PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo tổ chức y tế thế giới, vị thành niên là nhóm ngƣời ở lứa tuổi 10-19 tuổi, tuổi vị thành niên là một giai đoạn phát triển đặc biệt và mạnh mẽ trong đời của mỗi con ngƣời. Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi thiếu nhi sang tuổi trƣởng thành và đƣợc đặc trƣng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng. Chăm sóc sức khỏe tuổi vi thành niên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tƣơng lai sự nghiệp của mỗi ngƣời mà nó còn có ý nghĩa to lớn góp phần vào sự phát triển bền vững chất lƣợng dân số của toàn xã hội.
Ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông giáo dục sức khoẻ sinh sản là một vấn đề cấp thiết mà các nhà quản lý giáo dục cần quan tâm, vì chất lƣợng sức khoẻ của toàn cộng động đồng trong tƣơng lai. Các nghiên cứu trẻ ở lứa tuổi 15-17 thì cho thấy rằng đa số các em không đƣợc cung cấp thông tin từ nhà trƣờng hay phụ huynh về các vấn đề liên quan tới sức khỏe sinh sản. Trong số các em đƣợc nghiên cứu ở độ tuổi này thì hơn một nửa em đã có quan hệ tình dục nhƣng lại chƣa có sự hiểu biết về an toàn tình dục. Tâm lí né tránh khi cung cấp cho trẻ ở lứa tuổi này thông tin cụ thể đã khiến các em rơi vào trạng thái mò mẫm và dễ bị dụ dỗ. Đặc biệt những năm gần đây tình trạng hành hạ, xâm hại tình dục ở nƣớc ta hiện nay đang ở mức báo động và càng ngày càng trở nên phức tạp, có nhiều trƣờng hợp lạm dụng tình dục đáng tiếc xảy ra mà các bạn trẻ không hề hay biết là mình đã bị lạm dụng. Sự thiếu hiểu biết dẫn đến rất nhiều câu chuyện thƣơng tâm đã xảy ra với các em về sự xâm hại tình dục. Các ca nạo phá thai hay các em phải làm mẹ khi ở lứa tuổi đang còn rất nhỏ.
Đặc biệt trong những năm học qua tôi cảm thấy rất đau lòng xen kẽ với sự tiếc nuối khi chứng kiến học sinh trƣờng tôi năm nào cũng có một số em phải nghĩ học giữa chừng. Qua tìm hiểu sát sao tôi đã biết đƣợc là do sự thiếu hiểu biết về giới tính, thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên nên đã để xảy ra mang thai ngoài ý muốn rồi phải đi lấy chồng khi đang ở tuổi vị thành niên. Mặc dù đã đƣợc giáo viên chủ nhiệm và nhà trƣờng quan tâm gần gũi các em. Nhƣng vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên là vấn đề khá nhạy cảm mà mọi ngƣời không ai dám nói sâu đến vấn đề này. Vậy nên mấy năm học gần đây tôi nghĩ mình phải làm gì đó để giảm tình trạng học sinh phải bỏ học ngoài ý muốn, tôi muốn nói lên những điều mà ngƣời khác không dám nói để giáo dục học sinh tích cực và chủ động trong việc tiếp thu chủ đề này. Để các em có thể tự giái đáp những tò mò thắc mắc của bản thân đồng thời có những hành trang cần thiết về giới tính và sức khỏe sính sản để bƣớc vào đời.
1
Từ tất cả những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu và thực hiện.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm ra giải pháp nhằm giáo dục cho các em có cái nhìn rõ ràng và đúng đắn hơn về vấn đề mình đang đƣợc học đƣợc nghe. Từ đó giúp các em biết cách chăm sóc sức khỏe sinh sản một cách tốt nhất, luôn tự tin trong cuộc sống tƣơng lai khi nhắc đến vấn đề sức khỏe sinh sản và cách phòng tránh xâm hại tình dục.
Giúp các em yên tâm khi tham gia các hoạt động xã hội trong tƣơng lai, các em có thể làm chủ đƣợc các tình huống có thể xẩy ra trong cuộc sống hành ngày. Các em nhận ra sự bình đẳng khi nghiên cứu kiến thức phần này. Khi bƣớc qua tuổi vị thành niên các em có đƣợc suy nghĩ về cuộc sống lành mạnh, tích cực, không lo lắng nhiều và có khả năng phấn đấu cho sự nghiệp của bản thân hơn.
Giúp các em có kiến thức về sức khỏe sinh sản và biết cách xử lý các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục nhƣ một hành trang vào đời. Tránh những hậu quả đáng tiếc nhƣ lạm dụng tình dục, mang thai ngoài ý muốn hay một số bệnh truyền nhiễm liên quan đến vấn đề tình dục đặc biệt có thể xảy ra.
III. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
a. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh THPT. b. Thời gian nghiên cứu: Năm học 2018 - 2019; năm học 2019- 2020. c, Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục ở lứa tuổi THPT
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng một số phƣơng pháp sau: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tổng hợp từ các nguồn tài liệu: Tạp chí, truyền hình, internet, báo cáo khoa học
và các công trình nghiên cứu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
+ Phương pháp tổng hợp đánh giá Trên cơ sở phân tích các thông tin, số liệu thu thập đƣợc, tiến hành tổng hợp,
đánh giá.
+ Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến qua giáo viên, học sinh, số liệu tạp chí, các công trình nghiên cứu khác. +Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình trực tiếp nghiên cứu từ đó định hƣớng cho việc nghiên cứu đề tài.
+ Phương pháp truyền thông
2
Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục nhằm cung cấp kiến thức và sự hiểu biết về các vấn đề dân số, sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục cho vị thành niên đồng thời nhằm hình thành và phát triển thái độ, hành vi giúp học sinh có đƣợc những quyết định có trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực này cho hiện tại và cho tƣơng lai.
Nhƣ chúng ta đã biết có khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con ngƣời. Vì vậy giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên không nên chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn phải gây đƣợc ảnh hƣởng tới hành vi hiện tại cũng nhƣ sau này của lớp trẻ. Loại hình giáo dục này cần chú trọng vào việc phát triển kĩ năng sống của học sinh (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định mục tiêu và kĩ năng ra quyết định) nhằm bảo đảm tác động tích cực lên cuộc sống của các em. Khi những kĩ năng này của lớp trẻ đƣợc phát triển thì sự tự tin và tự trọng của các em cũng tăng lên, và đây là những yếu tố quan trọng quyết định hành vi của các em. Để đạt đƣợc những mục tiêu trên một yêu cầu lớn đặt ra là phải đổi mới phƣơng pháp truyền thông theo tinh thần nâng cao vai trò chủ động và tích cực của ngƣời học. Dƣới đây là một số phƣơng pháp truyền thông mới có thể áp dụng trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Các phương pháp: 1. Thuyết trình với sự tham gia tích cực của học sinh 2. Động não 3. Điều tra phát hiện 4. Giải quyết vấn đề 5. Xác định giá trị 6. Học theo nhóm lớp 7. Đóng vai 8. Trò chơi mô phỏng
V. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
- Đề tài đƣa ra những hình thức giáo dục giới tính - SKSS và cách phòng
tránh xâm hại tình dục ở lứa tuổi học đƣờng.
- Chỉ rõ những yêu cầu và cách thức tổ chức một hình thức giáo dục giới
tính - SKSS và cách phòng tránh xâm hại tình dục ở các nhà trƣờng.
- Trong các hoạt động giáo dục đã kết hợp phƣơng tiện truyền thông truyền
thống, phƣơng tiện hiện đại cho hiệu quả rõ rệt.
- Góp phần đổi mới phƣơng pháp truyền thông trong mọi lĩnh vực giáo dục giúp HS đƣợc chủ động lĩnh hội kiến thức, chủ động tìm hiểu về bản thân và bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
- Đề tài áp dụng trong nhiều hình thức, nhiều khoảng thời gian khác nhau để giáo dục giới tính - SKSS và cách phòng tránh xâm hại tình dục trở thành một hoạt động thƣờng xuyên, liên tục trong nhà trƣờng.
- Góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục giới tính - SKSS và cách phòng
tránh xâm hại tình dục cho trẻ vị thành niên nói chung và HS THPT nói riêng.
- Sáng kiến này đƣợc làm áp dụng lần đầu tại trƣờng tôi và đã đem lại hiệu
3
quả cao.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
- Sự phát triển của vị thành niên lứa tuổi học đƣờng là một trong những mối quan tâm tất yếu của mọi Quốc gia, một giai đoạn phát triển rất nhanh về thể chất, tâm sinh lý và tinh thần. Sự quan tâm này đặc biệt có ý nghĩa trong thời kỳ có những biến động về kinh tế và xã hội. Tình hình bùng nổ thông tin đang diễn ra ở Việt Nam hiện nay, đặc biệt là qua mạng Internet, các xu hƣớng văn hóa đã và đang xâm nhập, ảnh hƣởng rất nhiều đến suy nghĩ và hành vi của lứa tuổi vị thành niên. Nhiều vấn đề về sức khỏe ở ngƣời lớn xuất phát từ những thói quen dung nhập trong giai đoạn vị thành niên, nhƣ hành vi tình dục, rƣợu chè, ma túy...
Về phía gia đình các bậc phụ huynh đều ngại không muốn nói với con về vấn đề này vì họ không biết nên „„bắt đầu từ đâu và bắt đầu nhƣ thế nào”, đối với nhiều gia đình ở nông thôn thì các khái niệm trên còn quá xa lạ với họ.
Do đó, việc giáo dục giới tính cho lứa tuổi này rất cần thiết, nhằm đảm bảo
sự phát triển lành mạnh về thể chất và tinh thần.
Khi đƣợc khuyên bảo và tƣ vấn trẻ vị thành niên sẽ đƣợc trang bị tốt hơn để ứng phó một cách thích hợp trƣớc những tình huống bị lạm dụng đe dọa, bị đối xử bất công. Các em có thể thoát khỏi những tình huống có hại hoặc đối phó một cách linh hoạt, sáng tạo, chủ động.
Các vấn đề giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục đã đƣợc đƣa vào nội dung giáo dục của nhà trƣờng bằng cách lồng ghép vào nội dung một số môn học ngay từ bậc giáo dục tiểu học cho đến giáo dục phổ thông trung học. Các nội dung này đã và sẽ tiếp tục thể hiện trong nội dung các môn học đặc biệt là giờ sinh hoạt ngoại khóa, môn sinh học và môn giáo dục công dân. Đây là các môn có thể chuyển tải rõ rệt và hiệu quả nhất về các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
a) Một số khái niện cơ bản
- Vị thành niên: “Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang ngƣời lớn”
- Độ tuổi vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi,chiếm 20% dân số
- Sức khỏe sinh sản vị thành niên là những nội dung về sức khỏe sinh sản liên quan đến lứa tuổi vị thành niên bao gồm sức khỏe và dinh dƣỡng, những biến đổi cơ thể, có kiến thức về tình dục học và sức khỏe tình dục.
4
- Là những nội dung quan trọng của sức khỏe sinh sản trong đời ngƣời. Ngoài ra, những vẫn đề khác của tuổi vị thành niên nhƣ tình yêu, quan hệ tình dục, phòng tránh thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở tuổi vị thành niên, viêm nhiễm đƣờng sinh sản bao gồm cả HIV.
- Xâm hại tình dục trẻ em: Là việc dùng vũ lực, đe dọa, ép buộc, lôi kéo dụ giỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm cƣỡng dâm, giao cấu dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dƣới mọi hình thức.
b) Tuổi vị thành niên có ý nghĩa như thế nào?
Tuổi VTN là một trong những giai đoạn sôi nổi và có lẽ phức tạp nhất của cuộc đời, đây là thời điểm mà VTN đảm nhận trách nhiệm mới và tự mình thử nghiệm, khám phá và có khi là mạo hiểm. Các em đi tìm bản sắc riêng của chính mình, áp dụng những giá trị đã đƣợc lĩnh hội từ giai đoạn trẻ thơ và phát triển các kỹ năng để trở thành những ngƣời lớn có trách nhiệm và biết quan tâm đến ngƣời khác. Khi đƣợc giúp đỡ và động viên, các em sẽ phát triển một cách phi thƣờng, trở thành những thành viên có khả năng và đóng góp có ý nghĩa cho gia đình và cộng đồng. Tràn trề khí thế, thôi thúc bởi sự tò mò không dễ bị dập tắt, VTN có khả năng thay đổi những hành vi tiêu cực trong xã hội và bứt phá vòng luẩn quẩn của sự xung đột và phân biệt đối xử vốn đã thấm nhuần từ thế hệ này sang thế hệ khác. Với sự sáng tạo và lòng nhiệt tình, VTN có thể thay đổi một cách bất ngờ, đem lại một thế giới tốt đẹp hơn cho bản thân các em và cho mọi ngƣời.
Tuổi VTN là giai đoạn quan trọng để hình thành tính cách và bản sắc. Đây cũng là giai đoạn nhiều VTN tham gia vào cuộc sống xã hội và có đóng góp dƣới nhiều hình thức khác nhau. Trong mỗi gia đình, VTN có vai trò quan trọng là lực lƣợng lao động sẽ thay thế cha mẹ để bảo đảm đời sống cho các thành viên trong gia đình và sự tồn tại, phát triển của mỗi gia đình, mỗi dòng tộc. Vì vậy, nếu VTN đƣợc bắt đầu cuộc sống một cách tốt đẹp, họ có thể có đƣợc một sức sống và một ý chí để học tập, để lao động. Ngƣợc lại, nếu họ mắc sai lầm trong thời kỳ này thì sẽ bị tổn thƣơng lớn về thể chất, tinh thần mà có thể không bao giờ hồi phục lại đƣợc.
Là những ngƣời chủ tƣơng lai, kế tục và phát huy những thành quả của đất nƣớc, cha mẹ cần giúp các em tích cực học tập, chuẩn bị cho các em kiến thức đầy đủ để làm chủ cuộc sống của mình và tham gia xây dựng xã hội. Cha mẹ cần định hƣớng để VTN ý thức đƣợc những việc nên làm và nên tránh xa những việc không nên làm nhƣ: ma túy, mại dâm, văn hóa phẩm đồi trụy; biết tiếp thu những cái mới, loại trừ những cái xấu, kết hợp hài hòa văn hóa hiện đại với những bản sắc văn hóa dân tộc.
