Giáo án vật lý

Chia sẻ: Bui Van Duong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
83
lượt xem
8
download

Giáo án vật lý

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giáo án vật lý', tài liệu phổ thông, vật lý phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án vật lý

  1. Giáo án tự chọn Tiết thứ 1 Ngày soạn : ……………... Ngày dạy: ………………. CHỦ ĐỀ 1: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn tập được nội dung định luật Cu-Lông. - Ghi nhớ được biểu thức của định luật Cu-Lông 2. Kĩ năng - Xác định được lực tương tác giữa hai điện tích điểm bằng định luật Cu-Lông. - Vận dụng quy tắc cộng vec tơ giải được bài toán lực điện tổng hợp tác dụng lên một điện tích. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức. - Giải trước các bài toán để hình dung trước sự khó khăn mà học sinh gặp phải. - Một số câu hỏi gợi ý giúp học sinh ghi nhận kiến thức 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức về định luật Cu-Lông III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Nội dung bài mới Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản I. Ôn tập kiến thức GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của định 1. Định luật Cu-Lông luật Cu-Lông và viết biểu thức định luật. + ND( sgk) GV: Cho hai điện tích q1 , q2 đặt cách nhau một | q1q2 | khoảng r trong chân không thì lực tác dụng là F. Nếu + Biểu thức: F = k ; k = 9.109 Nm2/C2. r2 đặt trong môi trường có hằng số điện môi là ε thì Nội dung định luật Cu-Lông trong hằng số điện môi lực tác dụng là F0 = ? (C). + Lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện | q1q2 | môi đồng tính : F = k . εr 2 2.Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm có: GV: Một đại lượng vecto được đặt trưng bởi những Điểm đặt : trên mổi điện tích đại lượng nào ? Phương : Trùng với đường thẳng đi qua hai điểm đặt hai điện tích Chiều : + Hướng ra xa hai điện tích nếu chúng cùng dấu + Hướng từ điện tích nọ đến điện tích kia nếu chúng trái dấu. GV: Chỉnh sữa những câu trả lời của học sinh. | q1q2 | Độ lớn F = k . εr 2 Tìm hiểu một số bài toán về định luật Cu-Lông II. Bài tập vận dụng Bài tập 1: Xác định lực tương tác giữa hai điện Bài tập 1: Xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1 , q2 cách nhau một khoảng r trong chất điện môi có hằng số điện môi ε , trong các tích điểm q1 , q2 trường hợp sau a. q1 = 4.10 C ; q2 = −8.10 C , ε = 2; r = 4 cm −6 −6 b. q1 = 6.10 C ; q2 = 9.10 C , ε = 5; r = 3 cm −6 −6 1 Bùi Văn Dương
  2. Giáo án tự chọn Bài giải: a. Lực tương tác có hướng như hình vẽ HD: GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các vectơ lực do q1.q2 F21 = F12 = k điện tích q1 tác dụng lên q2 và ngược lại εr2 GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và 4.10−6.(−8).10−6 tính toán lực tác dụng = 90 N = 9. 109 2(4.10−2 ) 2 GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các vectơ lực do b. Lực tương tác có hướng như hình vẽ điện tích q1 tác dụng lên q2 và ngược lại GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và q1.q2 F21 = F12 = k tính toán lực tác dụng εr2 6.10−6.9.10 −6 = 108 N ; = 9. 109 5(3.10−2 ) 2 Bài tập 2: Cho ba điện tích điểm Bài toán xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên q1 = 27.10−8 C ; q2 = 64.10−8 C ; q3 = −10−7 C đặt tại điện tích. Bài tập 2: GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các vectơ ba đỉnh của tam giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30cm; BC = 40 cm. Xác định lực tác dụng lên q3 . lực do điện tích q1 tác dụng lên q3 Hệ thống đặt trong không khí. GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và Bài giải: tính toán lực tác dụng C Lực tác dụng của q1 , q2 lên q3 r r q .q3 GV: Yêu cầu học sinh biểu diển các vectơ lực do F1 = k 1 2 = 27.10−4 N F F2 điện tích q2 tác dụng lên q3 AC 1 A GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật và q .q3 B F1 = k 2 2 = 36.10−4 N tính toán lực tác dụng BC rr Lực F1 , F2 được biểu diển trên hình vẽ r r GV: Khi F1 vuông góc với F2 r r Do F1 vuông góc với F2 Thì hợp lực F tính như thế nào ? => F = F12 + F22 = 45.10−4 N | q1q2 | 4. Củng cố - dặn dò: Nội dung định luật, biểu thức định luật F = k . εr 2 Vectơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Cách nào sau đây có thể làm nhiễm điện cho một vật? A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc; B. Đ ặt m ột thanh nh ựa g ần một v ật đã nhi ễm điện. C. Đặt một vật gần nguồn điện. D. Cho một vật tiếp xúc với một cục pin. Câu 2: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện? A. Về mùa đông lược dính rất nhiều vào tóc khi chải đầu. B. Chim thường xù lông vào mùa rét. C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường. D. Sét giữa các đám mây. Câu 3: Điện tích điểm là: A. vật có kích thước rất nhỏ. B. điện tích coi như tập trung tại một điểm. C. vật chứa rất ít điện tích. D. điểm phát ra điện tích. 2 Bùi Văn Dương
