc thuộc địa khác ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh. Lịch sử loài người đã chứng minh sự s ụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Câu 8: trình bày quan điểm HCM về đặc trưng bản ch ất c ảu CNXH? Trả lời: Quan niệm của Hồ Chí Minh về những đặc tr ưng b ản ch ất c ủa ch ủ nghĩa xã hội. a. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. Bản chất của chủ nghĩa xã hội-với tư cách là một ch ế độ xã h ội, giai đo ạn thấp của chủ nghĩa cộng sản-đã được các nhà kinh điển của ch ủ nghĩa Mác- Lênin luận giải qua một số đặc trưng cơ bản như sau: - Xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập ch ế độ sở h ữu công cộng để giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển. - Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa h ọc và công ngh ệ hi ện đại có khả năng cải tạo nông nghiệp, tạo ra năng suất lao động cao h ơn ch ủ nghĩa tư bản. - Thực hiện sản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sản xuất hàng hoá trao đổi tiền tệ ( quan niệm này về sau đã được điều chỉnh với Chính sách kinh tế mới của Lênin). - Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể hiện sự công bằng và bình đẳng về lao động và hưởng thụ. - Khắc phục dần sự khác biệt giữa các giai cấp, giữa nông thôn và thành th ị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay, tiến tới một xã h ội tương đối thu ần nhất về giai cấp. - Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, nâng cao trình độ tư tưởng và văn hoá cho nhân dân, tạo điều kiện cho con người tận lực phát triển mọi khả năng sẵn có của mình. - Sau khi đã đạt được những điều nói trên, khi giai cấp không còn n ữa thì ch ức năng chính trị của Nhà nước tiêu vong,v.v... Những đặc trưng cơ bản nói trên của chủ nghĩa xã hội là những phán đoán khoa học đã được Mác và Ăngghen nêu lên trên cơ sở phân tích nh ững đi ều ki ện kinh tế-chính trị-xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu phát triển nhất vào cu ối thế kỷ XIX. Dù sao, các ông cũng mới chỉ vạch ra những phương h ướng phát tri ển ch ủ y ếu của chủ nghĩa xã hội nhằm khẳng định tính ưu việt của nó so với ch ủ nghĩa tư bản. Với sự vận động của lịch sử, với thành tựu khoa học-công ngh ệ của loài
  13. người, với kinh nghiệm của thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã h ội đã qua và hi ện nay, trong những luận điểm đó, có điểm ngày nay đã được nhận th ức l ại cho phù hợp với thực tế, đó cũng là điều bình thường. Chính Mác và Ăngghen, để tránh cho những người đi sau không rơi vào d ập khuôn, giáo điều, ngay trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, trước khi nêu lên 10 biện pháp xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa có th ể áp d ụng khá ph ổ bi ến ở các nước tiên tiến nhất, hai ông đã căn dặn: " Trong nh ững nướcc khác nhau, những biện pháp ấy dĩ nhiên sẽ khác nhau rất nhiều". b. Theo quan niệm của Hồ Chí Minh. Từ những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội, từ thực tiễn chỉ đạo công cuộc cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc ( 1954-1969) Hồ Chí Minh đã đưa ra những đặc trưng b ản ch ất của chủ nghĩa xã hội về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã h ội và con ng ười như sau: - Chủ nghĩa xã hội là một chế độ do nhân dân làm chủ. Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo c ủa nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ y ếu, nh ằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động. - Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hoá, đạo đức, trong đó người với người là bè bạn, là đồng chí, là anh em, con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú, đ ược tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình. - Chủ nghĩa xã hội là một xã hội công bằng và h ợp lý, làm nhi ều h ưởng nhi ều, làm ít hưởng ít, không làm thì không không được hưởng; các dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi. - Chủ nghĩa xã hội là công trình tập th ể của nhân dân, do nhân dân t ự xây d ựng lấy dưới sự lãnh đạo của Đảng. Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội dựa trên học thuyết hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời có bổ sung thêm một s ố đ ặc trưng khác phản ánh truyền thống, đặc điểm của xã hội Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, trong đó trình bày rõ quan niệm của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội với sáu đặc trưng của xã hội xã h ội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng. Đó cũng là kết quả của quá trình đổi m ới t ư duy và nhận thức lại một cách đúng đắn quan niệm về chủ nghĩa xã hội c ủa các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Câu 9: Quan điểm HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH? Trả lời: Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam a. Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa h ọc nói v ề tính t ất y ếu c ủa th ời kỳ quá độ. - Theo quan điểm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin, có hai con
  14. đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội: một con đường quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản chủ nghĩa phát triển cao, và m ột con đ ường phát triển ở những nước tiền tư bản chủ nghĩa, quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản. - Ở trường hợp sau, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã v ạch rõ, nó chỉ có thể thực hiện được với điều kiện có sự giúp đỡ của một nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng xã hội chủ nghĩa thành công và phải có s ự lãnh đạo của một chính đảng vô sản kiên trì đưa đất nước đi theo con đ ường của chủ nghĩa xã hội. b. Quan niệm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã h ội ở Việt Nam. - Trước hết, Hồ Chí Minh đã lưu ý chúng ta cần nh ận th ức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mác, Ăngghen chủ yếu đề cập phương thức quá độ trực tiếp t ừ chủ nghĩa tư bản đã phát triển cao lên chủ nghĩa xã hội. Lênin đã đ ề c ập đ ến c ả hai loại hình quá độ, nhưng ở loại hình thứ hai, Lênin cũng ch ỉ m ới nêu lên ở dạng khái quát, mang tính định hướng lý luận chung; còn Hồ Chí Minh đã căn cứ vào thực tiễn cụ thể của Việt Nam để xây dựng quan niệm và lý giải những vấn đề của phương thức quá độ gián tiếp ở một nước chậm phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội và những tìm tòi lý luận của Người g ắn li ền với lo ại hình quá độ này của Việt Nam. - Hồ Chí Minh đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Về đặc điểm của thời kỳ quá độ ở nước ta:Sau năm 1954, miền B ắc nước ta bước vào thời kỳ quá độ trong bối cảnh quốc tế tương đối thuận lợi. Về tình hình trong nước, ta phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược, vừa có hoà bình,vừa có chiến tranh...nhưng bao trùm lên , to nhất là đặc điểm " từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa". Đặc điểm này thâu tóm đầy đủ những mâu thuẫn, khó khăn, ph ức t ạp, chi ph ối toàn bộ tiến trình quá độ lên chủ nghĩa ở nước ta. Nó đặt ra hàng lo ạt v ấn đ ề lý luận và thực tiễn mà chúng ta cần nhận thức và gi ải đáp một cách đúng đ ắn đ ể tìm ra con đường với những hình thức, bước đi và cách làm chủ nghĩa xã hội phù hợp với đặc điểm Việt Nam. + Về mâu thuẫn của thời kỳ quá độ ở nước ta là mâu thuẫn gi ữa yêu c ầu ph ải tiến lên xây dựng một chế độ mới có kinh tế công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, có văn hoá, khoa học tiên tiến với tình trạng l ạc h ậu, kém phát tri ển, l ại phải đối phó với bao thế lực cản trở, phá hoại mục tiêu của chúng ta. - Về độ dài của thời kỳ quá độ. + Lúc đầu, dựa theo kinh nghiệm của Liên Xô và Trung Qu ốc, H ồ Chí Minh cũng dự đoán " chắc sẽ đòi hỏi ba, bốn kế hoạch dài hạn, nếu nhân dân ta cố gắng thì có thể rút ngắn hơn". + Nhưng quan niệm này, chỉ sau đó ít lâu đã được Hồ Chí Minh đi ều ch ỉnh l ại. Người nói: " Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một cuộc đấu tranh cách m ạng phúc tạp, gian khổ và lâu dài". Vì: " Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là m ột cu ộc