5
VTN là thời kỳ tràn đầy hứa hẹn và hy vọng nhất của cuộc đời. Nếu có thể là bệ phóng để sản sinh ra những ngƣời trẻ tuổi đầy tự tin nếu đƣợc trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để tạo dựng tƣơng lai tốt đẹp cho bản thân, gia đình và xã hội
c) Những thay đổi thể chất ở độ tuổi vị thành niên
Thay đổi ở cơ thể tuổi dậy thì của bạn trai:
6
* Vóc dáng: Khi đến tuổi dậy thì các bạn trai thƣờng lớn lên rất nhanh, chân tay dài ra trông thấy, cơ bắp ở vai và ở ngực phát triển nhanh. Cùng với việc cơ ngực phát triển, một số bạn có thể thấy hơi đau và sƣng ở núm vú, đây là hiện tƣợng bình thƣờng sau một thời gian sẽ khỏi. * Lông: Lông mu mọc trƣớc tiên ban đầu chỉ vài ba sợi thẳng, về sau nhiều và xoăn hơn. Có bạn chỉ có một nhúm lông nhỏ, có bạn lại có nhiều lông hơn và mọc xuống cả hai bên đùi, bụng hoặc hậu môn. Một thời gian sau lông nách, lông chân có thể cả lông ngực bắt đầu xuất hiện. Râu và ria mép thƣờng mọc sau lông mu khoảng từ một đến 2 năm. * Cục yết hầu: Là sụn tuyến giáp ở cổ, chất nội tiết nam ở tuổi mới lớn khiến cho bộ phận này thay đổi và nhô thêm ra ở cổ. * Vỡ giọng: Ban đầu bạn tƣởng là mình bị cảm cúm, viêm họng, rồi mãi mà không hết hoá ra bạn vỡ giọng. Hiện tƣợng này thƣờng xảy ra ở tuổi 14 - 15. Dậy thì đã làm cho thanh quản của bạn trai rộng ra, các dây thanh đới dầy lên và dài ra nhƣ dây đàn gita, dây trầm nhất là dây to nhất và dày nhất, vì thế giọng của bạn trai cũng bắt đầu thay đổi trầm và to hơn. Đôi khi giọng "ồm ồm" lên xuống thất thƣờng nhƣng chỉ một thời gian sau giọng bạn trai sẽ ổn định. * Cơ quan sinh dục phát triển: - Dương vật: Đến tuổi dậy thì, dƣơng vật phát triển cả bề ngang lẫn bề dài, màu sẫm hơn. Dƣơng vật của mỗi ngƣời có màu sắc, hình dạng và kích cỡ khác nhau. - Niệu đạo: Nằm trong dƣơng vật và có nhiệm vụ chuyên chở nƣớc tiểu và tinh dịch thoát ra ngoài. Tinh dịch và nƣớc tiểu cùng thoát ra bằng một đƣờng, nhƣng
7
không phải là cùng một lúc. Khi tinh dịch đang đƣợc phóng ra khỏi cơ thể thì lối thoát dành cho nƣớc tiểu bị quy đầu (đƣợc bao bọc bởi một lớp da gọi là bao quy đầu) đóng lại và ngƣợc lại. - Quy đầu: Là phần đầu dƣơng vật và là nơi nhạy cảm nhất cơ thể nam vì nó tập trung số dây thần kinh lớn nhất trong cơ thể. - Tinh hoàn: Là nơi sản xuất ra tinh trùng và nằm bên trong bao tinh hoàn. Tinh hoàn nằm ngoài cơ thể, bởi vì để sản xuất ra tinh trùng, nó cần nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của cơ thể. Mỗi ngày tinh hoàn sản xuất khoảng 200 triệu tinh trùng - Bao tinh hoàn: Hay còn gọi là bìu có tác dụng chứa và bảo vệ hai tinh hoàn.Bao tinh hoàn to ra và có màu sẫm hơn khi bạn bạn trai dậy thì. - Cương cứng dương vật: Thông thƣờng, dƣơng vật mềm và thõng xuống. Khi bị kích thích, một lƣợng máu lớn sẽ dồn về dƣơng vật và làm cho dƣơng vật to lên, cứng hơn, đó là lúc dƣơng vật cƣơng cứng. Ở tuổi dậy thì bạn trai thƣờng bị cƣơng cứng dƣơng vật với rất nhiều lí do, khi đó làm bạn có thể cảm thấy ngƣợng ngùng. Khi hết giai đoạn dậy thì hiện tƣợng này sẽ trật tự hơn. - Xuất tinh: Đến tuổi dậy thì bạn trai có thể nhận thấy dƣơng vật thỉnh thoảng xuất ra một chất dịch nhầy nhầy, đặc và có màu trắng đục nhƣ sữa. Đó là hiện tƣợng xuất tinh. Chất nhầy này gồm tinh dịch và tinh trùng. Tinh trùng là tế bào sinh sản nam, còn tinh dịch là chất giúp tinh trùng di chuyển và cung cấp dƣỡng chất để nuôi tinh trùng.
Những sự thay đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của bạn gái:
* Thay đổi về vóc dáng: Khi bƣớc vào tuổi dậy thì, vóc dáng của bạn gái sẽ thay đổi rất nhiều. Cặp vú nhô lên, mông nở nang, bụng nhỏ lại làm cho cơ thể phân biệt rõ ba vòng eo - ngực - mông. Nếu bạn gái cảm thấy ngực hơi đau, núm vú hơi ngứa thì đừng lo lắng vì hiện tƣợng sẽ hết khi ngực hoàn toàn phát triển. Phải đến 18 tuổi vóc dáng bạn gái mới dần ổn định.
* Tăng cân: Tăng cân là một điều rất tự nhiên và bình thƣờng trong giai đoạn này. Đừng bạn nào nhịn ăn để giảm cân, vì cơ thể các bạn lúc này cần rất nhiều chất dinh dƣỡng. Các bạn có thể chơi thể thao để giữ thân hình cân đối.
* Cơ quan sinh dục phát triển: Cơ quan sinh dục không còn giống nhƣ của bé gái. Môi lớn, môi nhỏ, âm vật đều lớn lên. Lông mu mọc xung quanh âm hộ, màu sắc âm hộ sẫm hơn trƣớc. Bên trong cơ thể bạn gái âm đạo tử cung cũng phát triển và bắt đầu hoạt đông. Quan sát bộ phận sinh dục ngoài bạn sẽ thấy cửa âm đạo hay còn gọi là âm hộ hoặc cửa mình. Âm đạo đƣợc che bởi hai môi lớn. Khi phát triển trọn vẹn, hai môi lớn sẽ có lớp lông che bên ngoài. Nằm song song với hai môi lớn là hai môi nhỏ. Nằm tiếp giáp phía bên trên của hai môi nhỏ có một mỏm nhô lên gọi là âm vật, phần này rất nhạy cảm vì đây là nơi tập trung số đầu dây thần kinh lớn nhất của cơ thể. Bên dƣới âm vật là lỗ tiểu là nơi nƣớc tiểu thoát ra ngoài. Bên dƣới là âm hộ hay cửa âm đạo, dẫn vào đƣờng sinh dục trong và là nơi máu kinh đi ra. Ở tuổi dậy thì âm đạo tiết ra một chất dịch nhờn có màu trắng nhƣ lòng trắng trứng gà, đôi khi có màu hơi vàng gọi là dịch tiết âm đạo hay khí hƣ. Chất dịch này có tác dụng giữ ẩm và làm sạch âm đạo. Màng trinh là một màng mỏng ở ngay cửa âm đạo. Màng trinh của mỗi ngƣời có độ dày mỏng, rộng hẹp và có độ co giãn khác nhau. Màng trinh có thể có một hay nhiều lỗ để máu kinh nguyệt thoát ra. Màng trinh mỏng sẽ dễ bị giãn và dễ bị rách khi hoạt động mạnh nhƣ: leo trèo, đi xe đạp, tập thể thao. Đôi khi có những phụ nữ không có màng trinh.
- Kinh nguyệt: Hai năm sau khi ngực phát triển và sau khi xuất hiện chất nhờn âm đạo, bạn gái bắt đầu có kinh nguyệt. Thƣờng khi đó bạn gái khoảng 13 - 14 tuổi, tuy nhiên có bạn có hành kinh sớm hơn hoặc muộn hơn 2 - 3 năm. Có kinh nguyệt, tức là đã có khả năng có con. Bạn gái thƣờng có hành kinh trong khoảng 3 - 7 ngày vào mỗi tháng, máu kinh có thể có màu nâu sậm, đỏ có lẫn với chất nhầy. Hành kinh đƣợc lặp đi lặp lại trong vòng khoảng từ 24 - 35 ngày nên gọi là chu kỳ kinh nguyệt. Mỗi chu kỳ kinh nguyệt đƣợc tính từ ngày có kinh đầu tiên của lần này đến ngày đầu tiên của lần sau.
* Những thay đổi ở nam và nữ trong giai đoạn này còn gọi là tuổi dậy thì và
có thể có thai và sinh con .
d) Thay đổi về tâm sinh lý
8
VTN là những ngƣời không còn là trẻ con nhƣng cũng chƣa phải là ngƣời lớn dù là con trai hay com gái, diễn biến tình cảm và tâm lý cũng có những điểm giống nhau do lứa tuổi, tất nhiên ở mỗi giới có thể có các biểu hiện ít nhiều khác nhau.
* Ở tuổi VTN nhóm sớm (10 - 13 tuổi): Về mặt tâm lý và tình cảm, các em bắt đầu có tƣ duy trừu tƣợng; các em ý thức đƣợc mình không còn là trẻ con nữa. Trong hành động, các em muốn thử sức mình và muốn khám phá những điều mới lạ. Các em thƣờng quan tâm, đến những thay đổi của cơ thể, nhất là các em gái dễ băn khoăn, lo lắng, buồn rầu về những nhƣợc điểm ở cơ thể mình khi so sánh với các bạn cùng lứa. Các em cũng bắt đầu quan tâm đến bè bạn, muốn tách khỏi sự bảo hộ của bố mẹ, tuy nhiên các em vẫn còn quá trẻ, chƣa có kinh nghiệm và vẫn phụ thuộc vào bố mẹ và gia đình.
* Ở tuổi VTN nhóm giữa (14 -16 tuổi): Các em phát triển mạnh tính độc lập, muốn tách khỏi sự quản lý, kiểm soát của gia đình, phát triển mạnh cá tính và muốn tìm kiếm những mối quan hệ bạn bè cùng lứa. Nhu cầu về tình bạn trở nên quan trọng và dễ chịu ảnh hƣởng (tốt cũng nhƣ xấu) của nhóm bạn đó; đặc biệt chú ý đến ngƣời bạn khác giới và dễ nhầm lẫn tình bạn với tình yêu. Các em tiếp tục phát triển mạnh về tƣ duy trừu tƣợng, tuy vậy các em lại thƣờng thay đổi tình cảm một cách dễ dàng, khi vui, khi buồn kiểu "sớm nắng chiều mƣa". Khi mong muốn điều gì, các em muốn đƣợc thoả mãn nhu cầu ngay và có thể hành động bất chấp hậu quả, trong khi về mặt tƣ duy các em chƣa phát triển đấy đủ khả năng tự phê phán. Cũng ở nhóm tuổi này các em thƣờng muốn tìm hiểu về khả năng hoạt động tình dục của mình.
* Ở tuổi VTN nhóm muộn (17 - 19 tuổi): Cơ thể và chức năng sinh lý của các bộ phận trong cơ thể các em đã gần nhƣ hoàn chỉnh. Về mặt tâm lý, tình cảm đã có cách suy nghĩ, ứng xử khá chín chắn giống nhƣ ngƣời trƣởng thành. Có suy nghĩ kế hoạch cho tƣơng lai, về sự lựa chọn nghề nghiệp một cách thực tế hơn, ảnh hƣởng của nhóm bạn bè giảm bớt, thƣờng kén chọn bạn thích hợp với mình (bạn tâm giao). Tình yêu ở nhóm tuổi này thực tế hơn, đã phân biệt tình bạn và tình yêu chứ không còn mơ hồ nhƣ những năm trƣớc đó.
Trên đây là những nét chính về phát triển tâm lý, tình cảm của các nhóm tuổi VTN. Sự phát triển đó sớm, muộn khác nhau giữa các cá nhân và phụ thuộc không ít về môi trƣờng sống của VTN trong gia đình, nhà trƣờng và xã hội. Có thể nói cách sống và ứng xử của các bậc phụ huynh, thầy cô giáo và đặc biệt là của bạn bè cùng lứa có ảnh hƣởng không nhỏ đến sự hình thành và phát triển tâm lý, tình cảm của các em trong lứa tuổi này.
e) Hậu quả
- Do những thay đổi trên mà vị thành niên dễ bị dụ dỗ, mua chuộc, lừa gạt,
xâm hại và dễ bắt chƣớc những hành vị và thói quen xấu dẫn đến nhiều hậu quả.
- Nếu nhƣ học sinh không sớm hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên
sẽ dẫn đến những hậu quả nhƣ não phá thai, sinh con tàn tật…
9
- Ảnh hƣởng nặng nề về tâm lí và cuộc sống tƣơng lai của các em sau này đặc biệt là các em gái từng bị xâm hại tình dục, có nguy cơ tự tử, uống thuốc quá liều, bị rối loan lo âu trầm cảm, mất ngủ, lệ thuộc các thuốc, chất gây nghiện (rƣợi,
Khi sử dụng NPT (nạo phá thai), dù chỉ một lần, các bạn có thể phải dối
thuốc lá, các chất kích thích...), các bệnh tâm lý tâm thần cao hơn nhiều sơ với các trẻ khác, và nhiều ngƣời gặp rất nhiều khó khăn trong đời sống tình cảm về sau. đầu với các biến chứng có thể gặp sau đây.
Thai nằm trong lòng tử cung. Bánh nhau nối với cuống rốn của thai là trung
gian cho mối quan hệ của mẹ - con, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho thai.
Hình ảnh bánh nhau bám thấp. Khi có cơn gò bụng hay khi cổ tử cung hở ra, máu từ vùng bánh nhau sẽ chảy ra ngoài gây ra chảy máu trầm trọng trước khi trẻ ra đời, ảnh hưởng đến cả sức khoẻ của mẹ và con. Khác với bình thường, nhau đóng ở vùng phía trên, chỉ bong ra và chảy máu sau khi trẻ ra đời.
Thông thường, trứng sau khi thụ tinh sẽ đi ngược đường từ vòi trứng vào lòng tử cung. Khi “bị tắc đường”, trứng sẽ nằm lại trên vòi trứng tạo ra thai ngoài tử cung và vỡ ra khi khối thai phát triển to hơn vòi trứng.
