
MA TRẬN ĐỀ ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
MÔN: HÓA HỌC
1. Hình thức: trắc nghiệm.
2. Thời gian: 50 phút.
3. Phạm vi kiến thức - Cấu trúc:
- 100% kiến thức lớp 12
- Các mức độ: nhận biết: 40%; thông hiểu: 30%; vận dụng: 20%; vận dụng cao: 10%.
- Số lượng câu hỏi: 40 câu.
4. Ma trận:
STT
Nội dung kiến thức
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Tổng số
câu, số
điểm
1.
Este – Lipit
2
3
2
1
8
2.
Cacbohiđrat
1
2
1
4
3.
Amin – Amino axit - Protein
3
2
1
1
7
4.
Polime
2
1
3
5.
Tổng hợp hóa hữu cơ
1
1
2
6.
Đại cương về kim loại
3
2
2
1
8
7.
Kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ - Nhôm
4
1
2
1
8
Số câu – Số điểm
16
4,0đ
12
3,0đ
8
2,0đ
4
1,0đ
40
10,0đ
% các mức độ
40%
30%
20%
10%
100%
5. Nội dung đề thi

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2022-2023
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………….
___________________________________________________________________________________
Câu 1: Số đồng phân este có công thức C4H8O2 là
A. 5 B. 2 C. 4 D. 6
Câu 2: Tên gọi của este CH3COOC2H5 là
A. etyl axetat B. propyl axetat C. metyl proionat D. metyl axetat
Câu 3: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?
A.C17H35COONa B. C17H33COONa C. C15H31COONa D. C17H31COONa
Câu 4: Một chất béo có công thức: CH2(OCOC17H33) -CH(OCOC15 H31)–CH2(OCOC17H29 ). Số mol H2
cần để hiđro hoá hoàn toàn 1 mol chất béo là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 1
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
C. Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Câu 6: Thủy phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Gía trị của m là:
A. 8,20 B. 10,40 C. 8,56 D. 3,28
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được
thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam
X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88
gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 10,56 B. 7,20 C. 8,88 D. 6,66
Câu 8: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ
có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân
hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch
NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu
được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X
thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là:
A. 38,76%. B. 40,82%. C. 34,01%. D. 29,25%.
Câu 9: Chất nào sau đây thuộc monosaccarit?
A. Saccarzơ. B. Xenlulozo. C. Tinh bột. D. Glucozơ.
Câu 10: Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây ?
A. Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.
B. Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
C. Đều tác dụng với dung AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.
D. Đều tham gia phản ứng thủy phân.
Câu 11: Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit
hoặc enzim, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

A. tinh bột và glucozơ. B. tinh bột và saccarozơ.
C. xenlulozơ và saccarozơ. D. saccarozơ và glucozơ.
Câu 12: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
A. 360 gam B. 270 gam C. 250 gam D. 300 gam
Câu 13: Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
A. Lysin B. Valin C. Axit glutamic D. Alanin
Câu 14: Axit 2- aminopropanoic có tên thường gọi là:
A. Glyxin B. Valin C. Alanin D. Lysin
Câu 15: Cho các chất: CH3NH2 (1); NH3 (2); C6H5NH2 (3); (CH3)2NH (4); (C6H5)2NH (5). Kết quả so sánh
lực bazo giữa các chất hợp lý là:
A. (5)<(3)<(1)<(4)<(2) B. (5)<(3)<(2)<(1)<(4) C. (2)<(3)<(5)<(1)<(4) D. (1)<(2)<(3)<(4)<(5)
Câu 16: Dãy các chất đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh là:
A. natri hidroxit, amoni clorua, metylamin
B. amoniac, natri hidroxit, anilin
C. ammoniac, metylamin, anilin
D. metylamin, amoniac, natri axetat
Câu 17: Chất tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím là:
A. Ala-Gly-Val. B. Ala-Gly. C. Gly-Ala. D. Val-Gly.
Câu 18: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là:
A. 22,6 B. 18,6 C. 20,8 D. 16,8
Câu 19: Hợp chất X (chứa C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác
dụng với axit vừa tác dụng với kiềm. Trong X, % khối lượng của nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449% ;
7,865% ; 15,73%. Khi cho 4,45g X phản ứng hoàn toàn với NaOH (đun nóng) được 4,85g muối khan. Nhận
định nào về X sau đây không đúng :
A. X vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH
B. Phân tử X chứa 1 nhóm este
C. X dễ tan trong nước hơn Alanin
D. X là hợp chất no, tạp chức.
Câu 20: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
A. Propen. B. Stiren. C. Isopren. D. Toluen.
Câu 21: Nilon - 6,6 là 1 loại
A. tơ axetat B. tơ poliamit C. polieste D. tơ visco
Câu 22: Loại tơ nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O.
A. Nilon-6,6 B. Tơ olon C. Tơ tằm D. Tơ lapsan
Câu 23: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A. nước Br2. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaCl
Câu 24: Cho các phát biếu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
(d) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(e) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 25: Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây :
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng.