  15. biến đổi khó khăn nhất và sâu sắc nhất"; " chúng ta ph ải xây dựng một xã h ội hoàn toàn mới xưa nay chưa từng có trong lịch sử dân tộc ta. Chúng ta ph ải thay đổi triệt để những nếp sống, thói quen, ý nghĩ và thành kiến có gốc rễ sâu xa hàng ngàn năm. Chúng ta phải thay đổi quan hệ sản xuất cũ, xoá bỏ giai c ấp bóc lột, xây dựng quan hệ sản xuất mới...phải dần dần biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp". Vì vậy, Hồ Chí Minh đã khẳng định lại: thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử lâu dài, đầy khó khăn. - Về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ. Hồ Chí Minh chỉ rõ: " Phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội, có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hoá và khoa học tiên ti ến . Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài". Từ đó Hồ Chí Minh chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vực của xã hội ở thời kỳ quáđộ: về chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội. - Về những nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Vi ệt Nam. Hồ Chí Minh chỉ rõ phải: + Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. + Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước. + Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị-xã hội. + Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu c ầu c ủa s ự nghi ệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. 2 - Về bước đi và phương thức, biện pháp xây d ựng chủ nghĩa xã h ội ở Việt Nam. - Về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam Do vấn đề còn quá mới, Hồ Chí Minh chưa có điều ki ện làm rõ nó s ẽ gồm mấy chặng đường với những nội dung cho từng chặng, nhưng qua th ực t ế một số năm Người đã chỉ rõ: " Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lên thì khó khăn còn nhiều và lâu dài", " ph ải làm d ần d ần", " không th ể m ột sớm một chiều" ai nói dễ là chủ quan và thất bại. Thấm nhuần những chỉ dẫn của Lênin " phải kiên nhẫn bắc nh ững nhịp cầu nhỏ, vừa tầm, lựa chọn những giải pháp trung gian, quá độ". Tư tưởng ch ỉ đạo của Hồ Chí Minh về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước, " bước ngắn, bước dài, tuỳ theo hoàn cảnh", nh ưng " ch ớ ham làm mau, ham rầm rộ...Đi bước nào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần". Về bước đi trong cải tạo nông nghiệp, Hồ Chí Minh nói: " lúc đ ầu là c ải cách ruộng đất, sau tiến lên một bước là tổ chức tổ đổi công sao cho t ốt, cho khắp, lại tiến lên hình thức hợp tác xã dễ dàng, rồi tiến lên hợp tác xã cao hơn". Về bước đi trong phát triển công nghiệp, Hồ Chí Minh sớm đề phòng bệnh duy ý chí: mấy năm kháng chiến ta ch ỉ có nông thôn, bây gi ờ m ới có thành thị...nếu muốn công nghiệp hoá gấp là chủ quan...Ta cho nông nghiệp là quan trọng và ưu tiên, rồi đến tiểu thủ công nghiệp và công nghi ệp nh ẹ, sau m ới đ ến công nghiệp nặng...làm trái với Liên Xô cũng là macxít ". - Về phương pháp, biện pháp, cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độc
  16. lập,tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều, rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài, ph ải suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Cụ thể: + Trong bước đi và cách làm chủ nghĩa xã h ội ở miền Bắc, ph ải th ể hiện được sự kết hợp giữa hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: " xây dựng miền Bắc, chiếu cố miền Nam". + Khi giặc Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc. Ta có kh ẩu hiệu: " v ừa sản xuất, vừa chiến đấu", " vừa chống Mỹ, cứu nước, vừa xây dựng ch ủ nghĩa xã hội", được thế giới coi là một sáng tạo của Việt Nam. + Xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp l ạc h ậu, b ị chi ến tranh tàn phá...phải kết hợp cải tạo với xây dựng trên tất cả các lĩnh vực, mà xây dựng là chủ chốt và lâu dài. + Hồ Chí Minh quan niệm chủ nghĩa xã hội là s ự nghiệp c ủa dân, do dân, vì dân, vì vậy cách làm là " đem tài dân, sức dân,của dân để làm lợi cho dân " đó là "chủ nghĩa xã hội nhân dân " không ph ải là " ch ủ nghĩa xã h ội nhà n ước" được ban phát từ trên xuống. + Hồ Chí Minh đặc biệt nhấn mạnh vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện, Người nhắc nhở:chỉ tiêu một, biện pháp mười, quyết tâm hai ba mươi...có như thế kế hoạch mới hoàn thành tốt được. III - VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở NƯỚC TA. Những tư tưỏng của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội, về quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bước đi và phương thức tiến hành chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đang được Đảng ta kế thừa, vận dụng và phát triển trong công cuộc đ ổi m ới hiện nay. Để tận dụng thời cơ, vượt qua thử thách, tiếp tục đẩy mạnh công cu ộc đ ổi mới tiến lên giành những thành tựu mới Đảng ta đang kiên trì vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm giải quyết tốt các vấn đề sau đây: 1 - Trong quá trình đổi mới, phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tôùc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và T ư t ưởng Hồ Chí Minh. - Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là mục tiêu bất biến mà nhân dân ta đã kiên trì phấn đấu, hy sinh, theo đuổi suốt gần 80 năm qua d ưới s ự lãnh đ ạo c ủa Đảng. Muốn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu thì sau khi giành được độc lập dân tộc, chúng ta không có con đường nào khác là phải tiến lên chủ nghĩa xã hội. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới thực hiện được " ham muốn tột bậc" của Bác Hồ và cũng là mong muốn nghìn đời của nhân dân ta. - Ngày nay, Đảng ta lãnh đạo nhân dân ta tiến hành công cuộc đổi m ới nh ằm mục tiêu " dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân ch ủ, văn minh" cũng chính là để hoàn thành mục tiêu, lý tưởng của Ch ủ t ịch Hồ Chí Minh và c ủa nhân dân ta trong một hoàn cảnh mới. - Nhưng cũng cần phải nhận thấy rằng: xây dựng chủ nghĩa xã h ội b ỏ qua ch ế độ tư bản chủ nghĩa là sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực, là một sự nghiệp khó khăn, phức tạp. Vấn đề đặt ra là làm thế nào đ ể có th ể s ử d ụng các hình thức, các phương tiện của chủ nghĩa tư bản nhằm ph ục vụ đắc l ực cho
  17. chủ nghĩa xã hội mà không đi chệch sang chủ nghĩa tư bản,vẫn giữ được định hướng xã hội chủ nghĩa; làm sao cho tăng trưởng kinh tế luôn luôn đi đôi v ới công bằng xã hội,với sự lành mạnh về đạo đức, tinh thần? - Câu trả lời không có sẵn trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhưng Người đã ch ỉ cho chúng ta phương hướng và phương pháp suy nghĩ để tìm ra nh ững giải pháp hữu hiệu mà không đi chệch bản chất và mục tiêu của ch ủ nghĩa xã h ội nh ư Người đã vạch ra. 2 - Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân, do đó c ần phát huy quy ền làm ch ủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, tr ước h ết là nguồn lực nội sinh để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một yêu cầu có tính quy lu ật đ ối v ới các nước nông nghiệp lạc hậu quá độ lên chủ nghĩa xã hội ch ưa qua giai đo ạn phát triển của chủ nghĩa tư bản. Chúng ta phải tranh th ủ thành tựu c ủa cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, của điều kiện giao lưu, hội nh ập quốc tế đang mở rộng để nhanh chóng biến nước ta thành một nước công nghiệp hiện đại trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI. - Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành công, cần phát huy t ất c ả các ngu ồn lực bên trong và bên ngoài, nhưng chủ yếu phải lấy nguồn lực bên trong làm gốc, có phát huy mạnh mẽ nguồn lực trong