10
Một vấn đề quan trọng hơn, thƣờng sau NPT, các bạn vị thành niên không nghĩ tới việc sử dụng các biện pháp ngừa thai nhằm tránh tình trạng có thai, tránh phải
11
NPT lập lại (do ngại ngùng không hỏi, do không nghĩ rằng sẽ còn có thai nữa, do nghĩ rằng mình đã có kinh nghiệm và sẽ đề phòng khi có quan hệ tình dục, không để lập lại tình trạng có thai nữa). Hiện tại, ở các bệnh viện phụ sản, sau khi NPT, đều có dịch vụ tƣ vấn về ngừa thai ngay sau đó, nhằm giúp các bạn hiểu rõ khả năng ngừa thai cũng nhƣ tác hại của NPT. Hãy mạnh dạn đến với các nơi này nếu các bạn “lỡ” phải NPT.
2. Cơ sở thực tiễn
- Dựa vào thực trạng chung ở thanh thiếu niên trong toàn xã hội, và lứa tuổi học sinh trƣờng tôi nói riêng cho thấy nếu không trang bị kiến thức sinh sản và xâm hại tình dục cho vị thành niên, thiếu hiểu biết về các vấn đề sức khỏe sinh sản vị thành niên sẽ đặt họ trƣớc những hiểm họa của sức khỏe cũng nhƣ đạo đức. Do đó cần phải trao cho thanh thiếu niên “chìa khóa” để phòng thân, để tự bảo vệ mình. Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên chính là “chiếc chìa khóa” giúp vị thành niên chủ động điều khiển những xúc cảm hành động phù hợp với yêu cầu xã hội.
- Dựa vào kiến thức ở chƣơng Sinh sản trong sách giáo khoa Sinh học 11.
- Dựa vào phƣơng pháp truyền thông theo tình huống sử dụng phiếu học tập
để tích hợp kiến thức của học sinh sau khi nghe xong buổi truyền thông.
- Tâm lý né tránh khi nói về giới tính, các em chƣa có biện pháp phòng tránh trong quan hệ tình dục, và một số em còn bị làm dụng, xâm hại tình dục mà không hề hay biết.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Trẻ vị thành niên cần làm gì để phòng tránh các tác hại trên
a) Rèn luyện về kỹ năng sống
- Chủ động tìm hiểu kiến thức về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên
từ cha mẹ, thầy cô, anh chị, ngƣời thân và bạn bè.
- Cần tâm sự về những lo lắng băn khoăn, thắc mắc với ngƣời thân trong gia
đình, thầy cô và bạn bè.
- Có thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, giải trí và tập thể dục thể thao.
- Phân biệt rõ ràng giữa tình yêu và tình bạn khác giới trong sáng, giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ.
b) Tránh những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồi truỵ, tránh xa rượu, thuốc lá, ma túy
c) Không nên quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành
d) Chăm sóc sức khỏe sinh sản và vệ sinh cá nhân
+Nữ: - Phải biết thực hiện vệ sinh cá nhân đặc biệt là thực hiện vệ sinh kinh nguyệt.
- Đến tuổi 15-16 mà không có kinh phải đi khám.
- Khám phụ khoa khi thấy có những biểu hiện bất thƣờng của bộ phận sinh dục.
+ Nam:- Phải biết phát hiện những bất thƣờng của bộ phân sinh dục để đi khám kịp thời nhƣ: hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất thƣờng của lỗ tiểu.
- Không mặc quần lót quá bó sát, chật hẹp.
12
e, Biết các kỹ năng tránh bị xâm hại tình dục
- Không đi một mình nơi tối tăm
- Không ở trong phòng kín 1 mình với người lạ
- Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không lý do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà 1 mình
- Không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm
- Luôn giữ khoảng khách với những người khác giới
- Biết cách ứng phó với nguy cơ bị xâm hại như:
+ Đẩy kẻ xấu ra, không để cho họ động vào bản thân,...
+ Đứng ngay dậy, chạy thật nhanh tới chỗ có nhiều người và la hét để nhiều
người biết và giúp đỡ
+ Kêu cứu, hô hoán để nhận sự giúp đỡ
+ Phải nói ngay với người lớn người thân trong gia đình để họ có biện pháp
giải quyết kịp thời.
2. Tình huống truyền thông
Tình huống truyền thông là đơn vị cấu trúc của bài lên lớp, chứa đựng mối liên hệ mục đích - nội dung - phƣơng pháp theo chiều ngang tại một thời đểm nào đó với nội dung là một đơn vị kiến thức.
2.1. Quy trình thiết kế tình huống
Bƣớc 1. Xác định các kỹ năng nhận thức của học sinh nhƣ: Phân tích - tổng
hợp, thảo luận, so sánh, suy luận.
Bƣớc 2. Nghiên cứu thực tiễn: ngƣời truyền thông luôn luôn chủ động khi đƣa ra và kết luận kiến thức trong mỗi tiết truyền thông, đặc biệt chú ý các tình huống sẽ đƣa ra trong khi truyền thông.
Bƣớc 3. Xây dựng hệ thống tình huống để phục vụ truyền thông.
Bƣớc 4. Rèn luyện một số kỹ năng nhận thức của học sinh.
Bƣớc 5. Hình thành ở học sinh kỹ năng nhận thức, tiếp nhận thông tin, thể
hiện hiểu biết và cảm nhận về giá trị cuộc sống của mình.
2.2. Thực trạng truyền thông
a) Thuận lợi:
- Giáo dục giới tính cho thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh đang là vấn đề quan
13
tâm hiện nay. Đây cũng là nhu cầu cấp thiêt của lứa tuổi vị thành niên.
- Đối tƣợng nhận thức có nhu cầu hiểu biết, nhận thức chọn lọc các vấn đề trong cuộc sống đặc biệt là tâm sinh lý đó chính là cơ sở tốt để giáo dục về sức khỏe sinh sản.
- Nhà trƣờng là nơi thuận lợi để giáo dục cho học sinh.
- Thông tin về giáo dục sức khỏe sinh sản đã đƣợc phổ biến rộng rãi trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ báo, đài, TV, áp phích …
- Kho tƣ liệu phục vụ cho việc viết và báo cáo đề tài đa dạng.
- Cơ sở vật chất của trƣờng đã trang bị tƣơng đối đầy đủ, thƣ viện khang
trang, máy vi tính đã kết nối internet...
- Các em học sinh sắp sửa và đang độ tuổi trƣởng thành nên nhận thức và
giáo dục về vấn đề giới tính khá dễ dàng hơn.
- Đa số các em có điều kiện tiếp xúc, tìm hiểu những kiến thức về giới tính
dễ dàng từ nhiều nguồn khác nhau.
b) Khó khăn:
- Giáo dục sức khỏe sinh sản hiện nay đƣợc đề cập khá nhiều trên mọi phƣơng tiện thông tin đại chúng. Việc lựa chọn nguồn thông tin không phải là dễ đối với học sinh .
- Theo tƣ tƣởng của ngƣời phƣơng đông thì đây là một vấn đề khá nhạy cảm
nên đòi hỏi phải khéo léo khi đề cập đến vấn đề này.
- Chuyên viên tâm lý, tƣ vấn chƣa nhiều.
- Nhân viên y tế có chuyên môn nhƣng khả năng diễn giảng chƣa cao.
- Thời lƣợng cho một tiết ngoại khóa ít.
- Thực hiện rộng rãi đề tài này đòi hỏi sự phối hợp giúp sức của nhiều tổ chức.
2.3. Số liệu thống kê
Tại Việt Nam, thời gian qua hệ thống y tế và dân số đã có nhiều cải thiện đáng kể trong cung cấp dịch vụ tránh thai cho ngƣời dân. Tuy nhiên, theo thống kê trung bình mỗi năm cả nƣớc có khoảng 300 đến 400.000 ca phá thai ở độ tuổi 15- 19 đƣợc báo cáo chính thức, trong đó 60-70% là học sinh, sinh viên.
Theo số liệu ghi nhận tại Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng, mỗi năm có khoảng 900 ca trẻ vị thành niên tới bệnh viện để nạo phá thai. Có những em đã phải trở thành bà mẹ "bất đắc dĩ" khi mới 10 tuổi và có những em 15 tuổi đã nạo phá thai 2 lần. Cá biệt, có những trƣờng hợp phát hiện có thai thì đã quá to (trên 7 tháng) mới đến xin phá thai nhƣng lúc đấy đã không thể bỏ thai đƣợc nữa...
14
- Những số liệu nêu trên vẫn chƣa phản ánh hết thực trạng nạo hút thai ở lứa tuổi vị thành niên, học sinh sinh viên hiện nay mà mới chỉ phản ánh phần nào thực
trạng này (số các ca nạo hút thai ở các cơ sở y tế, phòng khám tƣ nhân, làm tại gia …còn cao hơn rất nhiều và không kiểm soát nổi)
Nạo phá thai dù 1 hay nhiều lần đều để lại những hậu quả khôn lƣờng: Nhƣ
chảy máu, viêm nhiễm, thủng tử cung…
Các tai biến khác từ nạo hút thai đều dẫn đến vô sinh. Vô sinh đối với tuổi vị thành niên là nỗi đau cả về thể chất và tâm hồn, gây nỗi ám ảnh bất hạnh suốt cuộc đời.
- Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam sự lây lan các bệnh qua đƣờng tình dục và đặc biệt là HIV/AIDS nhanh chóng đến mức báo động. Riêng trong các trƣờng hợp nhiễm HIV thì 50% lứa tuổi thanh niên, 14% ở lứa tuổi dƣới 15 và ngày càng có xu hƣớng trẻ hóa.
Thực trạng trƣớc khi thƣc hiện đề tài, tôi phát phiếu khảo sát tìm hiểu 400 học sinh khối 11 của trƣờng về thái độ đối với giáo dục sức khỏe sinh sản và xâm hại tình dục thì có kết quả nhƣ sau:
Thái độ khi đề cập đến vấn đề giới tính và xâm hại tình dục Tỉ lệ
89% Rất hứng thú
5% Hứng thú
6% E ngại
15
Trong giáo dục ở mỗi giờ sinh hoạt ngoại khóa, ngƣời Thầy cần phải dựa trên nền tảng kiến thức sách giáo khoa linh hoạt mang đến cho học sinh những tầm nhận thức nhất định, trong đó có kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên. Mặt khác học sinh THPT là đối tƣợng nhạy cảm và đang hoàn thiện mình cả về thể chất lẫn tinh thần, cho nên ngƣời truyền cảm hứng phải lựa chọn những phƣơng pháp
diễn đạt phù hợp với từng mục, từng bài, từ đó tổng quát kiến thức cho học sinh. Sử dụng câu hỏi đặt vấn đề và phiếu học tập, thảo luân nhóm với nội dung phù hợp sẽ đem lại hiệu quả cao trong giáo dục, nhất là vấn đề tế nhị và nhạy cảm này bắt buộc ngƣời dẫn chƣơng trình phải thận trọng hơn.
3. Cách thực hiện
a, Nhiệm vụ của ngƣời truyền thông
- Tích lũy kiến thức qua một số năm truyền thông liên quan đến giới tính,
sức khỏe sinh sản và cách phòng tránh xâm hại tình dục
- Xây dựng cấu trúc kiến thức và thời gian cho một buổi truyền thông.
- Nắm vững kiến thức liên quan từ Tiểu học - Trung học cơ sở - THPT.
- Làm phiếu học tập có nội dung thích hợp để vừa ứng dụng trong khi truyền thông nội dung bài đó vừa thấy đƣợc kiến thức liên quan đến giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục.
- Lồng ghép kiến thức thực tế vào bài truyền thông một cách khéo léo, phù hợp từ lý thuyết và các câu hỏi tình huống để các em thảo luận, nhằm giáo dục học sinh về kiến thức sinh sản và cách phòng tránh xâm hại tình dục, chuẩn bị hành trang cho các em bây giờ và sau này.
b, Nhiệm vụ của học sinh
- Chuẩn bị bài mới trƣớc khi đến với buổi truyền thông
- Trả lời trung thực theo nhận thức của mình.
- Có thể đặt ra những câu hỏi liên quan để cùng dẫn chƣơng trình giải quyết.
4. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề
a, Phần thứ 1: Khảo sát thực tế
Trƣớc khi thực hiện buổi hoạt động ngoại khóa tôi tiến hành khảo sát sự hiểu biết của các em nữ bằng cách phát phiếu điều tra trên 120 nữ sinh bất kỳ là học của trƣờng. Phiếu điều tra của tôi gồm 16 câu hỏi đề cập đến hiểu biết về giới tính - sức khỏe sinh sản vị thành niên và xâm hại tình dục, các tình huống không an toàn. Kĩ năng giải quyết tình huống, sự quan tâm, dạy bảo của cha mẹ cho các em học sinh nữ về vấn đề này (phần phụ lục). Phiếu điều tra đƣợc phát cho các em trƣớc khi tiến hành buổi hoạt động ngoại khoá 1 tuần. Phiếu đƣợc chia theo đại diện 1 em nữ ở mỗi lớp, hƣớng dẫn và nhờ em đó sau 1 ngày thu lại. Tôi tổng hợp và thống kê số câu trả lời của các em để có số liệu đánh giá về mức độ hiểu biết của các em trong vấn đề sức khỏe sinh sản vị thành niên và xâm hại tình dục.
Trong tổng số 16 câu hỏi thăm dò đƣợc đề cập đến 5 nội dung:
Nội dung 1: Hỏi về biến đổi tuổi dậy thì và sức khỏe sinh sản vị thành niên
16
( từ câu 1 đến câu 2)
Nội dung 2: Hỏi về hiểu biết của học sinh về xâm hại tình dục
(từ câu 3 đến câu 5).
Nội dung 3: Hỏi về và sự quan tâm, dạy bảo của cha mẹ cho các em học
sinh nữ về vấn đề này (Câu 6 đến câu 7).
Nội dung 4: Hỏi về kĩ năng giải quyết tình huống (từ câu 8 đến câu 12).
Nội dung 5: Hỏi về cách nhận biết các tình huống không an toàn (từ câu 13
đến câu 16).
Kết quả thống kê đƣợc nhƣ sau:
- Các câu hỏi nội dung 1: Đa số các em nắm đƣợc biểu hiện tuổi dậy thì yếu tố nào quan trọng nhất ( 90/120 học sinh chọn đáp án đúng, 30/120 chọn đáp án sai)
- Các câu hỏi nội dung 2: Đa số các em phân biệt đƣợc đâu là tình huống xâm hại, hành vi và thủ phạm (80/120 học sinh chọn đáp án 3a, 90/120 học sinh chọn đáp án 4a, 5a).
