
Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Thị xã Quảng Trị
lượt xem 1
download

Để giúp ích cho việc làm bài kiểm tra, nâng cao kiến thức của bản thân, các bạn học sinh có thể sử dụng tài liệu “Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Thị xã Quảng Trị” bao gồm nhiều dạng câu hỏi bài tập khác nhau giúp bạn nâng cao khả năng tính toán, rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả để đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi giữa học kì 1 môn Vật lý lớp 12 năm 2024-2025 - Trường THPT Thị xã Quảng Trị
- SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: VẬT LÍ. Lớp: 12. Thời gian làm bài: 45phút, không kể thời gian giao đề Đề KT chính thức (Đề có 3 trang) Mã đề:121 Họ và tên học sinh:………………..……………. Lớp:………………………… PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ xác định được gọi là A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt nóng chảy riêng. C. nhiệt hoá hơi. D. nhiệt hoá hơi riêng. Câu 2. Một khối khí nhận công 6 J và truyền nhiệt cho môi trường 9 J thì độ biến thiên nội năng là A. 15 J B. 15 J C. 3 J D. 3 J Câu 3. Nội năng của một vật bằng A. tích số giữa động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. hiệu động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. thương số giữa động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 4. Trong kỹ thuật đúc, người ta cho kim loại ở thể lỏng vào khuôn, sau một thời gian chuyển thành vật rắn. Sự chuyển thể chất lỏng thành chất rắn gọi là A. sự hóa lỏng. B. sự nóng chảy. C. sự hóa hơi. D. sự đông đặc. Câu 5. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với A. 2730C B. 273 K C. 00C D. 0 K. Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở nhiệt độ nóng chảy và áp suất tiêu chuẩn là 2,77.10 5 J/kg. Để làm nóng chảy hoàn toàn một thanh sắt có khối lượng 200 g ở nhiệt độ nóng chảy và áp suất tiêu chuẩn cần nhiệt lượng A. 5,54.104 J. B. 5,54.107 J. C. 1,39.103 J. D. 1,39.106 J. Câu 7. Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây về lực tương tác giữa các phân tử là đúng? A. Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy. B. Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy. C. Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy. D. Giữa các phân tử chỉ có lực hút. Câu 8. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là A. 1000C B. 0 K C. 00C. D. 100 K Câu 9. Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phân tử không có tính chất nào sau đây? A. Giữa chúng có khoảng cách. B. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm. C. Chuyển động không ngừng. D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. Câu 10. Nội năng của một vật có thể có đơn vị là A. W/kg B. J C. J/kg D. W Câu 11. Nếu nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celsius tăng thêm 10 oC thì trong thang nhiệt độ của Kelvin sẽ A. tăng thêm 10 K B. giảm đi 10 K C. giảm đi 263 K. D. tăng thêm 283 K Câu 12. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì A. khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh. B. khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh. C. khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu. D. khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu. Trang 1/3 – Mã đề thi 121
- Câu 13. Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm chất lỏng hóa hơi hoàn toàn vật ở nhiệt độ xác định mà không thay đổi nhiệt độ của chất lỏng. Biết nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng là L. Nhiệt lượng đó được tính theo công thức A. Q = L + m B. L = Q/m C. Q = L – m D. Q = L.m Câu 14. Một học sinh làm thí nghiệm về nội năng của một khối khí bằng cách bố trí một ống nghiệm thẳng đứng chứa không khí. Miệng ống nghiệm ở đầu trên được bịt kín bằng một nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Học sinh dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm đến một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Khi nút bấc chưa bật ra thì A. thế năng của các phân tử khí giảm. B. nội năng của khí tăng. C. nội năng của khí giảm. D. thế năng của các phân tử khí tăng. Câu 15. Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia dự báo nhiệt độ tỉnh Quảng Trị từ ngày 21/10/2024 đến 25/10/2024 (số liệu lấy vào lúc 14h ngày 16/10/2024) như sau: Ngày Thứ 2 (21/10) Thứ 3 (22/10) Thứ 4 (23/10) Thứ 5 (24/10) Nhiệt độ Từ 25oC đến 31oC Từ 25oC đến 30oC Từ 24oC đến 29oC Từ 25oC đến 29oC Nhiệt độ cao nhất ngày thứ 2 (21/10) trong thang nhiệt độ của Kelvin là A. 302 K B. 304 K C. 278 K D. 303 K Câu 16. Nhiệt dung riêng của chì là 130 J/(kgK). Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nếu miếng chì truyền nhiệt 130 J ra bên ngoài thì nhiệt độ giảm đi 1oC. B. Nếu miếng chì có khối lượng 1 kg truyền nhiệt 130 J ra bên ngoài thì nhiệt độ tăng thêm 1oC. C. Nếu miếng chì truyền nhiệt 130 J ra bên ngoài thì nhiệt độ tăng thêm 1oC. D. Nếu miếng chì có khối lượng 1 kg truyền nhiệt 130 J ra bên ngoài thì nhiệt độ giảm đi 1oC. Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Một khối nước đá rất lớn hình trụ ở thể rắn có nhiệt độ 0oC, ở giữa khối nước đá có phần lõm rất lớn chứa không khí. Người ta rót vào phần lõm đó 25 g nước ở nhiệt độ 68oC. Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là C = 4200 J/(kgK) và khối lượng riêng của nước = 1 g/cm3. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Câu 17. Nhiệt độ cân bằng nhiệt là A. 0oC. B. 34oC. C. 17oC. D. 20oC. Câu 18. Khi có sự cân bằng nhiệt thì thể tích nước có trong phần lõm là A. 55,2 cm3. B. 64,4 cm3. C. 46 cm3. D. 73,6 cm3. PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) của mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong một bệnh viện có 2 bình chứa khí oxygen (O 2) ở cùng một nhiệt độ, bình A chứa 40 lít và bình B chứa 10 lít. Hút hết khí bình B đưa vào bình A. a) Số phân tử khí oxygen của bình A không thay đổi. b) Khí từ bình B đưa vào bình A chuyển động hỗn độn tự do có thể đến mọi điểm trong bình A. c) Thể tích khí oxygen của bình A là 40 lít. d) Khoảng cách giữa các phân tử khí trong bình A tăng lên. Câu 2. Một khối khí trong 1 xi-lanh hình trụ được ngăn cách với bên ngoài bằng một pít-tông. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng 25 J thì chất khí nở ra đẩy pít-tông làm thể tích khí tăng 0,15 lít. Biết áp suất khối khí là 1,2.105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. a) Chất khí trong xi-lanh nhận công từ pít-tông. b) Độ lớn công khối khí nhận được (hoặc thực hiện) là 18 J. c) Nội năng của khí trong xi-lanh thay đổi. d) Độ lớn độ biến thiên nội năng của khối khí là 7 J. Câu 3. Nhiệt kế rượu được chế tạo dựa vào sự nở dài của cột rượu trong ống thủy tinh. Giới hạn đo của nhiệt kế rượu ở áp suất tiêu chuẩn từ 156 K đến 352 K. a) Nhiệt kế rượu chế tạo dựa vào sự thay đổi áp suất của rượu. b) Giới hạn đo lớn nhất của nhiệt kế rượu là 79 K. c) Giới hạn đo nhỏ nhất của nhiệt kế rượu là 156 K. d) Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ sôi của nước ở áp suất tiêu chuẩn. Trang 2/3 – Mã đề thi 121
- Câu 4. Bỏ thỏi nước đá khối lượng 200 g ở thể rắn nhiệt độ 10oC vào một xô nhôm chứa nước ở 40 oC. Sau khi cân bằng nhiệt thấy thỏi đá còn lại có khối lượng 50 g. Xô nhôm có khối lượng 200 g. Nhiệt dung riêng của nước đá C1 = 2000 J/(kgK), nhiệt dung riêng của nước C 2 = 4200 J/(kgK), nhiệt dung riêng của nhôm C3 = 880 J/(kgK), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá = 3,4.105 J/kg. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. a) Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 0oC. b) Trong hệ chỉ có nước truyền nhiệt cho nước đá. c) Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá nóng chảy ở 0oC là 68 kJ. d) Khối lượng nước đã có trong xô lúc đầu là 327 g. PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Câu 1. Một bình kín có thể tích không đổi. Cho bình tiếp xúc với một nguồn lạnh. Khi nguồn lạnh nhận được nhiệt lượng 2,1 J từ khối khí trong bình thì độ biến thiên nội năng của khối khí là U. Bỏ qua trao đổi nhiệt khác. Giá trị U bằng bao nhiêu Joule (J)? Câu 2. Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kgK). Dùng bình này đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ 25 oC. Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kgK) và khối lượng riêng 1 kg/lít. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho bình và nước trong bình. Xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26.10 6 J/kg. Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình bằng bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Câu 3. Thả thỏi nước đá ở thể rắn khối lượng 200 g và nhiệt độ 10oC vào một bình cách nhiệt chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 42oC. Nhiệt dung riêng của nước đá là C1 = 2000 J/(kgK), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là = 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là C 2 = 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là = 1000 kg/m3. Bỏ qua trao đổi nhiệt với thành bình và môi trường. Trong thang nhiệt độ Celsius, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ bằng bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? -----------------HẾT--------------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên không giải thích gì thêm. Trang 3/3 – Mã đề thi 121