nước mới sử dụng tốt, có hi ệu qu ả nguồn lực bên ngoài. Phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Hồ Chí Minh: chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân t ự xây d ựng l ấy dưới sự lãnh đạo của Đảng; phải " đem tài dân, sức dân,của dân làm l ợi cho dân". - Tiềm lực của hơn 80 triệu dân ta với sức lực, của cải, trí tuệ, tài năng...thật là to lớn. Làm thế nào để khơi dậy mạnh mẽ nguồn nội lực đó? V ận d ụng t ư tưởng Hồ Chí Minh, ta phải phát huy cao độ quyền làm chủ của người dân , tạo nên không khí dân chủ, cởi mở trong xã hội. Muốn thế, phải nâng cao dân trí, bồi dưỡng văn hoá chính trị, trau dồi bản lĩnh công dân, cung c ấp thông tin đúng đắn cho người dân, phải thực hiện cơ chế " dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", tạo cho người dân có điều kiện tham gia giám sát công vi ệc c ủa Nhà nước. - Đồng thời phải thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết c ủa Hồ Chí Minh, trên cơ sở lấy liên minh công- nông-trí thức làm nòng c ốt,tranh th ủ s ự đóng góp, ủng hộ của tất cả những ai tán thành đổi mới vì mục tiêu " dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh". 3 - Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. - Công cuộc đổi mới của nhân dân ta diễn ra vào lúc cu ộc cách m ạng khoa h ọc và công nghệ trên thế giới đang phát triển mạnh, xu thế toàn cầu hoá đang ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển và cuộc sống của các dân tộc. - Chúng ta phải ra sức tranh thủ tối đa mọi cơ h ội t ốt do xu th ế nói trên t ạo ra, phát huy hiệu lực và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, phải có cơ ch ế,chính sách tốt để thu hút vốn đầu tư, điều chỉnh cơ cấu đầu tư nhằm khai thác và s ử dụng tốt nhất các nguồn lực bên ngoài ( vốn, kinh nghiệm quản lý và công ngh ệ hiện đại), thực hiện kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh th ời đại theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
  18. - Tuy nhiên, cũng phải thấy, nói chung không có viện trợ lớn nào hoàn toàn vô tư, không kèm theo những điều kiện nhất định. Vì vậy, tranh th ủ h ợp tác ph ải đi đôi với thường xuyên khơi dậy chủ nghĩa yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, kêu gọi toàn dân sẵn sàng đem nhân lực,vật lực, tài lực để tăng cường sức mạnh quốc gia. - Giao lưu, hội nhập đồng thời phải không ngừng trau dồi bản lĩnh và bản sắc văn hoá dân tộc , đặc biệt cho thanh niên. Chỉ có bản lĩnh và bản sắc dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ mới tạo ra bộ lọc tốt để tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, đồng thời có sức đề kháng tốt để chống lại mọi yếu tố văn hoá độc h ại t ừ bên ngoài tràn vào. 4 - Xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch b ộ máy Nhà n ước, đ ẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, thực hi ện c ần ki ệm xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Để phát huy được quền làm chủ của người dân, trước hết cán bộ Đảng và Nhà nước, những người thừa hành công vụ phải trong sạch, liêm khi ết, ph ải thực sự là người đầy tớ trung thành và tận tuỵ của dân như Bác Hồ mong muốn. Dù Đảng và Nhà nước có đường lối, chính sách đúng đắn, nh ưng đội ngũ cán bộ thừa hành không tận tuỵ, mẫn cán, lại sách nhiễu, tham nhũng, cửa quyền...thì chẳng những họ không làm cho đường lối, chính sách đó đi được vào người dân, mà có khi còn trở thành nguyên nhân trực tiếp gây nên những điểm nóng, có thể dẫn tới những bùng nổ xã hội không thể xem thường. - Vì vậy, bài học vô giá mà Chủ tịch Hồ Chí Minh dày công giáo d ục, nh ắc nh ở chúng ta là phải không ngừng chăm lo tăng cường mối liên hệ máu thịt giữa Đảng vơi dân, muốn thế phải quyết tâm làm trong sạch bộ máy Nhà nước, loại trừ những phần tử thoái hoá biến chất, làm cho Nhà nước ta th ực s ự là " c ủa dân, do dân, vì dân". Chính tệ quan liêu,tham nhũng, mất dân chủ, tác phong hách dịch, cửa