- Các câu hỏi nội dung 3: Hỏi về sự quan tâm, chỉ bảo của ngƣời mẹ, nhƣng có đến 85 em là không đƣợc mẹ chỉ bảo (80/120 em chọn đáp án 6b; 90/120 em chọn 7b).
- Các câu hỏi nội dung 4: Kết quả thống kê cho thấy đa số các em lúng túng, chƣa biết cách xử lí tình huống cụ thể (chỉ có 30/120 học sinh chọn đáp án 8b,). Các em chƣa đặt mình vào tình huống cụ thể và chƣa chuẩn bị trƣớc những kế thoát thân nếu gặp tình huống đó (chỉ có 20/120 học sinh chọn đáp án a, 15/120 học sinh chọn đáp án 9a). Nếu bị xâm hại tình dục thì đa số các em im lặng, không báo cho ngƣời khác biết (chỉ 10/120 học sinh chọn đáp án 10b). Điều này rất nguy hiểm vì có thể để lại hậu quả nặng nề.
- Các câu hỏi ở nội dung 5: Một số học sinh phân biệt đƣợc tình huống an toàn và không an toàn. Tuy nhiên đa số chƣa cảnh giác với các tình huống không an toàn (50/120 học sinh chọn đáp án 13b, 14b, 30/120 học sinh chọn đáp án 15b, 16b), 40/120 học sinh chọn đáp án 16b chứng tỏ nhiều học sinh lứa tuổi vị thành niên có thể trở thành nạn nhân của xâm hại tình dục qua mạng.
17
Từ kết quả khảo sát trên cho thấy hầu hết các nữ sinh đƣợc khảo sát chƣa có nhiều kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục, chƣa nâng cao cảnh giác với các tình huống không an toàn, lúng túng trong cách xử lí tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục.
b. Phần thứ 2: Tổ chức hoạt động ngoại khóa
Học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 2 trong giờ sinh hoạt ngoại khóa ( Ảnh chụp)
Ngoại khóa là một hoạt động giáo dục đƣợc thực hiện nhiều trong nhà trƣờng đặc biệt là trong công tác đoàn,.... Tuy nhiên, trong tuyên truyền giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản vị thành niên và xâm hại tình dục chƣa có các giờ học ngoại khóa trong phân phối chƣơng trình. Các thầy cô làm công tác đoàn ở nhiều trƣờng không có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giáo dục giới tính và SKSS. Ở nhiều trƣờng đã tiến hành ngoại khóa về giáo dục giới tính và SKSS vị thành niên. Tuy nhiên, các buổi ngoại khóa này dừng lại ở việc nói chuyện cùng với các chuyên gia theo một chiều, các chuyên gia cung cấp kiến thức cho các em. Hơn nữa, các chuyên gia là những ngƣời lần đầu tiếp xúc với các em nên đa số HS còn ngại ngùng, dè dặt, tiếp thu kiến thức một cách thụ động dẫn tới hiệu quả của buổi ngoại khóa không cao.
18
Để một buổi học ngoại khóa về giáo dục giới tính và SKSS và cách phòng tránh xâm hại tình dục đƣợc thành công. Theo tôi, Cán bộ y tế, Đoàn trƣờng THPT có thể kết hợp với các giáo viên bộ môn sinh học, giáo dục công dân ... để tổ chức những buổi trò chuyện về giáo dục giới tính - SKSS và cách phòng tránh xâm hại tình dục với các chủ đề khác nhau. Tôi xin đƣợc mạnh dạn trình bày một số bài giảng ngoại khóa thực hiện theo kế hoạch hàng năm mà chúng tôi đã thực hiện nhƣ sau:
Chủ đề 1: Sinh lý và tâm lý
Chủ đề 2: Một số tình huống minh họa trong chƣơng sinh trƣởng phát triển
Chủ đề 3: Tình yêu - tình dục - sinh sản và các biện pháp tránh thai
Chủ đề 4: Một số tình huống bình đẳng giới, cải thiện chất lƣợng dân số và sinh đẻ có kế hoạch
Chủ đề 5: Một số tình huống phòng tránh xâm hại tình dục
Dƣới đây là một số buổi ngoại khóa mà chúng tôi đã thực hiện với chủ đề:
Chủ đề 1: Sinh lý và tâm lý
*Chuẩn bị
-Loa đài và các tƣ liệu phục vụ cho buổi sinh hoạt.
- Quà cho HS trả lời đúng.
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra.
- Tổ chức HS chơi trò chơi và trả lời một số câu hỏi và tình huống có liên quan đến chủ đề.
* Phƣơng pháp tổ chức
- Thời gian: 40 phút
- Trò chuyện, vấn đáp gợi mở.
- Cán bộ y tế là ngƣời dẫn chƣơng trình (DCT) vừa là ngƣời tƣ vấn
Sau đây cô xin đƣa ra một số câu hỏi các em trả lời đúng đều nhận đƣợc phần quà từ chƣơng trình.
19
Hình ảnh: DCT truyền thông ngoại khóa (Ảnh chụp)
Câu hỏi 1: Dấu hiệu nào trên cơ thể chứng tỏ bạn gái đã bắt đầu có khả năng mang thai đƣợc. Dấu hiệu đó là: Hiện tƣợng thèm đồ chƣa đúng hay sai? Nếu trả lời sai thì hỏi một bạn nhƣ thế nào là mới đúng?
HS trả lời và đáp án là: chu kỳ kinh nguyệt.
Giải thích: Khi có đèn đỏ thì các bạn có khả năng có em bé nên các bạn nữ cần phải giữ gìn khả năng đó của mình, vệ sinh sạch sẽ, biết cách tự bảo vệ bản thân.
Câu hỏi 2: Câu hỏi của WHO câu hỏi này có 80% các bạn nữ ở châu á trả
lời là đáp án đúng.
Câu hỏi nhƣ sau: Trong những ngày đèn đỏ nếu uống nhiều nƣớc, ăn nhiều dƣa hấu, uống nhiều nƣớc dừa làm cho đèn đỏ bất thƣờng đúng hay sai? Nếu bạn nào trả lời đúng thì hỏi vì sao biết đúng? Tìm hiểu ở đâu?
HS trả lời và đáp án là: Sai
Giải thích: Theo WHO trong ngày đó ăn nhiều dƣa uống nhiều nƣớc, uống nƣớc dừa rất tốt cho cơ thể không gây ảnh hƣởng đến đèn đỏ bất thƣờng, chỉ liên quan đến bài tiết thôi. Nếu kiêng ăn hoa quả, kiêng uống nƣớc sẽ ảnh hƣởng không tốt đến cơ thể.
Câu hỏi 3: Khi con trai mới lớn xuất hiện hiện tƣợng gọi là tự xử (thủ dâm),
Câu hỏi là trong tuổi mới lớn con trai lạm dụng sử dụng hiện tƣợng nhiều lần trong ngày, làm nhiều lần trong tuần sẽ dẫn đến mệt mỏi, ảnh hƣởng đến học tập thiếu tập trung, hạn chế phát triển chiều cao dẫn đến tê liệt vũ khí đúng hay sai?
HS trả lời và đáp án là: Đúng.
Kính thƣa quý thầy cô giáo, các em học sinh khi con trai ở tuổi mới lớn nếu phát hiện hiện tƣợng hẹp bao quy đầu, có nghĩa là cậu nhỏ có cái áo mà cái áo đó cởi ra đƣợc thì gọi là bình thƣờng và nếu cái áo đó không cởi ra đƣợc thì đã hẹp bao quy đầu.
Câu hỏi tiếp theo: Nếu phát hiện hiện tƣợng hẹp bao quy đầu thì không cắt trƣớc 15 tuổi mà phải đợi đến 15 tuổi là độ tuổi dậy thì thì mới đƣợc cắt đi đúng hay sai?
HS trả lời và đáp án là : Sai
20
Giải thích: Nếu phát hiện ra khi nào thì nên đi cắt ngay khi đó không phải đợi đến năm 16 tuổi mới cắt. Nếu để đến 15 tuổi không khéo đã dẫn đến viêm nhiễm nhiều rồi. Ngƣời do thái ở Ấn độ họ mới sinh ra mà phát hiện hẹp bao quy đầu là họ cắt ngay lúc mới sinh ra để phòng tránh viêm nhiễm về sau, không phải đợi đến năm 15 tuổi mới cắt thì không tốt đâu các em nhé.
Sau đây cô xin đƣa ra một số câu hỏi tình huống cần các em tƣ vấn:
Tình huống 1: Thƣa cô em là Thảo 16 tuổi học lớp 10 trên ngƣời em cái gì cũng bình thƣờng cả nên em không phát hiện ra có một cái bất thƣờng nho nhỏ bị các bạn đồn ầm lên rồi có một hôm bạn gái em nói là ê Thảo mọi ngƣời đang đồn ầm lên đồi thông 2 mộ của bà không đều kìa và đến lúc đó em mới nhìn lại thì phát hiện ra đúng là đồi thông của em không đều và từ lúc đó mọi ngƣời thƣờng gọi em là Thảo so le.
Câu hỏi là: Em có bị dị tật không?
Nếu em muốn cho nó môn đăng hộ đối thì phải làm thế nào?
(HS thảo luận và trả lời)
DCT giải thích: Đó không phải là dị tật, chênh lệch 1 bên 10 và 1 bên là 8 thì không sao còn nếu nhƣ 1 bên 10 và 1 bên 1 hay 2 thì mới là không bình thƣờng. Còn nếu muốn môn đăng hộ đối thì nên mặc áo lót ngực, tấm lót cao su bán ở cửa hàng mặc bình thƣờng.
Hs hăng hái trả lời câu hỏi( Ảnh chụp)
21
Tình huống 2: Có một HS (dấu tên) tâm sự: Cô ơi em khổ lắm, cô giáo hỏi: vì sao khổ? cô ơi em và đám con trai thƣờng rủ nhau vào toalet (DCT: đố các bạn vào đó làm gì? vào để đo hàng đúng không ạ?) lúc đó chọn ra đƣợc 1 đứa là hoa hậu, 1 đứa là Á hậu 1, một đứa là Á hậu 2. Các đứa còn lại đạt giải phong cách chỉ
có em là hạng bét, lúc đó em mới biết các bạn em toàn là đại bác súng trƣờng còn chỉ có em là súng lục.
Câu hỏi là: Có phải em là dị tật không? Em muốn cải thiện cậu nhỏ thì làm
thế nào?
(HS thảo luận và trả lời đáp án)
DCT bổ sung: Không phải là dị tật do sự phát triển tự nhiên của mỗi ngƣời.
Cải thiện ăn những món đồ ăn có nhều Testosteron, giá đỗ, trứng gà, thịt bò.... Hạn chế uống nƣớc đậu phụ, đậu nành.
Kết luận: Trên thực tế, tôi đã thử nghiệm và thu đƣợc kết quả khá khả quan. Ban đầu các em HS còn rụt rè, e ngại khi bày tỏ ý khiến của bản thân. Chỉ sau ít phút đầu, đa số HS đã mạnh dạn hơn và sôi nổi, dần dần giờ sinh hoạt ngoại khóa đã trở thành buổi giáo dục giới tính - SKSS và cách phòng tránh xâm hại tình dục mà bao HS mong đợi. Sau đó, HS đã mạnh bạo trả lời câu hỏi nhiệt tình và chủ động đƣa ra các tình huống có liên quan để các bạn giải quyết, DCT chỉ là những ngƣời tƣ vấn và giải đáp những thắc mắc mà các em đã chƣa thể giải quyết đƣợc.
Chủ đề 2: Một số tình huống minh họa trong chƣơng sinh trƣởng
phát triển:
*Chuẩn bị
-Loa đài và các tƣ liệu phục vụ cho buổi sinh hoạt .
- Quà cho HS trả lời đúng.
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra..
- Ngoài ra, HS cần chuẩn bị chƣơng trình chu đáo, các thầy cô tƣ vấn phải
tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến chủ đề.
* Phƣơng pháp tổ chức
- Thời gian: 40 phút
- Trò chuyện, vấn đáp gợi mở.
- Cán bộ y tế là ngƣời dẫn chƣơng trình
Sau đây cô xin đƣa ra một số câu hỏi các em trả lời đúng đều nhận đƣợc phần quà từ chƣơng trình.
Giải đáp những thắc mắc của học sinh: sau khi xem tình huống
22
minh họa cho phần I.2.b- bài 38 – Sách giáo khoa (SGK) 11.
Tình huống 1:
DCT PHÁT PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Chia 3 lớp thành các nhóm từ 6-8 học sinh nam riêng, nữ riêng . Yêu cầu
mỗi nhóm liệt kê trên giấy khổ lớn những biến đổi chính của cơ thể ở tuổi dậy thì.
Sự thay đổi ở em nữ Sự thay đổi ở em nam
.................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. ..................................................
.................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. .................................................. ..................................................
Đáp án
Thời kì lớn nhanh Sụn giáp phát triển (nổi yết hầu) Vỡ giọng Da trở nên mỡ màng hơn và mọc
Thời kì lớn nhanh Da trở nên mỡ màng Mọc lông vùng mu Vú phát triển Vòng eo thu hẹp lại Hông nở rộng hơn Tử cung và buồng trứng to ra Bộ phận sinh dục ngoài phát triển Rụng trứng Bắt đầu có kinh nguyệt Các xƣơng dài ngừng phát triển
Sự thay đổi ở em nữ Sự thay đổi ở em nam
23
trứng cá trên mặt Ria mép xuất hiện Vai rộng hơn Mọc lông vùng mu Cơ bắp phát triển nhanh Tinh hoàn và dƣơng vật to ra Xuất tinh lần đầu Các xƣơng dài ngừng phát triển
Kết quả đạt đƣợc:
Lớp 10D1 11A3 12A1
Đầy đủ Chƣa đầy
Đầy đủ đáp án Chƣa đầy đủ đủ Đầy đủ Chƣa đầy đủ
62% 38% 52,5% 47,5% 54% 46%
Trung bình
Tình huống 2:
1. Tại sao phụ nữ lại có kinh nguyệt?
2. Việc chậm một kì kinh có ý nghĩa nhƣ thế nào đối với 1cô gái (hoặc phụ nữ)
3. Tại sao có ngƣời phụ nữ bị đau bụng khi hành kinh
4. Khi hành kinh nữ giới phải làm gì?
5. Chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng là một có phải không?
DCT: Mở tƣ liệu yêu cầu học sinh quan sát hình 38.2 SGK trả lời thắc mắc của bạn.
Đáp án:
1. Kinh nguyệt là dấu hiệu cho thấy buồng trứng ở em gái bắt đầu rụng trứng và cơ thể có khả năng mang thai và sinh con.
2. Việc chậm kinh có thể do chu kì chƣa đều đặn(Ở giai đoạn mới bắt đầu dậy thì hoặc mạn kinh) hoặc nếu nữ giới quan hệ tình dục không đƣợc bảo vệ(không dùng các biện pháp tránh thai) thì đó là dấu hiệu đã mang thai. Chế độ ăn uống , tình trạng sức khỏe, lối sống… cũng có thể ảnh hƣởng đến chu kì kinh nguyệt.
3. Đau khi hành kinh là do tử cung co thắt.
4. Trong khi hành kinh nên làm những việc sau đây:
+ Lau rửa cơ thể hang ngày bằng nƣớc sạch (đặc biệt là cơ quan sinh dục)
+ Sử dụng băng vệ sinh hoặc vải màn sạch để thấm máu kinh và thay vài lần
trong ngày tùy thuộc vào lƣợng máu kinh.
+ Ăn thức ăn có lợi cho sức khỏe, tránh lao động năng hoặc kéo dài, nghỉ ngơi
nếu có thể.
+ Tránh căng thẳng về tình cảm và tinh thần.
24
- Nhận xét theo kết luận của giáo viên: Theo thống kê trên thì các em học sinh đãcó nhận thức đúng về tuổi đậy thì và sức khoẻ sinh sản ở tuổi dậy thì. Tuy nhiên tỷ lệ này chƣa cao.
Chủ đề 3: Tình yêu - tình dục - sinh sản và các biện pháp tránh thai
*Chuẩn bị
- Loa đài và các tƣ liệu phục vụ cho buổi sinh hoạt .
- Quà cho HS trả lời đúng.
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra.
- Tổ chức HS đóng vai một số tình huống có liên quan đến chủ đề.
- Một vài quả dƣa chuột và vài bao cao su mới.
- Ngoài ra, HS cần chuẩn bị chƣơng trình chu đáo, các thầy cô tƣ vấn phải tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến chủ đề.
* Phƣơng pháp tổ chức
- Thời gian: 40 phút
- Trò chuyện, vấn đáp gợi mở.
- Cán bộ y tế là ngƣời dẫn chƣơng trình
Sau đây cô xin đƣa ra một số câu tình huống các em trả lời đúng đều nhận đƣợc phần quà từ chƣơng trình.
Tình huống1: Tình huống khó xử!!!
Mai và Đạt là học sinh THPT, Mai yêu Đạt, Đạt thƣờng ép Mai quan hệ tình dục với lí lẽ “Đây là cử chỉ duy nhất để chứng tỏ tình yêu chân thực của Mai” Mai thích cái gọi là quan niệm hiện đại này về tình yêu nhƣng sợ có thai .
Liệu Maicó thể cƣỡng lại sự ép buộc của Đạt không? Nếu không muốn quan
hệ tình dục Mai phải làm nhƣ thế nào? Điều gì sẽ xảy ra sau đó?
Trong quá trình thảo luận cần nhấn mạnh những khía cạnh sau:
1. Các em trai và gái vẫn có thể là bạn tốt mà không cần có các hoạt động
tình dục.
2. Các em phải tự quyết định (chứ không phải đầu hàng vì áp lực từ bạn bè)
xem có nên bắt đầu quan hệ tình dục hay không?
3. Các em gái phải tự quyết định xem có sẵn sàng và vui lòng chấp nhận
những hậu quả do hoạt động tình dục mang lại hay không ?
4. Mỗi em trai và em gái đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân
và hậu quả do chính hành vi này mang lại.
5. Các em gái phải nói “không” với ban trai
6. Các em trai phải tôn trọng mong muốn của bạn gái. Nếu bạn gái nói
25
không nghĩa là không chấp nhận quan hệ tình dục.
Sau khi lắng nghe ý kiến của HS, DCT phân tích:
* Hậu quả của việc quan hệ tình dục (QHTD) sớm khi cơ quan sinh dục chưa phát triển đầy đủ, hoàn thiện sẽ làm cơ quan sinh dục bị tổn thƣơng, nhiễm trùng, vô sinh. QHTD bừa bãi có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền nhƣ nấm Chlamydia, lậu, giang mai, HIV/AIDS,… → viêm nhiễm âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng → vô sinh, thai ngoài tử cung, ung thƣ tử cung, ung thƣ cổ tử cung, trứng rơi vào ổ bụng…
* Một số kĩ năng từ chối QHTD khi bạn khác giới đề nghị quan hệ tình dục:
- Cần chú ý cách ăn mặc, đi đứng cho phù hợp, không nên ăn mặc quá hở hang,
đi đứng không đúng mực trƣớc bạn khác giới.
- Không bao giờ tạo ra tình huống, hoàn cảnh chỉ có hai ngƣời trong bối cảnh
yên tĩnh thơ mộng.
- Thực hiện đúng quy tắc hẹn hò nhƣ: luôn làm rõ giới hạn với bạn khác giới, tự
thanh toán tiền khi đi chơi, uống cafe, không nhận quà bừa bãi ....
- Trong tình huống nguy hiểm, cần phải tìm cách thoát khỏi cảnh xúc động đó
nhƣ đau bụng, đi vệ sinh ... và tìm ngƣời trợ giúp nhƣ gọi điện ...
Khi bạn khác giới hay ngƣời lạ đòi hỏi QHTD đƣợc gọi là quấy rối tình dục. Quấy rối tình dục không chỉ gặp ở nữ mà nam cũng có xảy ra. Khi xảy ra thì cả hai giới đều có ảnh hƣởng nhƣ nhau nhƣ ghê tởm bản thân, rối loạn thần kinh ...
- Tình huống 2. Sau khi Nghe xong cơ chế điều hòa sinh trứng DCT hỏi học sinh: Hằng ngày phụ nữ uống viên thuốc tránh thai ức chế sự rụng trứng mà vẫn có hành kinh?
Trả lời: DCT chiếu hình ảnh cơ chế ức chế ngƣợc trong quá trình sinh trứng
và yêu cầu học sinh giải thích đƣợc:
Trong vỉ thuốc tránh thai có 28 viên :
+ 21 viên là có chứa progesteron và Ơtrogen có tác dụng kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH (ngăn trứng phát triển và rụng) đồng thời làm cho niêm mạc tử cung dày lên, xung huyết, để đón trứng làm tổ
+ 7 viên còn lại chứa VTM làm thể vàng teo, giảm tiết hooc môn thể vàng, niêm mạc tử cung bong ra và hành kinh bình thƣờng ở cuối chu kỳ rụng trứng mặc dù trứng không rụng.
Do đó phụ nữ uống viên thuốc tránh thai vừa ngăn trứng rụng nhƣng vẫn có
26
hành kinh
Ức chế ngƣợc
Vùng dưới đồi GnRH
Kích thích từ môi trƣờng
Tuyến yên
LH
FSH
Thể vàng
Nang trứng
Ơstrôge n Prôgestêrô n
- Tình huống 3: Sau khi học xong mục I DCT đƣa ra tình huống: Các em
thƣờng thắc mắc: “Sao bụng mẹ to thế?” “ Mẹ đẻ em ra bằng cách nào?”
Bằng kiến thức đã học hãy giải thích cho bạn gái đó hiểu bằng cách hoàn
27
thành sơ đồ sau:
Kết quả:
Lớp 10A7 11A1 12D2
Đúng Chƣa đúng Đúng Chƣa đúng Đúng Chƣa đúng
Kết quả 85% 15% 82,5% 7,5% 90% 10%
Sau khi học sinh hoàn thành sơ đồ thì sẽ nhận thức đúng về quá trình sinh
sản ở ngƣời, loại bỏ đƣợc những hiểu biết không đúng về quá trình sinh sản.
Ngoài ra DCT có thể bổ sung cho các em số kiên thức về quá trình sinh sản
ở ngƣời mẹ.
Tình huống 4: Sau khi nghe xong về sinh sản hữu tính ở động vật DCT có
thể cho học sinh tham gia trò chơi đúng sai:
Đọc to từng điểm sau và yêu cầu học sinh (cả nam và nữ) chỉ ra câu nào đúng,
câu nào sai
Một cô gái không thể có thai nếu:
1. Cô ấy còn đang ở tuổi dậy thì 2. Cô ấy chƣa đến ngày hành kinh 3. Giao hợp trong những ngày hành kinh 4. Cô và bạn trai giao hợp trong tƣ thế đứng 5. Rửa sạch âm đạo ngay sau khi giao hợp 6. Đi tiểu ngay sau khi giao hợp 7. Dƣơng vật không vào sâu đƣợc trong âm đạo 8. Dƣơng vật đƣợc cho ra ngoài trƣớc khi phóng tinh 9. Giao hợp lần đầu tiên hoặc ít khi giao hợp
Đáp án :
1. Sai! Lần hành kinh đầu tiên chứng tỏ em gái bắt đầu có rụng trứng hàng
tháng và có thể mang thai bất cƣ lúc nào.
2. Sai! Trứng trƣởng thành đầu tiên sẽ rụng và di chuyển vào ống dẫn trứng khoảng 14 ngày trƣớc khi có kỳ kinh đầu. Trên thực tế, kinh nguyệt là do một cái trứng đã trƣởng thành nhƣng không đƣợc thụ tinh thải ra ngoài.
3. Đúng! Điều này có nghĩa là trứng trƣớc đang bị đào thải còn trứng mới chƣa kịp trƣởng thành. Nhƣng liệu cách giao hợp đó có hợp vệ sinh và đƣợc chấp nhận rộng rãi không?
4. Sai! Tinh trùng không lên đƣợc âm đạo nhờ trọng lực.chúng đƣợc phóng
rất mạnh vào đáy âm đạo và sẽ nhanh chóng tìm đến cửa tử cung.
5. Sai! “ ngay lập tức” có nghĩa chính xác là gì? Xét cho cùng kể từ lúc bắt đầu giao hợp cho đến khi kết thúc tinh trùng có thể là phần lớn tinh trùng đã có đủ thời gian để chui vào tử cung và nằm ngoài tầm kiểm soát của nƣớc rửa.
6. Sai! Nƣớc tiểu phóng ra ngoài qua ống tiểu, còn tinh trùng thì đƣợc phóng
28
vào âm đạo. Hai ống này nằm tách biệt với nhau.
7. Sai! Tinh trùng đƣợc phóng rất mạnh vào trong âm đạo và luôn luôn đến
đƣợc cửa tử cung .
8. Sai!Hoặc sửa lại nhƣ sau: Điều đó có thể đúng nhƣng đừng quên từ “nếu” trên thực tế rất ít nam giới có thể tự chủ để làm đƣợc điều thích hợp vào thời điểm thích hợp! Ngay cả khi có thể một vài giọt tinh dịch có chứa vài ngàn tinh trùng có thể rớt ra trƣớc khi sự phóng tinh bắt đầu.
9. Sai! Bất cứ lúc nào có trứng trƣởng thành nằm trong ống dẫn trứng khi
giao hợp xảy ra nữ giới đều có thể có thai.
Kết quả: Đa số học sinh các lớp hiểu vấn đề còn hạn chế. Rất nhiều em trả
lời sai.
Sau khi DCT nhận xét và đƣa ra đáp án thì các em đã hiểủ hơn về khả năng
có thể thụ thai ở ngƣời .
Tình huống 5: Có 1 HS hỏi chúng em cần làm gì để tránh thai? (Cô có thể kể tên các biện pháp tránh thai giúp chúng em đƣợc không ạ?)
- DCT cho HS thảo luận và trả lời.
DCT bổ sung: Xác định các biện pháp tránh thai:
1. Sử dụng bao cao su (BCS)
2. Xuất tinh ngoài âm đạo.
3. Đặt vòng tránh thai.
4. Sử dụng thuốc tránh thai.
5. Đình sản ở nam và nữ.
6. Biện pháp tính ngày rụng trứng để tránh giao hợp, tránh thụ thai.
......
DCT: Ở độ tuổi chúng ta có thể áp dụng đƣợc những biện pháp tránh thai nào?
- Nếu đình sản sẽ dẫn đến hoàn toàn vô sinh; Nếu sử dụng thuốc tránh thai, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp thì sẽ để lại nhiều tác dụng phụ nhƣ rối loạn chu kì kinh nguyệt, vô sinh ... Xuất tinh ngoài âm đạo là biện pháp khó và đòi hỏi nhiều kĩ năng. Biện pháp tính ngày rụng trứng cũng tƣơng đối khó. Vậychỉ có biện pháp sử dụng BCS là an toàn và thuận tiện nhất.
DCT Phân tích các biện pháp tránh thai nhƣ:
- Tính ngày rụng trứng là khoảng giữa của chu kì kinh nguyệt, chúng ta tính
ngày rụng trứng để tránh giao hợp (tránh thai). Có 2 cách tính nhƣ sau:
29
+ Nếu chu kỳ kinh nguyệt bình thƣờng là 28 ngày, thì ngày rụng trứng sẽ là ngày 14 của chu kỳ kinh. Nên tránh QHTD vào thời điểm trƣớc và sau ngày 14 khoảng 4 ngày.
+ Nếu chu kỳ kinh nguyệt khác 28 ngày thì có thể áp dụng công thức suy đoán, tức cứ dài thêm một ngày thì ngày rụng trứng sẽ cộng thêm một và ngƣợc lại nếu chu kỳ ngắn hơn 28 ngày thì ngày rụng trứng lại trừ đi một.
Ví dụ: Nếu chu kỳ kinh dài 26 ngày thì ngày rụng trứng đƣợc tính vào khoảng ngày thứ 12 (vì 14 – 2 = 12), chu kì kinh là 30 ta sẽ có 14 + 2 = 16, vậy ngày rụng trứng là ngày thứ 16 của chu kì kình.
Cô xin hƣớng dẫn cách sử dụng BCS đúng cách. (DCT vừa hƣớng dẫn vừa làm mẫu sử dụng BCS trên một quả dƣa chuột).
- Mở bao: Xé vỏ bao và lấy bao cao su (BCS) ra nhẹ nhàng, không để móng tay
chọc vào bao.
- Đeo bao khi dƣơng vật cƣơng cứng, Trƣớc khi dƣơng vật tiếp xúc với cơ quan
sinh dục của bạn tình.
- Một tay bóp núm cao su cho không khí ra ngoài. Đặt bao lên đầu dƣơng vật cƣơng cứng, chừa chỗ núm đã bóp hết khí. Chú ý vòng cuốn quay ra ngoài. Tay kia vuốt vòng cuốn tuột bao xuống tận gốc dƣơng vật. Khi đã đeo xong BCS bạn có thể QHTD.
