1
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
ĐIỀU DƯỠNG CƠ SỞ 1
Đối tượng: CĐ điều dưỡng
- Số tín chỉ: 4 (2/2)
- Phân bổ thời gian:
L thuyt: 30 tit (2 tit lên lớp / tuần)
+ Lên lớp : 30 tiết
+ T hc: 60 gi
Thc hnh: 60 tit (4 tit thc hnh / tuần)
+ Thc tập phòng TH: 56 tiết
+ Kim tra, đnh gi: 04 tiết
+ T hc: 60 gi
- Thời điêm thc hiện: Học kỳ II
- Điều kiện tiên quyt: Gii phu-Sinh l, Vi sinh-K sinh trng, Sinh l bnh, Dưc l
MC TIÊU HỌC PHẦN
1. Trình bày đưc sơ lưc lịch sử ngành Điều dưỡng, chức năng, nhim vụ, định
hướng phát triển ngành Điều dưỡng, các nhu cầu bn của con người, các bước qui
trình Điều dưỡng những kiến thức bn về sự an toàn của người bnh trong i
trường bnh vin, các bin pháp phng nga nhim khun bnh vin.
2. Trình bày đưc các kỹ thuật chăm sóc ngưi bnh toàn din, tr giúp thầy
thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát nhim khun  cơ s y tế.
3. Theo di, phát hin, xử tr các tai biến có thể sy ra khi tiến hành các kỹ thuật
chăm sóc người bnh toàn din, tr giúp thầy thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát
nhim khun bnh vin.
4. Xác định cho sinh viên kỹ năng bn: Nhận định trên người bnh.Theo di,
phát hin, xử tr các biểu hin bt thường trên người bnh.
5. Thực hin đưc các kỹ thuật bn chăm sóc người bnh toàn din, tr giúp
thầy thuốc trong công tác điều trị và kiểm soát nhim khun  cơ s y tế.
6. Rn luyn cho sinh viên kỹ năng tư duy, kỹ năng tự học, kỹ năng làm vic theo
nhóm 7. Rn luyn cho sinh viên tnh thận trọng, tác phong nhanh nhn, cm thông,
chia s với người bnh trong quá trình chăm sóc.
8. Thái độ nh nhàng niềm n khi tiếp nhận người bnh và thực hin các kỹ thuật
cơ bn trong công tác Điều dưỡng và kiểm soát nhim khun.
9. Nhận thức đưc tầm quan trọng của môn học đối với ngành học vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tin công vic sau này.
NỘI DUNG HỌC PHẦN
STT
Tên bi
Số tit
Trang
số
LT
TH
1
Giới thiệu lịch sử ngành điều dưỡng
1
0
3
2
Vai tr - chc năng Điều dưỡng
1
0
9
3
Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công
tác Điều dưỡng, Hộ sinh đến năm 2020
1
0
14
2
4
Chuẩn năng lực cơ bản Điều dưỡng
0
41
5
Nhu cầu bản của con người mối liên quan vi
công tác điều dưỡng
1
0
48
6
Hồ sơ khám chữa bệnh và cách ghi chép
1
0
52
7
Tiếp nhận người bệnh đến km bệnh, vào viện,
chuyển viện, ra viện
1
0
62
8
Nhận định thực thể
2
0
71
9
Qui trình điều dưỡng
2
0
111
10
Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở y tế
1
0
122
11
Khử khuẩn tiệt khuẩn
1
0
135
12
Quản lý chất thải ở cơ sở y tế
1
0
149
13
Vệ sinh đôi tay, mặc áo choàng, mang tháo khẩu trang
và găng tay vô khuẩn
0
4
154
14
Chuẩn bị giường bệnh
0
2
169
15
Dự phng và chăm sóc loét ép
1
1
179
16
Các tư thế nghỉ ngơi trị liệu thông thường
1
1
185
17
Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh
2
4
192
18
Chườm nóng – chườm lạnh
0
4
205
19
Dấu hiệu sinh tồn
0
8
213
20
Liệu pháp oxy
2
4
233
21
Thay băng, ct chỉ, rửa vết thương
1
4
244
22
K thuật dng thuốc
2
12
253
23
K thuật truyền dịch truyền máu
1
4
277
24
Tr gip thầy thuốc khám bệnh
5
2
298
25
Chăm sóc bệnh nhân thở máy
0
2
305
26
Ph gip thầy thuốc chc dịch màng bng, màng
phi, màng tim, tu sống
0
4
315
27
Tr gip thầy thuốc đặt catheter, đặt nội khí quản, mở
khí quản