  3. Giáo án tự chọn Câu 4: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn l ực Culông: A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 5: Có thể áp dụng định luật Culông để tính lực tương tác trong trường hợp A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau. B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau. C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau. D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn. Câu 6: Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đ ổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường: B. nước nguyên chất. A. Chân không. C. không khí ở điều kiện chuẩn. D. dầu hỏa. Câu 7: Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Culông tăng 2 lần thì hằng số: A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần. Câu 8: Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của A. hắc ín (nhựa đường) B. nhựa trong. C. thủy tính. D. Nhôm. Câu 9: Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10 -4/3 C đặt cách nhau 1m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng: A. hút nhau một lực 0,5N B. hút nhau một lực 5N. C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 0,5N. Câu 10: Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 -4C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng một lực có độ lớn 10 -3N thì chúng phải đặt cách nhau: A. 30000m B. 300m C. 90000m D. 900m. Câu 11: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau một lực là 21N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ: A. hút nhau bằng một lực 10N. B. hút nhau bằng một lực 44,1N. C. đẩy nhau bằng một lực 10N. D. đẩy nhau bằng một lực 44,1N. Câu 12: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Culông giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là: A. 3 B. 1/3 C. 9 D. 1/9 Câu 13: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì l ực tương tác là 1N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì lực tương tác có độ lớn là: A. 1N. B. 2N. C. 8N. D. 48N. Câu 14: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Prôtôn mang điện tích là + 1,6.10 -19 C. B. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn. C. Tổng số hạt prôtôn và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay quanh nguyên tử. D. Điện tích của prôtôn và điện tích của êlectron gọi là điện tích nguyên tố. Câu 15: Hạt nhân của nguyên tử oxi có 9 prôtôn và 9 nơtron, số êlectron của nguyên tử oxi là: A. 9 B. 16 C. 17 D. 8. IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 3 Bùi Văn Dương
  4. Giáo án tự chọn …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… Tiết thứ 2 Ngày soạn :………………… Ngày dạy: ………………………… CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Ki ến thức - Nhắc lại được định nghĩa cường độ điện trường và đặc điểm của vec tơ cường độ điện trường. - Vận dụng được quy tắc tổng hợp các vec tơ 2. Kĩ năng - Xác định được phương, chiều và độ lớn của vec tơ cường độ điện trường tại một điểm do một hoặc nhiều điện tích gây ra. 3. Thái độ:Vận dụng được những kiến thức đã học vào việc giải bài tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:: Những kiến thức có liên quan đến cường độ điện trường Một số bài tập về cường độ điện trường 2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến cường độ điện trường III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp - Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1: Trình bày nội dung định luật Cu-Lông, viết biểu thức định luật và giải thích các đại lượng. Câu 2 : Trình bày vevto lực tương tác giữa hai điện tích điểm. 3. Bài mới Hoạt động của Thầy – Trò Ghi bảng - Nêu các đặc điểm và phương, chiều và độ I. Ôn tập lý thuyết lớn của vec tơ cường độ điện trường do Q gây 1. Cường độ điện trường ra tại một điểm? + Biểu thức: E = F/q; E = k.|Q|/r2 + Phương: Nằm trên đương thẳng nối nối điểm đang xét với điện tích điểm Q. + Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0, Hướng về Q nếu Q
  5. Giáo án tự chọn GV: Cường độ điện trường gây ra bởi một điện 2.106 Q E0 = k 2 = 9.10 = 2.105 (V/m) 9 tích trong điện môi ? (3.10−1 ) 2 r 0 Q E0 = k 2 r E r0 O r , r0 GV: Từ M Q E=k εr2 b. Trong môi trường có hằng số điện môi ε Q Q E=k = E0 = k 2 εr 2 r0 r0 30 Từ đó : r = = = 7,5 cm ε 4 Bài toán 2: Xác định cường độ điện trường do tập điện Bài 2:Hai tích nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm −7 −7 q1 = −2.10 C ; q2 = 2.10 C đặt tại hai điểm A,B GV: Yêu cầu học sinh tính cường độ điện trường cách nhau 60 cm trong chân không. Xác định do q1 , q2 gây ra tại M vevtơ cường độ điện trường tại: GV: Yêu cầu học sinh biểu diển vectơ cường độ a. M là trung điểm của AB. điện trường do q1 , q2 gây ra tại M b. N với AN = BN = 60cm. Bài giải a. Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại rr GV: Nhận xét về phương chiều của E1 , E2 , từ đó M suy ra độ lớn của E −2.10−7 q E1 = E2 = k = 9.10 = 104 (V/m) 9 −1 2 2 AM (3.10 ) GV: GV: Yêu cầu học sinh tính cường độ điện r r E1 , E2 được biểu diển như hình vẽ trường do q1 , q2 gây ra tại N GV: Yêu cầu học sinh biểu diển vectơ cường độ B r M A E q1 , q2 gây ra tại điện trường do r r r r r Ta có E = E1 + E2 ; Vì E1 cùng hướng với E2 Nên : E = 2 E1 = 2.104 (V/m) b. Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại N rr −2.10−7 GV: Nhận xét về phương chiều của E1 , E2 , từ đó q E1 = E2 = k = 9.10 = 5.103 (V/m) 9 suy ra độ lớn của E −1 2 2 AN (6.10 ) rr E1 , E2 được biểu diển như hình vẽ GV: Chỉnh sửa những câu trả lời của học sinh N r E B A rr Vì E1 , E2 không cùng phương chiều nên được 5 Bùi Văn Dương