- Tháo BCS:Sau khi xuất tinh, giữ BCS ở thân dƣơng vật.Vẫn để BCS, kéo dƣơng vật ra trƣớc khi hết trạng thái cƣơng cứng. Tuột bao ra mà không làm tinh dịch chảy ra ngoài, Vứt bỏ BCS đã sử dụng
* Cần lƣu ý: Không sử dụng lại BCS lần thứ 2; Không sử dụng 2 BCS cùng một lúc; Không sử dụng BCS có chất bôi trơn mang gốc dầu, chỉ sử dụng chất bôi trơn là gốc nƣớc sẽ tốt hơn.
Bảo quản BCS đúng cách, không sử dụng BCS khi bao bì đã bị xé, rách hay quá hạn. Nên thực hành sử dụng trƣớc BCS trên cơ thể mình để làm quen với BCS.
DCT Có nhiều biện pháp tránh thai. Mỗi biện pháp tránh thai đều có ƣu và nhƣợc điểm nên mỗi ngƣời có thể chọn cho mình một biện pháp tránh thai phù hợp. Bao cao su là biện pháp tránh thai an toàn nhất, có tác dụng bảo vệ kép (vừa phòng tránh thai vừa phòng tránh các viêm nhiễm lây qua đƣờng tình dục, HIV).
Hãy lịch sự, tế nhị, tôn trọng nhau, tôn trọng bạn bè khác giới của nhau để có
một tình yêu chân chính!
Chủ đề 4: Một số tình huống bình đẳng giới, cải thiện chất lƣợng dân số và sinh đẻ có kế hoạch
*Chuẩn bị
-Loa đài và các tƣ liệu phục vụ cho buổi sinh hoạt .
- Quà cho HS trả lời đúng.
30
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra.
- Giải đáp một số tình huống DCT đƣa ra - Ngoài ra, HS cần chuẩn bị chƣơng trình chu đáo, DCT phải tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến chủ đề. * Phƣơng pháp tổ chức - Thời gian 40 phút - Trò chuyện, vấn đáp gợi mở. - Cán bộ y tế là ngƣời dẫn chƣơng trình Sau đây cô xin đƣa ra một số câu hỏi các em trả lời đúng đều nhận đƣợc phần quà từ chƣơng trình.
* Tình huống 1: Gia đình chị Na đã sinh đƣợc 1 cô con gái nhƣng gia đình chồng chị lại muốn có một thằng cháu trai để nối dõi tông đƣờng mà chồng chị đang làm chức to nên muốn sinh đƣa thứ 2 là con trai (nếu sinh đứa thứ 3 sẽ bị kỉ luật) vì thế vợ chồng chị rất mong đứa thứ 2 này là con trai. Khi mang bầu đƣợc 3 tháng chị đi siêu âm để biết trai hay gái. Khi phát hiện con gái anh và chị quyết định nạo thai. Khi phá thai thì thai nhi đó là một bé trai. Gia đình chị rất tức tối và lập tức đến nhà vị bác sĩ siêu âm phá đồ đạc và máy móc vì cho rằng do vị bác sĩ này nên họ đã làm mất một đứa con trai.
Viêc làm trên của gia đình chị Na có đúng không? Đó có phải là một biện
pháp kế hoạch hóa gia đình không? Vì sao? Nếu là em thì em sẽ xử sự như thế nào? DCT có thể định hƣớng câu trả lời của học sinh:
- Đó là việc làm sai. Không phải là một biện pháp kế hoạch hóa gia đình và
vi phạm quyền bình đẳng giới.
- DCT cho học sinh tự thảo luận và có thể trả lời theo các cách khác nhau. Tuy nhiên cũng cho học sinh thấy đƣợc không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ, hình thành tƣ tƣởng bình đẳng giới cho các em ngay từ bây giờ.
* Tình huống 2 : Chị M mang thai đƣợc hơn 2 tháng, muốn biết thai nhi phát triển khỏe không chị bèn đi siêu âm thì bác sĩ chuẩn đoán thai nhi bị dị tật bẩm sinh (khuyết tật về hộp sọ) và khuyên chị nên đi làm thêm một số xét nghiệm nữa là sinh khiết nhau thai. Sau khi làm xét nghiệm thai nhi đƣợc chuẩn đoán chính xác là không có hộp sọ và bác sĩ khuyên chị nên bỏ thai nhi .
Qua tình huống trên em hãy cho biết việc chuẩn đoán trước những dị tật
bẩm sinh có ý nghĩa như thế nào đối với chất lượng dân số?
31
Đáp án: Việc làm trên góp phần cải thiện chất lƣợng dân số, Giúp phát hiện các sai lệch hình thái (quái thai), các đột biến nhiễm sắc thể (bệnh đao)… Chuẩn đoán sớm các sai lệch trong quá trình phát triển của phôi thai, chuẩn đoán thai mang bệnh di truyền…
Kết quả: Qua 2 tình huống trên các em đã có cái nhìn đúng đắn về sự bình đẳng giới cũng nhƣ các biện pháp góp phần cải thiện và nâng cao chất lƣợng dân số .
* Tình huống 3: Sinh đẻ có kế hoạch ở ngƣời.
DCT đƣa ra hình ảnh về việc nạo hút thai:
DCT đặt câu hỏi: a. Sau khi quan sát hình ảnh trên em có suy nghĩ gì về số
phận của của những đứa trẻ trong ảnh và hành động nạo phá thai?
32
b. Hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Điền vào chỗ trống những từ sau:
a. Phân biệt đối xử b. Vội vàng c. Nghỉ d. Xã hội e. Đã mắc bẫy f. Gia đình g. Thất bại h. Tƣơng lai i. Ruồng bỏ j. Việc làm
Những ảnh hưởng xã hội của mang thai sớm đối với người mẹ ở tuổi vị thành niên có thể là:
1. .............học 2. Mất ................. 3. Làm hỏng ....../ 4. Dễ bị ...............và / hoặc ..........................phân biệt đối xử 5. Dễ kết hôn .............., và có nguy cơ .................................. 6. Dễ bị mất ngƣời bạn tình “.................................................”
Những ảnh hưởng xã hội của mang thai sớm đối với con cái có thể là: 7. Nguy cơ bị gia đình và xã hội .........................................................
Trƣớc mắt và trong tƣơng lai.
8. Có thể bị bố mẹ ngƣời yêu ..............................................................
Đáp án: 1-c, 2-j, 3-h, 4-f-d,5-b-g, 6 –e, 7-a, 8-i.
Kết quả: Đa số học sinh đều cho rằng đó là việc làm tàn nhẫn và đánh mất cơ hội sống của một sinh linh và cảm thấy rất phẫn nộ đối với việc nạo phá thai ở ngƣời mẹ .
Về phiếu học tập 76% học sinh điền đúng đáp án, có 24% điền chƣa chính
xác.
Đáp án cho câu hỏi: DCT chiếu các slide về hậu quả của việc nạo phá thai
và đưa ra các hậu quả của việc nạo phá thai: Hậu quả về sức khỏe - Làm tăng nguy cơ tử vong mẹ. - Thai kém phát triển dễ bị chế lƣu hoặc để thiếu cân, con suy dinh dƣỡng
- Đẻ khó nguy cơ tử vong cao.
33
- Nạo phá thai không an toàn, nguy cơ tử vong cao cho mẹ tuổi vị thành niên - Dễ dẫn đến các bệnh lây theo đƣờng tình dục.
Hậu quả về kinh tế
- Có thai ở vị thành niên và thanh niên trẻ dẫn đến phải lỡ dở học hành, ảnh
hƣởng đến tƣơng lai nghề nghiệp
- Làm thiệt hại chi phí đào tạo và chi phí y tế của xã hội - Làm tăng dân số không có kế hoạch ảnh hƣởng đến phát triển của xã hội - Gây tổn hại về kinh tế cho gia đình do phải gánh chịu và giải quyết hậu
quả
Hậu quả về tâm lý xã hội
- Bị tổn thƣơng về tình cảm gia đình và gánh chịu dƣ luận xã hội. nếu không
34
vƣợt qua đƣợc dễ dẫn đến hành động tiêu cực
- Tử vong mẹ để lại còn sự thiếu chăm sóc của mẹ và gánh nặng cho gia
đình và xã hội.
Chủ đề 5: Cách phòng tránh xâm hại tình dục
*Chuẩn bị
-Loa đài và các tƣ liệu phục vụ cho buổi sinh hoạt và một số clip ngắn nói về xâm hại tình dục.
- Quà cho HS trả lời đúng
-DCT chuẩn bị các tình huống cụ thể
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra.
- Tổ chức HS đóng vai một số tình huống có liên quan đến chủ đề.
- Giải đáp một số thắc mắc của học sinh
- Ngoài ra, HS cần chuẩn bị chƣơng trình chu đáo, DCT phải tìm hiểu sâu các vấn đề liên quan đến chủ đề.
* Phƣơng pháp tổ chức
- Thời gian: 40 phút
- Trò chuyện, vấn đáp gợi mở.
- Cán bộ y tế là ngƣời dẫn chƣơng trình
35
Tôi tổ chức buổi hoạt động ngoại khóa với sự kết hợp của học sinh toàn trƣờng là nhằm mục đích giúp các em có đƣợc sự hiểu biết kịp thời về xâm hại tình dục và cách phòng tránh, đồng thời các em có thể dễ dàng chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau.
Sau đây cô xin đƣa ra một số câu hỏi các em trả lời đúng đều nhận đƣợc
phần quà từ chƣơng trình.
Tình huống 1: Ngày nay trên báo đài có rất nhiều câu chuyện thƣơng tâm xảy ra đối với các bé gái tuổi vị thành niên trong đó đặc biệt là hiện tƣợng lạm dụng tình dục mà các em không hề hay biết dẫn tới hậu quả năng nề. Để tránh những điều ấy chúng ta nên làm gì?
HS thảo luận và xử lý tình huống
DCT bổ sung:
* Để tránh bị lạm dụng tình dục bạn hãy:
- Cảnh giác khi có ai đó lai vãng nơi các bạn vui chơi, cho bạn xem sách báo
đồi trụy, động chạm vào chỗ kín trên cơ thể bạn.
- Không đi chơi 1 mình ở nhƣng nơi vắng vẻ, không ăn mặc hở hang và có
cử chỉ khiêu gợi.
- Nói không và bỏ đi khi bị ngƣời không quen biết dụ dỗ, rủ rê và kể lại cho
bố mẹ, ngƣời thân để đƣợc giúp đỡ. * Để tránh mang thai ngoài ý muốn bạn nên:
- Biết yêu quý giữ gìn bản thân, tránh đi chơi chỉ có 2 ngƣời với ngƣời khác giới, không nên uống bia rƣợu xem băng hình sách bảo khiêu dâm, biết cách giải tỏa cả xúc để tránh chuyện ấy.
- Thƣơng thuyết với bạn trai sử dụng bao cao su và sử dụng đúng cách khi
có chuyện ấy. * Để tránh các bệnh lây lan qua đƣờng tình dục:
- Trì hoãn chuyện ấy, luôn sử dụng bao cao su đúng cách khi có chuyện ấy
xảy ra.
- Chỉ sử dụng bao cao su dùng 1 lần. Tình huống 2: Hoa ngồi uống nƣớc ở công viên, xuất hiện một ngƣời đàn ông lạ có những hành động khác thƣờng nhƣ hắn hay để tay vào vùng kín, cọ cọ, có cả động tác kéo phet - ma - tuya…10 phút sau kẻ lạ mặt vẫn đứng đó, Hoa đứng dậy đi thì thấy hắn bám theo. Theo em Hoa nên xử lí tình huống này nhƣ thế nào? - Học sinh thảo luận trao đổi cách xử lí tình huống: DCT bổ sung:
+ Phải nhanh chóng thoát ra khỏi bằng cách nhờ sự trợ giúp của ngƣời khác,
hãy đi cạnh ngƣời đó, đề nghị ngƣời đó giúp đỡ.
+ Báo ngay cho ngƣời có nhiệm vụ bảo vệ nơi công cộng nhƣ: Bảo vệ, cảnh
sát để đƣợc trợ giúp.
+ Trƣờng hợp cần thiết có thể liên lạc với ngƣời thân để đƣợc đón về tránh
bị đối tƣợng bám theo.
36
- Tình huống 3: Hồng thƣờng hay bị một thanh niên trong làng quấy rối, hắn cứ khen Hồng đẹp và bảo ƣớc gì có đƣợc Hồng, có lần hắn động chạm vào Hồng, sờ mó và ôm lầy Hồng. Theo em Hồng nên xử lí tình huống này nhƣ thế nào?
- Học sinh trả lời cách xử lí tình huống.
Hình ảnh DCT hướng dẫn và học sinh trả lời tình huống (Ảnh chụp)
- DCT tổng hợp lại các ý kiến của học sinh và bổ sung thêm một số biện
pháp xử lí:
+ Cần cảnh báo họ, yêu cầu họ không đƣợc làm nhƣ vậy vì mình không
thích.
+ Đồng thời phải vùng vẫy, phản ứng gay gắt để thoát ra, không để tiếp tục
bị đụng chạm.
+ Báo ngay với cha mẹ để đƣợc giúp đỡ, trƣờng hợp nếu ba hoặc mẹ đồng tình với kẻ xâm hại hoặc không nghe phản ánh các em, các em có thể nhờ sự trợ giúp của thầy cô hoặc các chuyên gia tham vấn tâm lý học đƣờng để nhờ sự trợ giúp hiệu quả.
Khi ở nơi công cộng, đông ngƣời bị kẻ lạ mặt sờ mó, động chạm, cần phải nhanh chóng thoát ra khỏi đám đông, báo cho ngƣời có trách nhiệm bảo vệ biết. Nếu phát hiện, xác định rõ đối tƣợng có hành vi sờ mó, động chạm cần phải tố cáo hành vi của hắn với ngƣời có trách nhiệm, yêu cầu sự trợ giúp của một ngƣời cụ thể để vạch mặt kẻ xâm hại.
37
Tình huống 4: Trƣa nay Hà đang ở nhà thì một ngƣời hàng xóm gõ cửa vào xin nƣớc uống. Sau khi uống nƣớc, thấy chỉ có Hà một mình ở nhà, ngƣời hàng xóm bèn giở trò gạ gẫm em, sờ mó ngƣời cô một cách lạ lùng, làm cho cô bé thấy
sợ hãi. Ngƣời hàng xóm nói đây là điều bí mật, đừng nói cho ngƣời khác. Theo em Hà nên làm gì?