0
4
336
Kiểm tra
2
4
Tổng số
30
60
353
ĐNH GI
- Hình thc thi: Chạy trạm hoặc vấn đáp
- Thang điểm: 10
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm kiểm tra thường xuyên: 03 ( 01 bài thi Test, 02 bài thi vấn đáp) trng số
20% + Thi hết hc phần: (Thi chạy trạm hoặc vấn đáp) trng số 70%
- Cách tnh điểm:
Đim CC x 10% + Điểm thường xuyên x 20% + Điểm thi kết thc HP x 70%
3
BÀI 1
GIỚI THIỆU LỊCH SỬ NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
MC TIÊU
1. Trình bày đưc sơ lưc lịch sử ngành Điều dưỡng  Vit Nam và trên thế giới
2. Trình bày đưc sự ra đời và phát triển của hội điều dưỡng vit nam
NỘI DUNG
1. Sơ lược lịch sử ngnh Điều ỡng th giới
- Điều Dưỡng (Nursing) nghĩa chăm sóc, nuôi dưỡng. Nguồn gốc của sự
chăm sóc là từ những hành động của bà mẹ đối với con kể từ khi chng mới lt lng
- Từ xa xưa do kém hiểu biết con người tin vào thần linh. H cho rằng:''Thần linh
đấng thiêng liêng quyền uy'' .''Thưng đế ban sự sống cho muôn loài''... Khi
bệnh h mời pháp sư đến vừa điều trị vừa cầu kinh, để chữa bệnh, khi bị chết thì h cho
tại số, tại Thưng đế không cho sống. Từ đó hình thành nên các miếu, các đền thờ,
sau đó h tự phát hình thành các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người ốm tại đây. Các
pháp lo cầu kinh chữa bệnh, các nhóm người (ph nữ) chuyên lo việc chăm sóc
bệnh nhân. Hình thành mối liên hệ giữa Y khoa - Điều dưỡng - Tôn giáo.
- Năm 60 Phoebe (Hy lạp) đến từng nhà người m để chăm sóc. Sau
này bà là người ph nữ đưc suy tôn là ngưi điều dưỡng đầu tiên trên thế giới.
- Thế k th IV bà Phabiola (La mã) đã giành căn nhà sang trng của mình làm
nơi chăm sóc nuôi dưỡng người ốm do chính bà từ đảm nhiệm.
- Thời kỳ chiến tranh (viễn chinh) ở Châu Âu có nhiều bệnh viện đưc thành lập.
Nhiều người tham gia chăm sóc sc khoẻ cho mi người thời kỳ này nghề Điều dưỡng
đã tự hình thành và đưc nhiều người tôn kính.
- Đến thế k th XVI chế độ nhà t ở Anh bị bãi bỏ, các t chc tôn giáo giải tán,
dẫn đến sự thiếu ht trầm trng người chăm sóc những người ốm. Những người ph nữ
bị phạm tội thay đi t h đã đưc lựa chn làm người chăm sóc ni m. Những
quan niệm xấu về nghề Điều dưỡng đã đưc hình thành từ đây.
- Giữa thế k XVIII đầu thế k XIX, bà Floren nightingale (1820) là ph nữ Anh.
Bà sinh ra trong gia đình giàu có, đưc hc hành, biết nhiều ngoại ngữ, xong bà có hoài
bão và mơ ưc đưc gip đỡ những người ngo. Bà vưt qua mi trở ngại, phản kháng
của gia đình, đã hc làm việc tại Bệnh viện Kaiser Weth (Đc) 1847 rồi Pari
1853).
+ Năm 1854 -1855 chiến tranh Crime n ra bà đưc phái sang Th Nhĩ Kỳ
cng 38 ph nữ khác tham gia chăm sóc thương bệnh binh của quân đội Hoàng Gia Anh.
Tại đây bà đưa thuyết vkhoa hc vsinh tại các cơ sở Y tế. Sau 2 năm thực hiện
đã làm giảm t lệ chết do nhiễm khuẩn từ 42% xuống cn 2%. đã làm việc cần cù,
đêm đêm cầm ngn đèn đi tua chăm sóc thương bệnh binh. Bà đã để lại ấn ng tốt đẹp
trong lng h thời đó. Sau này trở về nước bà đã đưc tặng thưởng 50.000 bảng Anh
- Floren Nightingale đã lập Hội đồng quản số tiền này và nh toàn bộ stiền
trên để thành lập trường Điều ỡng đầu trên thế giới (1860). Trường Floren Nightingale
với trương tnh đào tạo 1 năm, đã tạo nền móng cho hệ thống đào tạo Điều dưỡng Anh
và nhiềuớc trên thế giới.