  6. Giáo án tự chọn tổng hợp theo quy tắc hình bình hành. Vì E1 = E2 � E = 2 E1 cos α = 5.10 (V/m) 3 4. Củng cố - dặn dò: F - Định nghĩa cường độ điện trường , biểu thức E = và giải thích các đại lượng trong biểu thức. q |Q| - Vectơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm tại một điểm, biểu thức E = k 2 và εr giải thích các đại lượng trong biểu thức. rrr r Nguyên lí chồng chất điện trường E = E 1 + E2 + ... + En Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Điện trường là: A. môi trường không khí bao quanh điện tích. B. môi trường chứa các điện tích. C. môi trường bao quanh các điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong đó. D. môi trường dẫn điện. Câu 2: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ. B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng. C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó D. tốc độ dịch chuyển của điện tích tại điểm đó. Câu 3: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn của cường độ điện trường: A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. không đổi D. giảm 4 lần. Câu 4: Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích âm tại điểm đó. C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử D. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Câu 5: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là A. V/m2 D. V.m2. B. V.m C. V/m Câu 6: Một điện tích điểm mang điện âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều A. hướng về phía nó B. hướng ra xa nó C. phụ thuộc vào độ lớn của nó D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh. Câu 7: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào A. độ lớn điện tích thử B. độ lớn điện tích đó C. khoảng các từ điểm đang xét đến điện tích đó D. hằng số điện môi của môi trường. Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường A. giảm 2 lần B. giảm 4 lần C. tăng 2 lần D. tăng 4 lần Câu 9: Đường sức điện cho biết: A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy. B. độ lớn của điện tích sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy C. độ lớn điện tích thử đặt trên đường ấy D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy. Câu 10: Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là không đúng? A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau B. Các đường sức của điện trường là những đường không khép kín 6 Bùi Văn Dương
  7. Giáo án tự chọn C. Hướng của đường sức tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. D. Các đường sức là các đường có hướng. Câu 11: Điện trường đều là điện trường mà có cường độ điện trường của nó: A. có hướng như nhau tại mọi điểm. B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm. D. có độ lớn giảm dần theo thời gian. Câu 12: Đặt một điện tích q = - 1 µ C tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là: A. 1000V/m, từ trái sang phải B. 1000V/m, từ phải sang trái C. 1V/m, từ trái sang phải D. 1V/m, từ phải sang trái. Câu 13: Một điện tích q = - 1 µ C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là: A. 9000V/m, hướng về phía nó. B. 9000V/m, hướng ra xa nó. C. 9.10 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109V/m, hướng ra xa nó. 9 Câu 14: Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí, có cường độ điện trường 4000V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có hướng và độ lớn: A. 8000V/m, từ trái sang phải B. 8000V/m, từ phải sang trái C. 2000V/m, từ trái sang phải D. 2000V/m, từ phải sang trái. Câu 15: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có đ ộ l ớn 3000V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là: A. 1000V/m B. 7000V/m C. 5000V/m D. 6000V/m. IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………… Tiết thứ 3 Ngày soạn:…………. Ngày dạy:…………… CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Ki ến thức - Nêu được đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường đều. - Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều. - Ghi nhớ được đặc điểm của công của lực điện trong sự dịch chuyển điện tích trong điện trường. - Ghi nhớ biểu thức của lực điện, thế năng điện trường và độ giảm thế năng. 2. Kĩ năng - Giải được bài toán tính công của lực điện và thế năng điện trường. 3. Thái độ - Nghiêm túc, hăng hái xây dựng nội dung của bài học II. CHUẨN BỊ 7 Bùi Văn Dương
  8. Giáo án tự chọn 1. Giáo viên - Giáo án phu hợp với yêu cầu nội dung. - Một số bài tập củng cố kiến thức 2. Học sinh - Ôn tập các biểu thức tính công của lực điện trường, thế năng điện trường. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp - Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ (Trong giờ học) 3. Nội dung tiết dạy HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ GHI BẢNG Ôn tập kiến thức đã học. I. Ôn tập lý thuyết - Viết biểu thức tính công của lực điện trong sự - Công của lực điện trường: A = q.E.d dịch chuyển điện tich và thế năng điện trường tại - Thế năng điện trường: WM=AM∞ một điểm. - Độ giảm thế năng: ∆W= A = q.E.d - Viết biểu thức tính độ giảm thế năng II. Bài tập vận dụng - Vận dụng giải bài tập sau: Bài tập 1: Một electron ở trong một điện trường Bài toán về sự chuyển động của điện tích trong đều thu gia tốc a = 1012 m / s 2 . Hãy tìm : điện trường. a. Độ lớn của cường độ điện trường Ghi nội dung của bài tập trên bảng b. Vận tốc của electron sau khi chuyển động được 1 µ s . Cho vận tốc ban đầu bằng 0. c. Công của lực điện trường thực hiện được trong sự dịch chuyển đó. d. Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên. Bài giải: F q E e.E = = a. Ta có a = HD: m m m - Biểu thức định luật II Niu-Tơn , liên hệ giữa a.m �E= = 5, 6875 ( V/m) lực điện trường và cường độ điện trường? e b. Áp dụng phương trình vận tốc - Phương trình vận tốc như thế nào ? v = a.t = 1012.10−6 = 106 m/s - Liên hệ giữa công của ngoại lực và độ biến c. Công của lực điện trường thực hiện được thiên động năng ( định lí động năng )? bằng động năng thu được của electron. 1 −19 A = Ed = mv = 4,55.10 J 2 2 d. Ta có A = q.U = -e. U - Biểu thức tính công của lực điện trường? A �U = = −2,84 V; - Yêu cầu học sinh nhận xét các câu trả lời của −e bạn và chỉnh sửa những câu trả lời của học sinh. Bài tâp 2: Một điện tích q=4.10-8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E=100V/m Bài tập 2: ghi nội dung trên bảng theo một đường gấp khúc ABC. Biết AB= 20cm r r và BC =40cm, AB , BC tạo với đường sức các góc 300 và 1200. Tính công cảu lực điện. Bài giải: AABC = AAB + ABC AAB = qEd1 với q = +4.108 C, E = 100V/m và HD 8 Bùi Văn Dương
  9. Giáo án tự chọn GV: Công thức tính công của lực điện trường. d1 = AB cos 300 = 0,173 m AAB = 0, 692.10−6 J GV: Công của lực điện trường trên đoạn AB. ABC = qEd 2 GV: Công của lực điện trường trên đoạn AB. với d 2 = BC cos1200 = −0, 2m GV: Đề nghị các học sinh khác nhận xét và chỉnh sửa những câu trả lời của học sinh ABC = −0,8.10−6 J Vậy AABC = −0,108.10−6 J 4. Củng cố - dặn dò: - Định nghĩa công của lực điện trường, biểu thức AMN = qEd, - Công của lực điện và độ giảm điện thế : AMN = WM - WN Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường. C. hình dạng của đường đi. D. độ lớn điện tích dịch chuyển. Câu 2: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường. C. khả năng sinh công của điện trường. D. đ ộ l ớn nhỏ c ủa vùng không gian có đi ện trường. Câu 3: Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường. A. Chưa đủ dữ kiện để xác định. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. không thay đổi. Câu 4: Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích A. dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau cắt các đường sức. B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều. C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường. D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường. Câu 5: Nếu điện tích di chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường B. dương. A. âm. C. bằng không. D. chưa đủ điều kiện để xác định được. Câu 6: Công của lực điện trường di chuyển một điện tích 1 µC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là: D. 1 µJ A. 1000J B. 1J C. 1mJ Câu 7: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 µC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là: A. 2000J B. – 2000J. C. 2mJ D. - 2mJ. Câu 8: Công của lực điện trường di chuyển quãng đường 1m một điện tích 10 µC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106V/m là: A. 1J B. 1000J C. 1mJ D. 0. Câu 9: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10cm là 1J. Độ lớn cường độ điện trường khi đó là: A. 10000V/m B. 1V/m C. 100V/m D. 1000V/m. Câu 10: Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đ ường s ức thì nó nhận đ ược một công 10J. Khi dịch chuyển tạo với đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là: 9 Bùi Văn Dương
  10. Giáo án tự chọn 53 A. 5J B. J C. 5 2 J D. 7,5J. 2 IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tiết thứ 4 Ngày soạn:………….. Ngày dạy:……………. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Vận dụng được công thức tính công cuả lực điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong điện trường đều để làm bài tập. + Vận dụng được kiến thức động lực học khảo sát quỹ đạo chuyển động của hạt mang điện chuyển động trong điện trường. 2. Kĩ năng + Phân tích dạng chuyển động của hạt mang điện dựa vào lực tác dụng và ứng dụng kiến thức đã học. +Từ các công thức trên có thể suy ra một đại lượng bất kì trong các công thức đó. 3. Thái độ: - Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Chuẩn bị một số bài tập làm thêm. 2. Học sinh: +Xem lại phương pháp động lực học và các dạng chuyển động đã học ở lớp 10. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1) Ổn định lớp: - Sĩ số: 2) Kiểm tra bài cũ: - Viết phương trình động lực học? - Nêu công thức tính lực điện tác dụng lên hạt mang điện tích q trong điện trường ? 3) Tiến trình bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG Ôn tập lý thuyết: I. Ôn tập lý thuyết - Viết biểu thức điện thếtại một điểm trong điện - Điện thế tại một điểm trong điện trường: trường. VM=AM∞/q; - Nêu mốc điện thế thường gặp trong thực tế. - Mốc điện thế V=0 tại vô cùng và đất - Viết biểu thưc của hiệu điện thế giữa hai điểm - Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường: trong diện trường. UMN=VM – VN = AMN/q; Bài tập vận dụng II. bài tập vận dụng Bài tập 1 Bài tập 1: Công dịch chuyển q=2.10-8C từ M ra GV: Ghi bài tập trên bảng đến vô cùng trong điện trường đều là 10-3mJ. Tính điện thế tại M HD: + Điện thế được tính theo biểu thức nào? Bài giải: + Nhận xét bài làm của học sinh - Điện thế tại một điểm: VM=AM∞/q => VM = 50V Bài tập 2: Bài tập 2: Công dich chuyển một điện tích q>0 từ 10 Bùi Văn Dương