HS thảo luận và trao đổi cách xử lý:
DCT: Khi em cảm thấy sợ hãi do có ngƣời muốn đụng chạm, hay xâm hại
tình dục em (dù là ngƣời lạ, ngƣời quen hay ngƣời thân), e cần:
+ Đứng ngay dậy
+ Nhìn thẳng vào kẻ định xâm hại tình dục
+ Lùi ra xa để kẻ đó k với tay đƣợc đến mình
+ Nói to/ hét to và kiên quyết: Không! Tôi không muốn! Có thể nhắc lại lần
nữa, nếu thấy cần thiết
+ Bỏ di ngay
+ Kể ngay với những ngƣời tin cậy. Nếu ngƣời thứ nhất chƣa tin lời em thì
kể với ngƣời thứ hai, nếu ngƣời thứ hai chƣa tin thì kể với ngƣời thứ ba,… cho đến lúc có ngƣời tin em và giúp đỡ em.
Tình huống 5: Đi học thêm buổi tối về trên một con đƣờng vắng vẻ vào
đêm khuya, có một ngƣời lạ bám theo và giở trò xàm xỡ? Em sẽ xử lí tình huống này nhƣ thế nào?
- Học sinh thảo luận trao đổi cách xử lí.
- DCT tổng hợp lại các ý kiến của học sinh và bổ sung thêm một số biện
pháp xử lí :
+ La to lên và không để ngƣời đó chạm vào ngƣời.
+ Ở những nơi vắng vẻ thì phải cố gắng chạy thật nhanh, có thể chạy vào
một nhà nào đó ven đƣờng và la lên nhờ giúp đỡ.
+ Học một số kĩ năng phòng vệ để tự mình giải thoát, chống trả bằng các thế
võ tự vệ nhƣ đá vào hạ bộ.
* Các tình huống khi bị dụ dỗ, cưỡng bức sex.
Tình huống 6: M đang ngơ ngác bắt xe ôm về nhà dì ruột chơi thì gặp Thanh là ngƣời quen, Thanh khẳng định biết địa điểm mà M muốn đến và lừa em lên xe trở về nhà. Nhƣng trên đƣờng M phát hiện Thanh không đƣa mình về nhà dì ruột mà đi vào một con đƣờng vắngvẻ. Theo em M nên xử lí tình huống này nhƣ thế nào?
- Học sinh thảo luận trao đổi cách xử lí tình huống.
- DCT tổng hợp lại các ý kiến của học sinhvà bổ sung thêm một số biện
pháp xử lí:
+ Khi phát hiện kẻ xâm hại có ý định đƣa đến nơi vắng vẻ, riêng tƣ cần từ
38
chối ngay.
+ Nếu đang trên đƣờng đi cần yêu cầu kẻ xâm hại quay lại, nếu hắn vẫn cố tình đi cần phải tìm cơ hội thoát ra bằng cách xuống xe (lấy lí do cần xuống xe để mua đồ, hoặc mua thuốc…) sau đó đến chỗ đông ngƣời.
+ Gọi điện báo cho ngƣời thân địa điểm, vị trí hiện tại và địa điểm mình
đang ở để đƣợc giúp đỡ.
+ Đây là vụ án có thật và cô gái trong tình huống đã bị xâm hại.
- Giáo viên đưa ra tình huống có thật vừa diễn ra ngày 11/10/2016 ở Hà Tĩnh: Cô gái 16 tuổi tên T đang bắt xe ôm về nhà dì ruột thì gặp Thắng, hắn khẳng định là biết đường đến nhà dì T và lừa em lên xe trở về nhà. Nhưng sau đó Thắng rủ Hùng đưa T đến nhà nghỉ và hãm hiếp 2 ngày liền (Nguồn: http://baomoi.com).
Tình huống 7: Nga và mẹ đang đón xe về nhà thì gặp một ngƣời quen (đàn ông) đi ngang qua. Do quen biết nên mẹ Nga nhờ ngƣời đàn ông đó chở em về nhà, còn mẹ về sau. Theo em Nga có nên đồng ý ngồi xe ngƣời quen về nhà trƣớc không? Vì sao?
- Học sinh thảo luận trao đổi, đa số các em đồng ý ngồi xe về nhà trƣớc vì nghĩ rằng đây là ngƣời quen nên sẽ không nguy hiểm gì, một số học sinh không đồng ý vì nghĩ rằng mình có thể gặp nguy hiểm dù đó là ngƣời quen.
- DCT tổng hợp lại các ý kiến của học sinhvà bổ sung:
+ Đây là tình huống không an toàn các em học sinh nên đề cao cảnh giác.
+ Dù là ngƣời quen nhƣng vẫn có thể nguy hiểm vì khi trở về nhà nếu không
có ngƣời lớn ở nhà ngƣời đàn ông đó có thể xâm hại Nga.
+ Thực tế cho thấy đã có nhiều vụ hiếp dâm xảy ra do mất cảnh giác với các
tình huống tƣởng chừng nhƣ an toàn, ít ai nghĩ đây là tình huống không an toàn.
+ Đây là vụ án có thật và cô gái trong tình huống đã bị xâm hại.
- Giáo viên đưa ra tình huống có thật vừa diễn ra ngày1/5/2017ở xã Hướng
Phùng, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị như sau:
Cháu L sau khi cùng mẹ về quê cũ có việc, đang bắt xe về nhà thì gặp T là ngƣời quen, mẹ L đã nhờ T chở con về nhà trƣớc còn mình về sau. Về đến nhà, lợi dụng nhà vắng, T đã lấy dao đe dọa và xâm hại L. Sau khi thực hiện xong hành vi đồi bại T còn lấy điện thoại quay lại hình ảnh của L rồi dọa nếu em tố cáo sẽ phát tán clip này (Nguồn: http://baomoi.com).
Từ các tình huống trên giúp các em nâng cao cảnh giác để tránh các tình huống không an toàn, giáo viên nhắc lại những tình huống không an toàn, gồm những tình huống sau:
– Không đi một mình ở nơi tối tăm.
– Không nhận tiền, quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của ngƣời khác mà
39
không biết lý do.
– Không đi nhờ xe ngƣời lạ.
– Không cho ngƣời lạ đến gần đến mức độ họ có thể chạm tay vào ngƣời mình.
– Không để ngƣời lạ vào nhà, nhất là khi chỉ có một mình ở nhà.
– Không nói chuyện với ngƣời lạ khi đang ở nhà một mình.
– Ngay cả với ngƣời quen nhƣng khiến trẻ cảm thấy có điều gì đó không ổn (khiến trẻ lo lắng, bất an) trẻ cũng cần tránh ở một mình với họ và từ chối đi cùng họ đến những nơi vắng vẻ.
- Không nên mặc đồ hở hang trƣớc ngƣời lạ kể cả những ngƣời họ hàng trừ
(ông bà, bố mẹ, anh, chị, em ruột)
- Tin tƣởng vào linh cảm của mình nếu thấy việc không tốt sẽ diễn ra thì hãy
tìm cách tự bảo vệ mình ....
Tình huống 8: Giải đáp thắc mắc của học sinh
Câu hỏi 1: Em Nguyễn Thị Huyền Trang lớp 11A3 hỏi: Nếu bị quấy rối
tình dục em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu1?
Trả lời: DCT giúp các em trả lời câu hỏi này:
- Cách xác định ngƣời giúp đỡ:
+ Đó có phải là ngƣời sẵn sàng lắng nghe em không?
+ Nếu kể câu chuyện của em với ngƣời ấy, em có nghĩ họ sẽ tin câu chuyện
của em không?
+ Em có cảm thấy ngƣời ấy sẽ giúp mình không?
+ Em có dễ dàng gặp đƣợc ngƣời ấy không?
- Tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu?
+ Bố mẹ, thầy cô giáo, cán bộ y tế, chính quyền địa phƣơng.
+ Công an 113
+ Đƣờng dây tƣ vấn bảo vệ trẻ em- Cục BVCSTE – Bộ LĐ TBXH
Tổng đài: 18001567 ( phím số diệu kì) [1].
Câu hỏi 2: Em Nguyễn Thị Giang lớp 12A5 hỏi: Nếu đã bị xâm hại rồi thì làm cách nào để tránh không bị mang thai, dấu hiệu nhận biết mình có thai là gì ạ?
Trả lời: DCT giúp các em trả lời nhƣ sau:
1Trong trang này: Ở câu hỏi của em Nguyễn Thị Huyền Trang, đoạn “Cách xác định ngƣời giúp đỡ…Tổng đài 18001567” đƣợc tham khảo từ TLTK số 1.
40
-Nếu đã bị xâm hại rồi thì để tránh không bị mang thaicác em nên uống một viên tránh thai khẩn cấp sẽ tránh được mang thai ngoài ý muốn vì: Khi đã bị xâm hại xảy ra quan hệ tình dục thì trứng có khả năng đã gặp tinh trùng, cơ chế tránh
thai của viên thuốc tránh thai khẩn cấp là ngăn trứng làm tổ trong thành tử cung, nên uống thuốc trong vòng 24 tiếng sau khi quan hệ tình dục thì có hiệu quả tránh thai là 95%.
Tuy nhiên không đƣợc sử dụng quá 2 lần trong một kì kinh vì hiệu quả sẽ
giảm và còn gây hại cho niêm mạc tử cung, gây trễ kinh, rong kinh.
Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ là trƣờng hợp bất đắc dĩ, các em
không đƣợc lam dụng sẽ gây hậu quả đến vấn đề sinh sản sau này.
Tuy nhiên các em vẫn cần đi thăm khám tại chuyên khoa phụ sản để đƣợc
điều trị tốt nhất.
DCT còn lƣu ý giúp các em phân biệt đƣợc thuốc tránh thai khẩn cấp và thuốc tránh thai hằng ngày (về cơ chế tránh thai, tác dụng, cách sử dụng của từng loại).
- Dấu hiệu nhận biết mình có thai là:
+ Trễ kinh: Trễ kinh là dấu hiệu có thai sớm nhất mà bạn có thể nhận thấy sau 1 tháng vì sau khi trứng đƣợc thụ tinh, chu kỳ kinh nguyệt của bạn sẽ vắng mặt ít nhất trong 9 tháng tới đây.
+ Đau lƣng.
+ Ngực mềm, đau và lớn hơn.
+ Buồn nôn, mệt mỏi, hụt hơi.
+ Tâm trạng thay đổi.
+ Các dấu hiệu khác nhƣ: Táo bón, dễ ngất xỉu, đi tiểu nhiều…
Sau khi trải qua tất cả những dấu hiệu kể trên, gợi ý tốt nhất là hãy mua một
que thử thai về để kiểm chứng những nghi ngờ của mình. Dùng que thử thai là cách nhanh nhất giúp bạn xác định liệu mình có đang mang thai hay không. Thông thƣờng, sau hai tuần trễ kinh, các em đã có thể dùng que thử thai để kiểm tra xem mình có “dính bầu” không. Que thử thai cho kết quả dựa trên nồng độ hormon HCG trong cơ thể. Đây là loại hormone chỉ xuất hiện khi mang thai.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Sau 2 năm thực hiện với sự giúp đỡ của Ban giám hiệu của giáo viên môn sinh học, tìm hiểu học hỏi qua các đồng nghiệp ở các trƣờng lân cận, cán bộ trung tâm kế hoạch hóa gia đình của huyện. Đề tài của tôi đã tác động mạnh mẽ đến ý thức thái độ không những với học sinh mà còn cả phụ huynh.
41
Qua những buổi truyền thông ngoại khóa thì đa số học sinh đều hứng thú với chủ đề này, các em rất hào hứng, tích cực trong thảo luận và trả lời các tình huống đƣa ra. Các em đã trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản vị thành niên và các kỹ năng xử lý tình huống, không còn gặp lúng túng khi gặp một tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục. Hình thành cho các em
một số kĩ năng trong việc giải quyết các vấn đề nhạy cảm. Các em không còn cảm thấy xấu hổ hay rụt rè khi nói đến vấn đề sức khỏe sinh sản. Các em đã thẳng thắn trao đổi thông tin cho nhau về sức khỏe sinh sản và đặc biệt hơn là giúp các em bảo vệ đƣợc mình và có cách phòng tránh xâm hại tình dục tốt hơn.
Những năm học gần đây đã hạn chế đƣợc rất nhiều hiện tƣợng học sinh phải
bỏ học giữa chừng vì có thai ngoài ý muốn.
Trƣờng đã xây dựng phòng tƣ vấn tâm lý học đƣờng, các em đã đến để nghe
tƣ vấn nhiều hơn, không còn ngại ngùng khi nói về vấn đề nhạy cảm này.
Việc thực hiện sáng kiến này giúp tôi hiểu rõ hơn thực trạng của giới trẻ hiện nay mặc dù rất hiện đại, năng động nhƣng lại thiếu kiến thức để tự bảo vệ bản thân mình trƣớc sự phức tạp của xã hội. Tôi nghĩ mình cần mạnh dạn hơn trong việc giáo dục cho các em phòng tránh xâm hại tình dục nói riêng và giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên nói chung để góp phần giúp các em có thể tự tin vững bƣớc trong cuộc sống.
SO SÁNH KẾT QUẢ THỤC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA HỌC SINH
TT
TRƢỜNG THPT
Sốlƣợng GV/HS Sau khi thực hiện đề tài
Trƣớc khi khảo sát và thực hiện đề tài
(số học sinh hứng thú)
(số học sinh hứng thú)
1 2018 - 2019 1581 20% 50%
42
2 2019 - 2020 1640 50% 85%
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN:
Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên là một trong những công tác quan trọng để duy trì và nâng cao chất lƣợng dân số, vì vậy công tác này cũng đƣợc thực hiện ở các trƣờng phổ thông nhằm nâng cao sự hiểu biết của học sinh về bảo vệ, chăm sóc SKSS cho bản thân.
Những năm qua, vị thành niên, thanh niên Việt Nam đã có những bƣớc phát triển khá toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; đã và đang đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục cho lứa tuổi này.Ở nhiều nơi, việc học sinh mang thai ngoài ý muốn đã xảy ra và kéo theo những hệ lụy không nhỏ về sau. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu quan tâm, không có sự truyền thông giáo dục vì thói quen, tập quán ngại chia sẻ những kiến thức liên quan về giới, về SKSS.