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Kim Đồng
4 p |
641 |
13
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Lương Thế Vinh
7 p |
696 |
9
-
Bộ 7 đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 11 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
454 |
7
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2019-2020 - Trường Tiểu học Ngọc Thụy
3 p |
632 |
7
-
Bộ 8 đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Anh lớp 10 năm 2021-2022 (Có đáp án)
78 p |
452 |
6
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2021-2022 (Có đáp án)
65 p |
458 |
5
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường TH&THCS Xã Tòng Đậu
11 p |
603 |
5
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 1 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Tiểu học Kim Đồng
4 p |
609 |
5
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 9 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
446 |
3
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 8 năm 2021-2022 (Có đáp án)
48 p |
409 |
3
-
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 (Có đáp án)
47 p |
416 |
3
-
Bộ 20 đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 12 năm 2021-2022 (Có đáp án)
228 p |
432 |
3
-
Bộ 12 đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2021-2022 (Có đáp án)
69 p |
454 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 - Trường TH&THCS Chiềng Kheo
5 p |
606 |
3
-
Bộ 7 đề thi giữa học kì 1 môn Địa lí lớp 10 năm 2021-2022 (Có đáp án)
39 p |
439 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Hà Long
5 p |
603 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm 2020-2021 - Trường THCS Võ Thành Trang
1 p |
596 |
3
-
Đề thi giữa học kì 1 môn Sinh học THPT năm 2022-2023 - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam
5 p |
372 |
3


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