  11. Giáo án tự chọn GV: Ghi đề bài lên bảng M đến N theo một đường sức cách nhau 10cm trong điện trường đều có E=104V/m là 10-3J. Hãy tính: a. Điện tích q. b. Hiệu điện thế giữa M và N Bài giải: Tính công của lực điện theo biểu thức nào? a. Tính q: AD A=q.E.d=> q=A/E.d q= 1.10-6C Hiệu điện thế giữa M, N tính như thế nào? b. Tính UMN: + AD: UMN= VM – VN = AMN/q => UMN = 103V Bài tập 3: Bài tập 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 GV: Ghi đề bài lên bảng (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2(cm). Lấy g = 10 (m/s2). Tính hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó HD: Tại sao q nằm cân bằng? Bài giải: r r r + Vẽ các lực tác dụng lên quả cầu trên hình vẽ. - Các lực dụng lên quả cầu: Fd và P F + Để q cân bằng các lực tác dụng lên q như thế - Để quả cầu cân bằng F = P r nào? P  q.E = mg => E = mg/q + Tính U - AD lên hệ giữa E và U => U = E.d  U = mg.d/q => U = 3,06.10-15.10.2.10-2/4,8.10-18 = Bài tập 4 Bài tập 4: Khi bay vào giữa hai điểm M,N dọc - Ghi đề bài lên bảng đường sức của một điện trường đều có cường độ E, một electron chuyển động chậm dần đều và động năng giảm đi 120 eV a. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M,N b. Cho đoạn MN = 5cm. Tính E Tính quãng đường dài nhất mà electron đi được trong điện trường. Biết vận tốc ban đầu của electron là v0 = 2.106 m/s. Khối lượng electron là m = 9,1.10−31 kg Bài giải: Hương dẫn a. Tính U MN GV: Định lí động năng, công của lực điện trường Theo định lí động năng, công của lực điện trường được tính như thế nào ? bằng độ biến thiên động năng của e. vì động GV: Hiệu điện thế giữa hai điểm MN tính như năng giảm nên công này là công âm: thế nào ? A = 120 eV = 120.1,6.10−19 J GV: Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu − A −(120.1, 6.10−19 ) điện thế như thế nào ? U MN = = = 120V −(1, 6.10−19 ) −q GV:Công thức định luật II Niu tơn như thế nào ? dấu của lực điện trường và cường độ điện a. Cường độ điện trường: trường ? U MN 120 E= = = 2400 V/m 5.10−2 d r rF b. gia tốc của electron a = m 11 Bùi Văn Dương
  12. Giáo án tự chọn r r vì electron mang điện tích âm, nên F Z [ E GV: Công thức liên hệ giữa gia tốc vận tốc và Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gia tốc quãng đường ? của electron GV: Chỉnh sửa những câu trả lời của học sinh 1, 6.10−19.2400 F eE a=− =− =− = −4, 2.1014 m / s 2 −31 m m 9,1.10 Từ v 2 − v0 = 2as 2 2 (2.106 ) 2 v0 = 4,8.10−3 m = 4,8mm �s=− =− 2(−4, 2.1014 ) 2a 4. Củng cố - dặn dò: - Định nghĩa điện thế , biểu thức điện thế VM = AM∞/q - Định nghĩa hiệu điện thế, biểu thức hiệu điện thế UMN = VM – VN = AMN/q - Liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường E = U/d Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường. B. khả năng sinh công tại một điểm. C. khả năng tác dụng lực tại một điểm. D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường. Câu 2: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó A. không đổi B. tăng gấp đôi C. giảm một nửa D. tăng gấp 4 lần. Câu 3: Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1 V bằng A. 1J.C B. 1J/C C. 1N/C D. 1J/N Câu 4: Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là: A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường. B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C. C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó. D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó. Câu 5: Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Đ ộ lớn c ường đ ộ điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là: A. 500V B. 1000V C. 1500V D. 2000V. Câu 6: Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2m. Nếu UAB = 10V thì UAC là: A. 20V B. 40V D. chưa đủ dữ kiện để xác định. C. 5V Câu 7: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 µC từ A đến B là 4mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là: A. 2V B. 2000V C. – 8V D. – 2000V. Câu 8: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế A. 8V B. 10V C. 15V D. 22,5V. Câu 9: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là A. 5000V/m B. 50V/m C. 800V/m D. 80V/m. IV. RÚT KINH NGHIỆM 12 Bùi Văn Dương
  13. Giáo án tự chọn …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….. Tiết thứ 5 Ngày soạn:…………… Ngày dạy :…………….. Chủ đề 5: BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức +Vận dụng được công thức định nghĩa điện dung cuả tụ điện để tính một trong các đại lượng trong công thức. 2. Kĩ năng + Rèn luyện kỹ năng cách giải một bài tập vật lí phần tụ điện. + Củng cố lại kiến thức tụ điện, năng lượng điện trường. + Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập. 3. Thái độ: - Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Chuẩn bị một số bài tập làm thêm. 2. Học sinh: +Học sinh nắm được các định nghĩa, công thức tính điện dung tụ điện và năng lượng điện trường; Áp dụng được tính chất bảo toàn điện tích. +Giải các bài tập trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC: 1) Ổn định lớp: Sĩ số: 2) Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Phát biểu khái niệm tụ điện ? Nêu các đặc điểm, công thức tính điện dung của tụ điện, tụ điện phẳng ? Câu 2: Tại sao điện trường mang năng lượng ? Viết biểu thức tính năng lượng của điện trường ? 3. Nội dung tiết dạy HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ GHI BẢNG - Ôn tập kiến thức về tụ điện. I. Ôn tập kiến thức - Điện trường giữa hai bản tụ là điện trường thế - Điện trường bên trong giữa hai bản tụ là điện trường đều. nào? - Biểu thức tính điện dung của tụ điện? - Biểu thức điện dung: C = Q/U=> Q=U.C; - Liên hệ giữa E và U? - Liên hệ giữa E và U: U=E.d=> E=U/d; - Ghi biểu thức tính công của lực điện? - Công của lực điện: A=q.E.d=q.U Vận dụng giải các bai toán sau? II. Bài tập vận dụng Bài tập vận dụng Bài tập 1: Tụ điện phẳng không khí có hai bản Ghi đề bài lên bảng. tụ cách nhau 1mm có điện dung C = 1nF được tích điện đến hiệu điện thế U = 500 V. 13 Bùi Văn Dương