Các trƣờng phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã tích hợp nội dung tuyên truyền kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên, tìm hiểu về HIV/AIDS, KHHGĐ trong từng tiết học, trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa, dàn dựng tiểu phẩm sinh hoạt dƣới cờ hàng tuần, tổ chức hội thi,... để trang bị cho các em kỹ năng tự bảo vệ bản thân, tránh đƣợc những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hƣởng đến SKSS của bản thân. Cụ thể nhƣ nguy cơ quan hệ tình dục sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn, nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây qua đƣờng tình dục hoặc viêm nhiễm phụ khoa do thiếu hiểu biết.
- Với thực trạng trên qua những buổi truyền thông liên quan đến vấn đề sức khỏe sinh sản tôi nhận thấy các em có kiến thức vững vàng về vấn đề này (phiếu học tập số 1).
- Những buổi hoạt động ngoại khóa thành công tốt đẹp nhƣ một bài học bổ ích, thiết thực giúp cho các em hiểu hơn về cách phòng tránh xâm hại tình dục. Các em từ chỗ còn rất mơ hồ, lúng túng trƣớc các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục thì sau buổi thảo luận các em đã tự tin và giàu bản lĩnh ứng phó với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống.
- Giáo dục giới tính - SKSSVTN và kĩ năng phòng tránh xâm hại tình dục cho học sinh trung học phổ thông là rất cần thiết.Tuy nhiên để thực hiện đƣợc những chuyên đề ngoại khóa giáo dục giới tính cho học sinh đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều tổ chức giáo dục trong nhà trƣờng và trong xã hội.
43
- Việc rèn luyện cho học sinh các kĩ năng bảo vệ bản thân không phải là công việc một sớm một chiều mà đòi hỏi phải có quá trình, kiên nhẫn và bằng cả tâm huyết và ở mọi lúc, mọi nơi, thực hiện càng sớm càng tốt với các em.
II. KIẾN NGHỊ:
- Các nhà giáo dục và quản lý giáo dục nói chung cần có chƣơng trình hành động cụ thể liên quan đến chủ đề “Giáo dục giới tính - sức khỏe sinh sản vị thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục” trong nhà trƣờng. Vì đây là giai đoạn cuối của tuổi vị thành niên, các em đang hoàn thiện cả thể chất lẫn tâm hồn.
- Tổ chức tập huấn đều đặn hơn hoặc có chƣơng trình đào tạo ngắn hạn cho nhân viên y tế học đƣờng về kỹ năng và kiến thức giảng dạy các buổi truyền thông về sức khỏe sinh sản vi thành niên và cách phòng tránh xâm hại tình dục.
- Tổ chức các câu lạc bộ, đào tạo những tƣ vấn viên trong trƣờng học để
công tác giáo dục thƣờng xuyên và hiệu quả hơn.
- Đầu tƣ cung cấp tài liệu truyền thông về giáo dục sức khỏe vị thành niên
và cách phòng tránh xâm hại tình dục cho trƣờng học.
Trên đây là một số kinh nghiệm của cá nhân tôi trong quá trình hoạt động ngoại khóa, dù đã cố gắng rất nhiều, xong chắc chắn không tránh khỏi hạn chế, thiếu sót. Rất mong đƣợc sự góp ý, chia sẻ từ quý thầy cô giáo, đồng nghiệp để tôi tiếp tục hoàn thiện hơn nữa trong công tác truyền thông.
44
Tôi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản / Biên soạn: Lâm Trung Xƣơng.- Thanh Hóa.:
Hồng Đức.
2. 365 phƣơng pháp tự chăm sóc sức khỏe phụ nữ/ Biên soạn: Ngô Quang Trí.
3. Cẩm nang sức khỏe sinh sản phụ nữ.
4. Cẩm nang sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên/ / Biên soạn Phó Đức Nhuận-
H.:phụ nữ.
5. Cẩm nang giáo dục kĩ năng sống về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên/
Biên soạn ; Lê Văn Cầu , H.: Thanh niên.
6. Băn Khoăn Tuổi Dậy Thì (Của Bạn Trai) 7. Bỗng Nhiên Mà Họ Lớn 8. Cẩm Nang Bé Gái Tuổi Dậy Thì 9. Sức Khỏe Phụ Nữ Với Kế Hoạch Hóa Gia Đình 10. Hỏi Đáp Cùng Bác Sĩ Bùi Chí Thƣơng – Những Vấn Đề Về Sức Khỏe Phụ
Nữ
45
11. Cẩm nang con gái 12. Cẩm nang con trai 13. Sách giáo khoa sinh học 11
PHỤ LỤC
PHIẾU TRẮC NGHIỆM
(Phiếu khảo sát dành cho các em nữ sinh)
Em hãy đọc kĩ các câu hỏi và khoanh tròn vào đáp án thích hợp với suy
nghĩ của em (ghi chú: hãy trả lời khách quan, trung thực)
Câu hỏi 1: Trong các biểu hiện biến đổi cơ thể sau đây của nữ ở tuổi dậy thì, biểu hiện nào là quan trọng nhất ?
a. Tuyến vú phát triển
b. Tăng nhanh chiều cao
c. Xuất hiện kỳ hành kinh đầu tiên
d. Mọc lông ở những chỗ kín
Câu hỏi 2: Vì sao trong GDDS-SKSS lại chú ý đến đối tƣợng là vị thành niên, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì ?
a. Phần lớn vị thành niên trong tuổi dậy thì, cơ thể có những biến đổi mạnh mẽ.
b. Ở độ tuổi này bắt đầu yêu đƣơng.
c. Ở độ tuổi này sắp trở thành ngƣời lớn.
d. Ở độ tuổi này xuất hiện nhu cầu tính dục và khả năng sinh con.
Câu hỏi 3: “Ở trƣờng cấp ba, bọn con trai kéo dây áo ngực sau lƣng tôi và nói những lời tục tĩu, chẳng hạn nhƣ tôi sẽ cảm thấy thích thú nhƣ thế nào nếu quan hệ với chúng”. Bạn có nghĩ rằng mấy đứa con trai đó đã A. Quấy rối tình dục bạn ấy? B. Chọc ghẹo, tán tỉnh?
Câu hỏi 4:“Trên xe buýt, một đứa con trai đã nói những lời ghê tởm và chộp lấy mình. Mình đánh tay hắn ra và bảo hắn đi chỗ khác. Hắn nhìn mình nhƣ thể mình bị điên”. Bạn có nghĩ rằng đứa con trai đó đã A. Quấy rối tình dục bạn ấy? B. Chọc ghẹo, tán tỉnh?
Câu hỏi 5:“Năm ngoái, có một đứa con trai cứ nói với mình là hắn thích mình và muốn hẹn hò, dù mình luôn nói thẳng là không. Đôi lúc, hắn vuốt cánh tay mình. Mình bảo hắn thôi đi, nhƣng hắn không chịu. Chẳng những vậy, khi mình đang cột dây giày thì hắn vỗ vào mông mình”.
Theo bạn, có phải đứa con trai này đã
A. Quấy rối tình dục bạn ấy?
46
B. Chọc ghẹo, tán tỉnh?
Câu hỏi 6: Mẹ có dạy em về mang thai và dấu hiệu nhận biết mang thai không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 7: Mẹ có hƣớng dẫn em phân biệt tình huống an toàn, không an toàn và cách phòng tránh xâm hại tình dục không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 8: Tại công viên, có mấy ngƣời đàn ông lớn hơn tuổi mình, cứ khen mình đẹp và bảo ƣớc gì họ đƣợc trẻ lại, một ngƣời trong số đó bƣớc đến đằng sau và ngửi tóc mình. Em sẽ:
A. Lờ đi và ráng chịu một chút, chắc ông ta sẽ dừng lại.
B. Nói với kẻ quấy rối là bạn sẽ không chấp nhận lời nói và hành vi của hắn.
Câu hỏi 9: Nếu bị sờ mó, đụng chạm, em có bình tĩnh và biết cách xử lí tình huống không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 10: Nếu bị kẻ xâm hại dụ dỗ, dẫn dắt vào nơi vắng vẻ, riêng tƣ em có biết cách xử lí tình huống này không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 11: Nếu bị xâm hại tình dục và kẻ xâm hại dọa dẫm nếu nói ra chúng sẽ giết, trong tình huống này em sẽ:
A. Không nói cho bố mẹ, ngƣời thân vì sợ hãi và xấu hổ
B. Nói cho ngƣời đáng tin cậy để nhận sự giúp đỡ
Câu hỏi 12: Em có đi học một mình về buổi tối ở nơi tối tăm không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 13: Em có nhận quà, tiền, sự giúp đỡ của ngƣời khác mà không biết lí do không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 14: Em đang bắt xe về nhà thì có một ngƣời quen (đàn ông) bảo biết đƣờng về nhà và muốn chở em về, em có đồng ý không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 15: Lan đang ở nhà một mình thì có chú H đến tìm bố mẹ Lan, Lan có nên cho chú H vào nhà không?
A. Có B. Không
Câu hỏi 16: Em có kết bạn với những ngƣời không quen biết qua mạng xã hội, nhắn tin và gặp gỡ họ không?
47
A. Có B. Không
PHIẾU THĂM DÒ Ý VỀ HIỂU BIẾT SỨC KHỎE SINH SẢN TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
6.Bạn có nhu cầu tìm hiểu về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên không? - Hay tìm hiểu, rất tò mò - Cũng khá quan tâm - Không quan tâm - Rất xấu hổ 7.Độ tuổi có sức khỏe sinh sản tốt nhất là: - khoảng từ:18-35 - khoảng từ: 22-29 - khoảng từ: 18-30 - khoảng từ: 20-35 8.Nếu bạn có tâm sự về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên bạn tìm ai để giải tỏa tâm lý - Bạn bè - Thầy cô - Tự tìm hiểu trên mạng, sách báo - Không tâm sự với ai cả
9.Bạn nữ nào sau đây bị dậy thì muộn:
1. Bạn có thƣờng xuyên tìm hiểu về sức khỏe sinh sản không? - Thƣờng xuyên - Thỉnh thoảng - Không quan tâm 2. Hình thức tìm hiểu? - Đọc sách, xem phim - Hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trƣờng - Không quan tâm - Ngại tìm hiểu 3. Bạn thấy thái độ phục vụ của cán bộ y tế trƣờng nhƣ thế nào? - Vui vẻ, hòa đồng, tận tình chăm sóc - Có chăm sóc nhƣng không vui vẻ - Bình thƣờng - Không hài lòng 4. Trong những ngày có kinh nguyệt có nên nghỉ học, làm việc không? và hàng ngày cần vệ sinh cơ quan sinh dục nhƣ thế nào?
- Trên 16 tuổi mà chƣa có kinh lần đầu. - Trên 17 tuổi mà chƣa có kinh lần đầu. - Trên 18 tuổi mà chƣa có kinh lần đầu. - Trên 19 tuổi mà chƣa có kinh lần đầu.
10.Bạn có ý kiến đóng góp gì thêm không?
- Nên nghỉ học, không cần làm việc để an toàn tính mạng - vẫn học tập bình thƣờng, nhƣng làm việc nhẹ và nghỉ ngơi đầy đủ - Chơi nhiều hơn và vẫn động mạnh hơn.
5. Em thấy trƣờng m ình tổ chức về tìm hiểu sức khỏe vị thành niên nhƣ thế nào?
……………………………………………….. ……………………………..………………… ……………………………..………………… ……………………………..………………… ……………………………………………….. ……………………………..…………………
- Thƣờng xuyên và rất thú vị - Nhàm chán không có thay đổi - không tham gia, không quan tâm - Không có hoạt động nào
48
- Cuộc đời thì ngắn, mà nghề thì miên man; cơn bệnh phập phù; kinh nghiệm
DANH NGÔN HAY VỀ Y HỌC
hiểm nguy, còn quyết định thì thật kho. Ngƣời thầy thuốc không phải chủ
chuẩn bị để tự mình làm đúng, mà còn làm cho bệnh nhân, ngƣời đi theo và
- Nếu y học phổ câp cho con ngƣời sự sáng suốt cũng nhƣ tri thức, đó sẽ là sự
các yếu tố xung quanh hợp tác hài hòa - Hippocrates.
bảo vệ tố nhất đối với những bác sỹ có kỹ thuật và đƣợc đào tạo tốt - Rudolf
- Nghệ thuật y khoa là việc làm bệnh nhân vui vẻ trong khi tự nhiên chữa
Virchow
- Hãy cẩn thận khi đọc sách về sức khỏe. Bạn có thể bỏ mạng vì một lỗi in ấn
bệnh - Voltaire.
- Sức khỏe tốt và trí tuệ minh mẫn là hai điêu hạnh phúc nhất của cuộc đời -
- Marke Twain
- Chỉ khi ngƣời giàu ốm họ mới thực sự hiểu sự bất lực của giàu sang -
Publilius Syrus
- Ngƣời ta trả tiền cho công sức của bác sỹ, còn sự tử tế của bác sỹ vẫn mãi là
Benjamin Franklin
- Không có gì khiến con ngƣời tiến gần đến thần thánh hơn việc trao sức khỏe
món nợ ân tình - Seneca
cho con ngƣời - Marcus Tulius Cicero
49
- Lƣơng y nhƣ từ mẫu - Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………..…...…………1
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.………………………………...………...…………….1
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU………………………………………………….2
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................... ....….2
IV. PHƢƠNG PHÁO NGHIÊN CỨU ........................................................ ....….2
V. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM...…………….…3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………....……..4
I. . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN……………..………………….4
1. Cơ sở lý luận………………………………………….…...…………….....4
2. Cơ sở thực tiễn……………………………………………………………12
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI…………………………………………………...12
1. Trẻ vị thành niên cần làm gì để phòng tránh các tác hại trên ….……….12
2. Tình huống truyền thông……………….……………………………….....13
2.1. Quy trình thiết kế tình huống………...……………………………....13
2.2. Thực trạng truyền thông……………………….……………...……….13
2.3. Số liệu thống kê………………………………………..….…...……..14
3. Cách thực hiện……………………………………………………………..16
4. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề……………………………..16
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI………………….………………………..41
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………..…43
I. KẾT LUẬN..………………...………………...………...……….…………..43
II. KIẾN NGHỊ……………………………......………………………..….........44
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….………………..……45
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Giải nghĩa
DCT Dẫn chƣơng trình 1
HS Học sinh 2
QHTD Quan hệ tình dục 3
SKSS Sức khỏe sinh sản 4
SKTD Sức khỏe tình dục 5
VTN Vị thành niên 6
WHO Tổ chức y tế thế giới 7
THPT Trung học phổ thông 8
NPT Nạo phá thai 9
51
BCS Bao cao su 10
52