- Để tưởng nhớ công lao của khẳng định quyết tâm tiếp tc sự nghiệp
đã dày công xây dựng sau này hội Điều dưỡng thế giới đã quyết định lấy ngày sinh của
(12/5) ngày Điều dưỡng thế giới hàng năm. Ngn đèn dầu trở thành biểu tưng
4
của ngành Điều dưỡng. Floren Nightingale đã trở thành ngưi mẹ tinh thần của ngành
Điều dưỡng trên toàn thế giới . Hiện nay tưng của đã đưc đặt nhiều nơi như :
Bảo tàng Hội Điều dưỡng Thái Lan, Thủ đô Luân Đôn....
- Hiện nay ngành Điều dưỡng thế giới đã lớn mạnh, đưc coi trng như các
ngành khoa hc khác, có nhiều trình độ và chc năng khác nhau, đạt đưc nhiều thành
tích đáng ghi nhận. Các nước trên thế giới đã hình thành hai lĩnh vực: Lĩnh vực khám
chữa bnh do y, bác s đảm nhiệm và lĩnh vực chăm sóc phục vụ do điều dưỡng viên
đảm nhiệm. Mỗi lĩnh vực đều đi hỏi cán bộ trình độ bậc trung hc, đại hc, sau
đại hc. Ở các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Úc… và một số nước phát triển
trong khu vực như: Thái Lan, Hàn quốc, Malaixia… việc đào tạo điều dưỡng đã đi vào
nề nếp và có hệ thống, n định về qui mô đào tạo, n định về đội ngũ cán bộ giảng dạy
đảm bảo đạt chuẩn. Ở Philipin có hơn 100 trường Điều dưỡng, ở Thái Lan có 55 Trường
Điều dưỡng, đối tưng đào tạo từ cấp đến sau đại hc: Tr điều dưỡng đào tạo 6
tháng (Nurses aide), điều dưỡng đào tạo 1 năm (practical Nurses), điều dưỡng đào tạo 2
năm (technical Nurses), đại hc (Bachelor of Nursing Science) đào tạo 4 năm, Thạc
điều dưỡng khoa hc (master of Nursing Science) đào tạo 2 năm và Tiến sĩ Điều dưỡng
Khoa hc (PhD of Nursing Science) đào tạo 3 năm. Hội đồng quốc gia (Nursing
Council) cấp chng chỉ hành nghề (lisence) điều dưỡng viên chỉ đưc làm việc khi
chng chỉ hành nghề (Regitered Nurses). d c thể tại một bệnh viện thực hành
của Trường đại hc Điều dưỡng ChiangMai Thái Lan có 1673 giường bệnh thì có: 1309
điều dưỡng có chng chỉ hành nghề trình độ cnhân trở lên (gồm 2 TS, 91 ThS, 1216
cử nhân điều dưỡng), 828 điều dưỡng (practical nurses) và 365 hộ (nurse aide), như
vậy tng có 2514 Điều dưỡng viên trên tng số 500 Bác s.
Trường Sydney trường Đại hc Flinder của nam c đào tạo cử nhân điều
dưỡng Thạc s chuyên khoa điều dưỡng về Hồi sc, Sc khoẻ m thần…Hà Lan đào
tạo 5 trình độ điều dưỡng và đào tạo trên đại hc: Trình độ 4 và 5 (Level 4, 5- Nurse):
đào tạo 4 năm. Trình độ 3 (Level 3 - Care- worker): đào tạo 3 năm. Trình độ 2 (Level 2
- Care helper): đào tạo 2 năm. Trình độ 1 (Level 1 - Care assistant): đào tạo 1 năm
Trong các bệnh viện của Hà Lan sử dng cả 5 loại hình đối tưng đào tạo trên và
các điều dưỡng viên điều dưỡng trình độ trên đại hc. Anh cn cả hệ thống
điều dưỡng viên m cố vấn điều dưỡng (consultant) thậm chí đưc quyền khám bệnh
đơn thuốc.... Số lưng điều dưỡng trên bác s của các nước đạt t lệ cao theo
khuyến cáo của t chc y tế thế giới (WHO) t lệ này là từ 1:4 đến 1:8.
Bng 1.1: So sánh tỷ l bác sĩ và điều dưỡng của một số nước khác
Tên nước
Số bác sĩ
Số điều dưỡng
T lệ
Thái Lan
12.713
153.296
1 : 12.0
Thuỵ điển
21.700
228.800
1 : 10.5
Canada
52.863
333.675
1 : 6.3
Malaysia
7.012
32.889
1 : 4.7
Hồng Kông
6.544
29.062
1 : 4.4
Nhật
203.797
745.291
1 : 3.7
Indonesia
33.522
115.428
1 : 3.5
2. Sơ lược lịch sử ngnh Điều dưỡng Việt Nam
2.1. Giai đoạn trước năm 1954
Từ xa xưa các mẹ Việt Nam đã chăm sóc, nuôi dưỡng con cái. Bên cạnh tiếp
thu những kinh nghiệm dân gian trong việc chăm sóc, chữa bệnh, nhiều đền thờ, miếu
5
đưc xây dựng để mong trời, thần thánh ph hộ, cu gip khi người bị bệnh, qua đời.
Lịch sử y hc dân gian ghi nhận hai danh y ni tiếng thời xa xưa Tuệ Tĩnh (thế k
XIV) vi tác phẩm “ Nam dưc thần hiệu” và “ Hồng nghĩa giác tự y thời” ; Hải thưng
lãn ông Hữu Trác( 1720-1791) đã mở trường đào tạo, trị bệnh cu người. Các phương
pháp dưỡng sinh đã đưc áp dng trong việc chăm sóc, điều trị bệnh nhân. Nền Y hc
c truyền dân tộc xuất hiện từ rất sớm, đã gip người Việt Nam không những tồn tai mà
cn phát triển.
- Thời kỳ Pháp thuộc thực dân Pháp không coi trng người bản x đã xây nhiều
bệnh viện, trước năm 1900 ban hành chế độ hc việc cho những người muốn làm việc
tại bệnh viện. Việc đào tạo không chính quy, chỉ cầm tay chỉ việc, h những
người gip việc, thạo k thuật, vững tay nghề, ph gip cho bác s và đưc gi là y tá.
- Năm 1901 mở lớp nam Y tá đầu tiên ở bệnh viện Tr Quán nơi điều trị bệnh m
thần và phong.
- 1923 mở trường đào tạo Y tá tại bản x, chế độ chính sách không coi trng người
bản x, coi Y tá như là người gip việc, lương thấp.
- Năm 1924 hội Y tá ái hữu và nữ hộ sinh Đông Dương đưc thành lập do ông Lâm
Quang Thiêm ph trách.
- Ở miền Bc sau cách mạng tháng 8/1945 lớp Y tá đầu tiên đưc mở với thời gian
hc 6 tháng do giáo sư Đỗ Xuân Hp làm hiệu trưởng t chc tại quân khu X Việt Bc
sau đó đến liên khu III
-Tháng 11 năm 1946 Trường Y tá Vệ quốc đoàn Hà Nội ( sau đi tên thành trường
y Vệ quốc đoàn quân y cc) đã huấn luyện đưc 4 khóa y vệ quốc đoàn. Ngày
12/7/1946 tại giảng đường trường đại hc Y khoa Hà Nội đã m lễ bế mạc lớp y tá Vệ
quốc đoàn khóa 3, đồng chí Võ Nguyên Giáp đã đến dự động viên và giao nhiệm v.
- Ngày 25-3-1948 Bộ Quốc phng định ra chc v y tá trưởng
- Trong những năm 50, do yêu cầu cách mạng quân y mở lớp đào tạo Y tá cấp tốc
3 tháng. Trong giai đoạn này, sở vật chất, thuốc men thiếu, phương tiện thô sơ, lạc
hậu. Việc điều trị thương bệnh binh chủ yếu dựa vào chăm sóc.
2.2. Giai đoạn 1954 - 1975
2.2.1. Miền Nam
- Năm 1956 trường Điều dưỡng riêng với chương trình đào tạo 3 năm do bà Lâm
Thị M Hạ làm hiệu trưởng
-1968 mở lớp đào tạo Y tá 12 tháng (sơ cấp)
-1970 hội Điều dưỡng Miền Nam Việt Nam thành lập
-1973 mở lớp đào tạo Điều dưỡng cộng đồng 3 năm
2.2.2. Miền Bắc
- Năm 1954 Bộ y tế đã xây dựng chương trình đào tạo Y tá sơ cấp hoàn chỉnh để
b tc cho y tá hc cấp tốc trong kháng chiến
- 1960 mt s bnh vin mà trưng Trung hc Y tế Trung ương m lp đào to Y tá trưng
- Năm 1968 xây dựng chương trình đào đạo Y trung cấp 2 năm 6 tháng cho
đối tưng tốt nghiệp lớp 7 ph thông tại bệnh viện Bạch Mai các trường Trung hc
Y tế khác.
2.3. Giai đoạn từ 1975 đến nay
Sau năm 1975 Bộ Y tế đẫ thống nhất chỉ đạo công tác chăm sóc và điều trị bệnh
nhân trong cả nước, nghề Điều dưỡng cũng có tiếng nói chung cho cả 2 miền
2.3.1. Về công tác tổ chức