  14. Giáo án tự chọn a. Tính điện tích Q của tụ. b. Tính cường độ điện trường giữa hai bản tụ. c. Điện trường cực đại giữa hai bản tụ là 8.106V/m. Tính hiệu điện thế và Điện tích của tụ điện khi đó Bài giải HD giải: a. Điện tích của tụ - Điện tích trên tụ điện được tính như thế nào ? Q = CU =>Q = 5. 10−7 C - Liên hệ giữa E và U giữa hai bản tụ như thế b. AD: E = U/d nào? => E = 500/1.10-4 = 5.106V/m; c. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ * Umac = Emac.d => Umac= 8.106.10-3= 8.103V; Bài tập 2: Một tụ điện phẳng không khí có điện Bài tập 2: dung C = 2pF dược tích điện ở hiệu điện thế GV: ghi đề bài trên bảng 600V a. Tính điện tích của tụ điện? b. Ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính Q1, C1, U1 của tụ khi đó? HD giải bài toán: c. Vẫn nối tụ với nguồn điện, đưa hai bản tụ ra - Điện tích của tụ điện: Q = C.U xa để tăng khoảng cách lên gấp 2. Tính Q2, C2, U2? Bài giải: * Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thi: a. Điện tích của tụ điện: - Điện tích của tụ có thay đổi không? - Q = C.U => Q = 2.10-12.6.102= 1,2.10-9C; - Cường độ điện trường giữa hai bản tụ như thế b. Ngắt tụ điện khỏi nguồn nào? => Điện tích của tụ không đổi: Q1 = Q = 1,2.10-9C - Tính U1 bằng liên hệ giữa E và U? - Hiệu điện thế : U1 = E.d1 ; U = E.d + d1=2d => U1= 2U = 1200V; - Điện dung của tụ: C1 = Q1/U1 * Khi đưa hai bản tụ ra xa mà không ngắt nguồn: => C1= 1pF - Hiệu điện thế giữa hai bản tụ có thay đổi c. Đưa hai bản tụ ra xa vẫn nối với nguồn: không? - Hiệu điện thế giữa hai bản tụ không đổi: - Tính công dịch chuyển các điện tích giữa hai => U2 = 600V; bản tụ trong hai trường hợp? - Tính Q2: + Ban đầu: A = Q.U - So sánh công A và A2 + Khi đưa hai bản tụ ra xa: A2 = Q2.U2 + Năng lượng của tụ không đổi => A = A2 => Q2=Q/2 = 0,6.10-9C - Tính điện dung của tụ điện - Điện dung của tụ điện C = Q2/U2 => C2 = 1.pF; 4. Củng cố - dặn dò: Q Điện dung của tụ điện C = ; U Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Tụ điện là: A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. 14 Bùi Văn Dương
  15. Giáo án tự chọn B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi. D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa. Câu 2: Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện? A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí. B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất. C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit. D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm. Câu 3: Để tích điện cho tụ điện ta phải: A. mắc vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ điện với nhau. C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ điện gần nguồn điện. Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về tụ điện là không đúng? A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. B. Điện dung của tụ điện càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn. C. Điện dung của tụ điện có đơn vị là Fara (F). D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn. Câu 5: Fara là điện dung của một tụ điện mà: A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C. B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C. C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1. D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Câu 6: Giá trị điện dung 1nF có giá trị bằng: A. 10 -9 F B. 10 -12 F C. 10 -6 F D. 10 -3 F. Câu 7: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần D. không đổi. µ F. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào hai bản của tụ điện thì Câu 8: Một tụ điện có điện dung 2 điện tích của tụ điện là A. 2.10 -6C. B. 16.10 -6C C. 4.10 -6C. D. 8.10 -6C. Câu 9: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10V thì điện tích của tụ điện là 20.10 -9C. Điện dung của tụ là A. 2 µ F B. 2mF C. 2 F D. 2 nF. Câu 10: Nếu đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích đ ược một đi ện l ượng 2 µ C. Nếu đặt vào tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng là: A. 50 µ C B. 1 µ C C. 5 µ C D. 0,8 µ C Câu 11: Để tích được một điện lượng 10nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là A. 500mV B. 0,05V C. 5V D. 20 V. Câu 12: Một tụ điện có điện dung 20 F, khi có hiệu điện thế 5V thì năng lượng của tụ điện là D. 50 µ J A. 0,25mJ B. 500J C.50mJ Câu 13: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu của tụ phải có hiệu điện thế là A. 15V B. 7,5V C. 20V D. 40V Câu 14: Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1cm có một hiệu điện thế 10V. Cường đ ộ đi ện tr ường đều trong lòng tụ là A. 100 V/m B. 1kV/m C. 10V/m D. 0,01V/m. IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… 15 Bùi Văn Dương