quyền, lối sống xa hoa, lãng phí, thiếu đạo đức...của một bộ phận cán bộ có chức, có quyền đã gây nên những vụ bất bình trong dân,làm đổ vỡ niềm tin của quần chúng vào tương lai của chủ nghĩa xã hội. - Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá cũng đang kích thích lòng ham muốn vật chất và lối sống tiêu dùng trong một bộ ph ận cán bộ và nhân dân. Hi ện nay, nước ta còn rất nghèo, làm chưa đủ ăn, chưa đủ trả nợ, Bác Hồ nói: sản xuất mà không tiết kiệm thì " như gió vào nhà trống, không l ại hoàn không". Vì v ậy, tiết kiệm không chỉ là một nếp sống đạo đức, nó là m ột chính sách kinh t ế. Những kẻ xa hoa, lãng phí đều dẫn đến xâm phạm tài sản của nhân dân, do đó nó còn là vấn đề chính trị. Phải làm cho khẩu hiệu " cần kiệm xây dựng nước nhà" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đi vào đời sống, trở thành một nét đ ẹp c ủa văn hoá Việt Nam. Câu 10: 1 - Nắm bắt chính xác đặc điểm và xu thế phát triển của th ời đ ại, đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự gắn bó v ới cách mạng vô sản thế giới. a. Nắm bắt chính xác đặc điểm và xu thế phát triển của thời đại. - Theo Lênin: có biết mình đang sống ở thời đại lịch sử nào, có những đặc điểm cơ bản gì, xu hướng vận động của nó ra sao, những đ ặc đi ểm ch ủ y ếu c ủa b ối
  19. cảnh lịch sử thời đại ấy,v.v...thì mới có được sự lựa chọn đúng, hành động đúng, phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại. - Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX không phải vì nhân dân ta thiếu anh hùng, các lãnh tụ của phong trào kém nhiệt huyết mà chủ yếu là do không nhận thức được đặc điểm mới của thời đại nên vẫn tiến hành theo cách làm cũ, vì thế mà đã bị th ất bại. Phan B ội Châu và Phan Chu Trinh tuy cũng đã đi ra nước ngoài, nh ưng do mục đích và cách đi không đúng nên đã không kịp nắm bắt được bản chất của thời đại. Kết qu ả là: người thì " dầu dãi đất khách", người thì " lạc lối trời Âu". - Rất kính trọng và khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc ti ền b ối nh ưng Nguyễn Tất Thành không đi theo con đường đã thất bại của cha anh. Người đi ra nước ngoài để tìm sự mách bảo của thời đại. Do mục đích đi đúng: tìm đường cứu nước; do cách đi đúng: trong tư cách người lao động, sát cánh với giai cấp vô sản và nhân dân các dân tộc bị áp bức, Hồ Chí Minh đã sớm đến được với cánh tả của cách mạng Pháp, gặp được Luận cương của Lênin, tán thành Quốc tế thứ III, nhờ con mắt xa rộng và có tầm bao quát lịch sử và thời đại mà Nguyễn Ái Quốc đã khám phá ra con đường cách mạng chưa từng có trong cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa và ph ụ thuộc-con đường cách mạng vô sản, con đường gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh viết: " Thời đại của chủ nghĩa tư bản lũng đoạn cũng là th ời đ ại một nhóm nước lớn do bọn tư bản tài chính cầm đầu thống trị các nước phụ thuộc và nửa phụ thuộc, bởi vậy công cuộc giải phóng các n ước và các dân t ộc bị áp bức là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô s ản. Do đó mà tr ước h ết nảy ra khả năng và sự cần thiết phải có liên minh chiến đấu chặt ch ẽ gi ữa các dân tộc thuộc địa với giai cấp vô sản của các nước đế quốc để thắng kẻ thù chung". - Từ đó mà khơi dậy được toàn bộ sức mạnh trí tuệ, tài năng của dân t ộc và của thời đại đưa tới thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam mở ra cao trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong thế kỷ XX. - Chính nhờ có thế giới quan của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhờ nắm b ắt chính xác đặc điểm và xu thế phát triển của thời đại và những kinh nghi ệm đ ấu tranh mà Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh đã có khả năng dự đoán trước thời cuộc. - Cũng chính nhờ nắm bắt được đặc điểm và xu thế phát tri ển c ủa th ời đ ại mà Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh đã không mắc phải những sai lầm chủ quan, duy ý chí, không bị đổ vỡ, thất bại. - Hiện nay, chúng ta đang sống trong một th ế giới đầy bi ến đ ộng, tr ật t ự cũ đã thay đổi, trật tự mới chưa hình thành. Tình hình th ế gi ới đang di ễn bi ến h ết s ức phức tạp, chứa đựng những yếu tố bất trắc và những thay đổi khôn l ường. N ếu không muốn mắc phải những sai lầm chủ quan, duy ý chí, không mu ốn lâm vào đổ vỡ, thất bại...chúng ta cũng phải noi gương Hồ Chí Minh, phải luôn nắm bắt chính xác đặc điểm và xu thế diễn biến của tình hình, trên cơ sở đó mà xác lập chủ trương, đuờng lối, chính sách đúng đắn. b. Đặt cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong sự g ắn bó v ới cách mạng vô sản thế giới. - Sau khi nắm bắt được đặc điểm của thời đại mới, Hồ Chí Minh đã làm tất cả
  20. để gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. Người đã viết: "Cách mệnh An Nam cũng là một bộ phận trong cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả". - Hồ Chí Minh xác định: cách mạng Việt Nam nằm trong phạm trù cách mạng vô sản, tức là thực hiện giải phóng dân tộc, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội, góp phần cùng cách mạng thế giới đánh đổ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nói cách khác: Hồ Chí Minh bao giờ cũng đặt cách mạng Việt Nam cũng nh ư cách mạng của mỗi nước trong tình hình nhiệm vụ chung của cách mạng thế giới và tác động qua lại giữa chúng. Do vậy, vấn đề dân tộc phải gắn với vấn đề giai cấp, cách mạng giải phóng dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản, vấn đề thuộc địa là vấn đề quốc tế. - Mặt khác, khi gắn cách mạng dân tộc với cách mạng thế giới, Hồ Chí Minh vẫn nhấn mạnh những đặc điểm riêng về lịch sử-xã hội, chính trị, kinh tế của mỗi dân tộc; những đặc điểm riêng giữa phương Đông và ph ương Tây đ ể v ạch ra chiến lược đấu tranh cho phù hợp. - Đặc biệt, Hồ Chí Minh đã xác định đúng vị trí, nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc đối với cách mạng thế giới. Hồ Chí Minh chỉ ra: cách mạng thuộc địa là " một cái cánh" của cách mạng vô sản, cách mạng giải phóng dân tộc phải cùng phối hợp với cách mạng vô sản để giết " con đỉa hai vòi". - Điểm mới và sâu sắc của Hồ Chí Minh là đã chứng minh được bọn đế quốc không chỉ áp bức, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc mà còn thống trị, bóc lột nhân dân lao động và vô sản nước mình, ch ống l ại phong trào cách mạng thế giới. Cho nên: nếu không có sự kết hợp sức mạnh của mỗi dân tộc với sức mạnh của nhân dân thế giới thì không thể giành thắng lợi được. Tóm lại, đặt cách mạng Việt Nam, cách mạng mỗi nước trong tiến trình chung của cách mạng thế giới là một tư tưởng nhất quán của Hồ Chí Minh từ đầu đến cuối. Trong Di chúc, Hồ Chí Minh viết: " Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết, phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh và góp ph ần x ứng đáng vào s ự nghiệp cách mạng thế giới". 2 - Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa qu ốc tế vô sản, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 3 - Giữ vững độc lập tự chủ, dựa vào sức mình là chính,tranh th ủ s ự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, sự ủng hộ của nhân lo ại ti ến b ộ, đ ồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình. 4 - Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị, hợp tác, sẵn sàng " làm b ạn v ới t ất cả các nước dân chủ". III - PHÁT HUY BÀI HỌC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN T ỘC V ỚI S ỨC MẠNH THỜI ĐẠI THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH TRONG B ỐI CẢNH QUỐC TẾ HIỆN NAY. 1 - Bối cảnh quốc tế hiện nay. - Ngày nay, chúng ta đang sống trong một th ế giới đầy bi ến đ ộng, tr ật t ự cũ đã thay đổi, trật tự mới chưa hình thành. Tình hình thế gi ới đang di ễn bi ến ph ức tạp, chứa đựng nhiều yếu tố bất trắc và thay đổi khó lường. Khu vực châu Á-
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2