B. Tính dẫn điên, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, có nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Có ánh kim, tính dẫn điện, có khối lượng riêng nhỏ.
Câu 26: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và thấp nhất?
A. Ag, Cr B. W, Hg. C. Hg, W. D. W, Na.
Câu 27: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch
bazơ là:
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Câu 28: Ở điều kiện thường kim loại nào phản ứng với lưu huỳnh?
A. Zn. B. Fe. C. Na. D. Hg.
Câu 29: Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là:
A. Ag+. B. Cu2+. C. Na+. D. Fe3+.
Câu 30: Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch gồm các chất.
A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)3 và AgNO3.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị
của V là:
A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,60.
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí
X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là
A. 17,28. B. 21,60. C. 19,44. D. 18,9.
Câu 33: Natriclorua có công thức phân tử là
A. NaCl B. LiCl C. KCl D. BaCl2
Câu 34: Công thức của nhôm sunfua là
A. A1C13. B. A12(SO4)3. C. A1(NO3)3. D. AlBr3.
Câu 35: Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH?
A. Ag B. Fe C. Al. D. Cu.
Câu 36: Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
A. Ca2+, Mg2+. B. Na+, K+. C. Na+, H+. D. H+, K+.
Câu 37: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A. bọt khí bay ra. B. kết tủa trắng xuất hiện.
C. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. D. bọt khí và kết tủa trắng.
Câu 38: Hòa tan m (g) hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 (l) khí (đktc).
Gíá trị của m là:
A. 7,3 B. 5,84 C. 6,15 D. 3,65
Câu 39: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V
lít khí CO2. Ngược lại cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl
thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là :
A. a = 0,75b. B. a = 0,8b. C. a = 0,35b. D. a = 0,5b.
Câu 40: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH
1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 66,98 B. 39,4 C. 47,28 D. 59,1
--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đ.A
C
A
A
A
C
D
C
C
D
B
A
B
A
C
B
D
A
C
C
D
CÂU
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
Đ.A
B
D
A
B
B
B
C
D
A
B
A
B
A
B
C
A
A
B
A
D
7. ĐÁP ÁN CHI TIẾT CÂU VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO
Câu 6: Đáp án D.
- Phản ứng : CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,1 mol 0,04mol 0,04mol
33, 28( )
CH COONa
mg=
33, 28( )
CH COONa
mg=
Câu 8: Đáp án C
Phân tích: Đối với các dạng bài toán này, ta có cách tính từ dưới tính lên. Ta sẽ xuất phát từ ancol Y. Vì
các este đều đơn chức nên khi thủy phân ta cũng thu được ancol Y đơn chức.
Xét ancol Y có dạng R′OH,
2
0,896 0,04
22, 4
H
n==
R′OH + Na → R′ONa + ½ H2
0,08 0,08 0,08 0,04
Ta có khối lượng bình tăng =
22, 48 2, 48 0,04.2 2,56
Y H Y
m m m g− = → = + =
Câu 7: Đáp án C
Gọi công thức của X là CnH2n+2-2kO2 ( k < 2)
( )
2
2
2 2 2 2 2 2 2
31 1
2
11
1,5 7 / 6 1/ 3
22
n n k
O
CO
nk
C H O O nCO n k H O
nkk
n n n
+−
−−
+ → + + −
++
→ = − = → =
Trong X có nhóm COOH có 1 liên kết rôi nên ta chỉ thay
k = 1 hoăc 2
k = 1 suy ra n = 3 ( nhận )
k = 2 suy ra n = 4,5 ( loai )
Do đó CTPT là C3H6O2 , CT este duy nhất là CH3COOCH3
CH3COOCH3 + KOH -> CH3COOK + CH3OH
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
33 ()
0,14
CH COOK CH OH KOH
KOH
n n n pu x mol
n
= = =
=
nKOH dư = 0,14 – x
mcô cạn =( 0,14 – x ).56 – 98x = 12,88 => x = 0,12
Vậy khối lượng este là: 0,12.74=8,88g