  16. Giáo án tự chọn …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tiết thứ 6 Ngày soạn:……………. Ngày dạy : ………….... Chủ đề 6: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- NGUỒN ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ghi nhớ được khái niệm dòng điện, dòng điện không đổi và biểu thức. - Ghi nhớ được định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R. - Ghi nhớ được biểu thức của điện trở R. - Nhớ lại kiến thức về đoạn mạch ghép các điện trở và đặc điểm. - Ghi nhớ biểu thức suất điện động của của nguồn điện. 2. Kỹ năng - Tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng - Tính được điện trở của vật dẫn và điện trở của đoạn mạch ghép các R. - Tính được cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch bằng định luật Cu-Lông 3. Thái độ - Nghiêm túc, hăng hại xây dựng nội dung bài học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Giáo án đầy đủ, nội dung chi tiết. - Bài tập củng cố kiến thức 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R - Ôn tập kiến thức bài Dòng điện không đổi nguồn điện. III. NỘI DUNG TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp - Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ ( trong giờ học) 3. Nôi dung tiết dạy HOẠT ĐỘNG THÀY – TRÒ GHI BẢNG Ôn tập kiến thức I. Ôn tập kiến thức - Định nghĩa cường độ dòng điện viết biểu thức. - Dòng điện: I = ∆q/∆t; - Dòng điện không đổi, viết biểu thức. - Dòng điện không đổi: I =q/t => q=I.t = N.q’.t - Điện trở của một vật dẫn? - Điện trở vật dẫn: R = ρ.l/S; - Nêu các đặc điểm về Rtd, U, I của các đoạn - Đoạn mạch ghép các R: mạch ghép song song và nối tiếp các điện trở - Đoạn mạch có - Đoạn mạch có các thuần. các R ghép nối tiêp: R ghép song song: U - U = U1 + U2+ …. - U = U1 = U2 = …… 16 Bùi Văn Dương
  17. Giáo án tự chọn I - I= I1 = I2 = ….. - I = I1 + I2 + …. Rtd Rtd = R1+R2+…. 1/Rtd = 1/R1+1/R2+... - Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có R: I = U/R - Nội dung và biểu thức của định luật Ôm cho II. Bài tập vận dụng đoạn mạch chỉ có R? Bài tập 1: Dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn Bài tập vận dụng: có cường độ 2A. Tính điện lượng đã chuyển qua Ghi bài tập 1 trên bảng dây dẫn và số e đã chuyển qua dây dẫn sau 10s. Bài giải HD giải: * Tính điện lượng đã chuyển qua dây dẫn: q=I.t - Điện lượng tính theo biểu thức nào? => q = 2.10 = 20C * Tính số e đã chuyển qua dây dẫn: Ne = q/e - Tống các điện tích chuyển qua dây dẫn liên hệ => Ne= 20/1,6.10-19 = 12,5.1019 Hạt như thế nào với điện lượng của dây dẫn? Bài tập 2: Điện lượng chuyển qua tiết diện Bài tập 2: thẳng trong của dây dẫn trong 5s là q = 3mC. Ghi đề bài trên bảng. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn và số e đã chuyển qua dây dẫn? HD Bài giải: - Tính I theo biểu thức nào? * Tính I chạy trong dây dẫn: I =∆q/∆t; => I = 3.10-3/5 = 0,6.10-3A = 0,6mA; - Tính số e như thế nào? * Tính số e đã chuyển qua dây dẫn: Ne = q /e => Ne = 0,6.10-3/1,6.10-19 =0,375.1016 hạt Bài tập 3: Cho một đoạn dây đồng dài 1m có tiết Bài tập 3: diện ngang là 2mm2. Biết điện trở suất của đồng Ghi đề bài trên bảng. là ρ= 2,0.10-6Ωm. Hãy tínn điện trở của dây HD: đồng. - Điện trở R của vật rắn tính theo định nghĩa như Bài giải: thế nào? - Điện trở của vật rắn: R = ρ.l/S => R = 2,0.10-6.1/2.10-6= 1Ω Bài tập 4: Bài tập 4: Cho đoạn mạch như hình vẽ sau. Ghi đề bài trên bảng R1=1Ω, R2=2Ω, UAB = 6V. A B a. Tính Rtd của đoạn mạch? R1 R2 HD: b. Tính I trong đoạn mạch - Đoạn mạch có các R ghép thế nào cách tính Rtd Bài giải: của đoạn mạch đó? a. Tính Rtd của đoạn mạch: - R1nt R2 => Rtd = R1 + R2; Rtd = 1 + 2 = 3Ω; b. Tính I trong đoạn mạch: - Áp dụng định luật Ôm để tính I trong đoạn - Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R mạch AB? => I = 6/3 = 2A. Bài tập 5: Bài tập 5: Cho đoạn mạch như hình vẽ sau: - Ghi đề bài trên bảng. I1= 1,5A, R1 = 8Ω R2 = 6Ω. Hãy tính: I1 R1 A B a. Rtd và UAB. HD giải: b. Tính IAB và I2 Bài giải: I2 R2 Đoạn mạch AB có R1 và R2 ghép như thế nào? a. Tính Rtd và UAB - R1// R2 => Rtd = R1.R2/R1+R2 - Tính Rtd? => Rtd = 48/14 = 3,43Ω - Đặc điểm của U cho đoạn mạch ghép song song - R1// R2 => U1 = U2= UAB = I1.R1 17 Bùi Văn Dương
  18. Giáo án tự chọn các R? => UAB = 1,5.8 = 12V b. Tính IAB và I2: - Tính I của đoạn mạch chứa R như thế nào? - Tính IAB: IAB = UAB/RAB + Áp dụng cho đoạn mạch AB và đoạn mạch chỉ => IAB = 12/3,43 = 3,5A. - Tính I2: Đoạn mạch chứa R2=> I2=U2/R2 có R2 => I2 = 12/6 = 2A; 4. Củng cố - dặn dò: - Định nghĩa cường độ dòng điện, biểu thức I =∆q/∆t, I = q/t Điều kiện để có dòng điện - Định nghĩa cường độ dòng điện , biểu thức E =A/q. 1. Dòng điện được định nghĩa là A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. B. dòng chuyển động của các điện tích. C. là dòng chuyển dời có hướng của electron. D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương. 2. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của A. các ion dương. D. các nguyên tử. B. các electron. C. các ion âm. 3. Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là: A. Đơn vị của cường độ dòng điện là A. B. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế. C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua ti ết di ện th ẳng c ủa vật dẫn càng nhiều. D. Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian. 4. Điều kiện để có dòng điện là A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có hiệu điện thế và điện tích tự do. D. có nguồn điện. 5. Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn. B. sinh ra electron ở cực âm. C. sinh ra ion d ương ở c ực d ương. D. làm bi ến m ất electron ở c ực dương. 6. Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là: A. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện. B. Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chi ều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển. C. Đơn vị của suất điện động là Jun. D. Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở. 7. Cấu tạo pin điện hóa là A. gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân. B. gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân. C. gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi. D. gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi. 8. Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa? A. Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối; B. Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất; C. Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi; D. Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa. 9. Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là: A. Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit. 18 Bùi Văn Dương
  19. Giáo án tự chọn B. Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng. C. Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương. D. Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần. 10. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua m ột ti ết di ện th ẳng là 2 C. Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A. 5 C. B.10 C. C. 50 C. D. 25 C. 11. Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có m ột đi ện l ượng 24 C chuy ển qua m ột ti ết di ện th ẳng. C ường độ của dòng điện đó là A. 12 A. B. 1/12 A. C. 0,2 A. D.48A. 12. Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau m ột khoảng th ời gian có m ột đi ện l ượng 4 C chuy ển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng đi ện 4,5 A thì có m ột đi ện l ượng chuy ển qua ti ết di ện thẳng là A. 4 C. B. 8 C. C. 4,5 C. D. 6 C. 13. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có c ường đ ộ là 1,6 mA ch ạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là A. 6.1020 electron. B. 6.1019 electron. C. 6.1018 electron. D. 6.1017 electron. 14. Một nguồn điện có suất điện động 200 mV. Để chuyển m ột điện lượng 10 C qua ngu ồn thì l ực l ạ ph ải sinh một công là A. 20 J. A. 0,05 J. B. 2000 J. D. 2 J. 15. Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích đi ện bằng m ột hi ệu đi ện th ế 3V. Sau đó n ối hai c ực c ủa b ản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10 -4 s. Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là A. 1,8 A. B. 180 mA. C. 600 mA. D. 1/2 A. Làm lại các bài tập đã giải IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………… Tiết thứ 7 Ngày soạn:………………. Ngày dạy:……………….. Chủ đề 7: ĐIỆN NĂNG .CÔNG SUẤT ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ghi nhớ được công của dòng điện, biểu thức A = U.I.t. Công suất của dòng điện P   = U.I - Ghi nhớ được nội dung định luật Jun-Len –Xơ: Q = R.I2.t. Công suất tỏa nhiệt P = R.I2; - Biết được ý nghĩa của các số liệu ghi trên các dụng cụ tiêu thụ điện. - Nhớ được công thức tính công của nguồn điện. 2. Kỹ năng - Tính được: + A, P của dòng điện. + Q, P tỏa ra trên điện trở thuần R + Tính được Ang và Png. 19 Bùi Văn Dương
  20. Giáo án tự chọn 3. Thái độ - Ngiêm túc, hăng hái xây dựng nội dung bài học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chuẩn bị giáo án đầy đủ nội dung của tiết dạy. - Một sô bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức. 2. Học sinh - Ô tập kiến thức đã học ở bài 8 – Chương II Vật Lý 11 III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Ổn định lớp - Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ (trong giờ học) 3. Nội dung tiết dạy HOẠT ĐỘNG THẦY – TRÒ GHI BẢNG I. Ôn tập lý thuyết GV: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được tính - Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A = U.I.t như thế nào ? - Công suất tiêu thụ điện năng: P = U.I GV: Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch được - Định luật Jun-Len-Xơ: Q= R.I2.t tính như thế nào ? GV: Nêu nội dung của định luaät Jun – Len-xô trong - Công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn: P = R.I 2 một đoạn mạch. - Công của nguồn điện: Ang = E .I.t. GV: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng - Công suất của nguồn điện: P = E .I điện chạy qua tính như thế nào ? - Ý nghĩa của các số liệu a(V)-b(W) ở dụng cụ GV: Công của nguồn điện khi có dòng điện chạy qua như thế nào ? điện: + a = Udm của dụng cụ điện. - Dụng cụ điện có ghi a(V) – b(W) các số liệu đó + b = Pdm của dụng cụ điện có ý nghĩa gì? => R = U2dm/Pdm Bài tập vận dụng. II. Bài tập vận dụng Bài tập 1: Bài tập 1: Cho đoạn mạch như hình vẽ sau: Ghi đề bài trên bảng R1=2Ω, R2 =3Ω, R3 = 1Ω B A UAB = 12V. Hãy tính a. Rtd và I trong đoạn mạch. R1 R2 b. A đoạn mạch và A ở mỗi R sau 10 phút. R3 - Chỉ rõ cấu tạo của đoạn mạch c. Tính P của cả đoạn mạch và của mỗi R - Áp dụng cách tính R cho đoạn mạch ghép nối Bài giải tiếp R tính Rtd a. Tính điện trở của đoạn mạch - R1ntR2ntR3 => Rtd = R1+R2+R3 Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch có Rtd tìm I => R = 6Ω. td - Công suất của đoạn mạch? * Tính I trong đoạn mạch: I = UAB/Rtd => I = 12/6 =2A. b. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch và của mỗi R: - Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A = U.I.t => A = 12.2.600= 14400J - Điện năng tiêu thụ trên R1: A1=U1.I1.t => A1 = I12.R1.t => A1 = 22.2.600 = 4800J - Tính p của đoạn mạch và P của mỗi R => A2 = I2.R2.t => A2 = 22.3.600 = 9200J 20 Bùi Văn Dương

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản