BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: GDP - GPP
NGÀNH: NGÀNH DƯỢC
TRNH Đ: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)
GI+I THIỆU HC PHẦN
GDP - GPP
Đ.i tư0ng: Cao đ5ng Dư0c chính quy
S. tín chỉ: 3(1/2)
S. tiết: 75 tiết
+ Lý thuyết: 15 tiết
+ Thực hành: 60 tiết
+ Tự học: 60 giờ
Thời điểm thực hiện: Học kỳ 5
Điều kiện tiên quyết: Bào chế, pháp chế dược và dược lý.
MJC TIÊU HC PHẦN
1. Trình bày được các mục đích và các quy định cơ bản khi thực hiện GDP 2.
Trình bày được các nguyên tắc và tiêu chuẩn của GPP.
3. Trình bày được những nội dung chính của các quy trình thao tác chuẩn (SOP)
của nhà thuốc GPP.
4. Vận dụng được những kiến thức vào thực tế tại các cơ sở phân phối thuốc và
nhà thuốc.
NI DUNG HC PHẦN
STT Nội dung Trang
PHẦN LÝ THUYẾT
1 Hệ thống hóa các văn bản quy phạm liên quan tới hành nghề của
doanh nghiệp kinh doanh phân phối thuốc
03
2 Các quy định khi triển khai thực hiện GDP tại các cơ sở kinh doanh
dược
11
3 Các nguyên tắc - Các tiêu chuẩn GPP 39
4 Quy trình thao tác chuẩn của GPP 46
5 Kỹ năng giao tiếp và tư vấn cho bệnh nhân tại nhà thuốc GPP 72
PHẦN THỰC HÀNH ỨNG DJNG
6 Quản lý chất lượng tại cơ sở 79
7 Xắp xếp hàng hóa trong kho 81
8 Theo dõi các điều kiện bảo quản và giao nhận hàng hóa tại kho
thuốc
83
9 Các tiêu chuẩn GPP 88
10 Các quy trình thao tác chuẩn của GPP 98
11 Kỹ năng giao tiếp và tư vấn cho bệnh
nhân tại các nhà thuốc GPP
91
1
ĐNH GI
- Hình thức thi: TỰ LUẬN
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 bài kiểm tra lý thuyết + Điểm định
kỳ: 01 bài kiểm tra thực hành
+ Điểm thi kết thúc học phần: 01 bài thi tự luận
+ Công thức tính:
Điểm kết thúc học phần = (Điểm TX x 10%) + ( Điểm ĐK x 20%) + ( Điểm thi HP x
70%)
2
BÀI 1
HỆ THỐNG HÓA CC VĂN BẢN PHP QUY LIÊN
QUAN T+I HÀNH NGHỀ CỦA DOANH NGHIỆP
KINH DOANH PHÂN PHỐI THUỐC
MJC TIÊU
1. Trình bày được cấu trúc của kênh phân phối và mô hình mạng lưới phân phối
thuốc ở Việt Nam
2. Trình bày được một số quy định của luật Dược về kinh doanh thuốc
NI DUNG
Thuốc đóng vai trò hết sức quan trọng, trong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ cho nhân
dân. Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách trong mọi hoạt động công tác dược.
Tại kỳ họp thứ 7 khóa XI Quốc hội đã ban hành Luật dược. Trong nội dung Luật
đề ra một số mục tiêu lớn như:
- Hỗ trợ về thuốc bằng những hình thức thích hợp cho các đi tượng thuộc diện
chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế hội đặc biệt
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Phát triển mạng lưới lưu thông phân phối và cung ứng thuốc, bảo đảm đủ thuốc
có chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân.
1. Đại cương về vấn đề phân ph.i
Phân phối thuốc là một lĩnh vực rất rộng, đó là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất
đến tận người sử dụng. Quá trình đưa thuốc đến người sử dụng cần mạng lưới cung
ứng và phân phối thuốc.
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại 02 phương thức đó là: Phân phối trực tiếp và phân phối gián
tiếp.
+ Phương thức phân phối trực tiếp: Thuốc được phân phối trực tiếp từ nơi sản
xuất đến người tiêu dùng không qua trung gian.
Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Hình 1.1: Sơ đồ phương thức phân phối trực tiếp
Phân phối trực tiếp có ưu điểm là thuốc ít bị các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng,
nhưng nhà sản xuất phải chịu nhiều tốn kém, rủi ro trong quá trình phân phối. + Phương
thức phân phối gián tiếp: Là phân phối hàng hoá thông qua hệ thống trung gian.
3
Nhà sản xuất Bán lẻ Người tiêu dùng
Hình 1.2 : Sơ đồ phương thức phân phối gián tiếp
Phương thức phân phối gián tiếp ưu điểm: Tiết kiệm được kinh phí, giảm thiểu
tối đa các mối quan hệ với khách hàng nhưng cũng có nhược điểm là lợi nhun bị chia sẻ,
qua nhiều trung gian (kho bãi, vận chuyển, thời gian,i trường...) yếu tố bất lợi cho
việc bảo quản và chất lượng thuốc.
Dựa vào sự phân chia theo phương thức phân phối ta có các kênh phân phối Cấp 0
kênh phân phối trực tiếp; kênh cấp 1,2,3...là kênh phân phối gián tiếp chúng độ dài
ngắn khác nhau.
Kênh cấp không: Kênh cấp một:
Kênh cấp hai: Kênh cấp ba:
Nhà sản xuất Người tiêu dùng Nhà sản xuất
Bán lẻ Người tiêu dùng Nhà SX Bán buôn Bán
lẻ Người tiêu dùng
Nhà SX Đại lý Bán buôn Bán lẻ Người TD
Hình 1.3. Sơ đồ kênh phân phối
Tuỳ theo tình hình đặc điểm cụ thể của sản phẩm, khách hàng, dân cư, địa lý,
nhân lực các nhà phân phối chọn phương thức phân phối trực tiếp hay gián tiếp cho
phù hợp. Nhưng phần lớn các n sn xuất đu cung cấp sản phẩm của mình cho thị
trường qua những người trung gian, số ln hàng hoá qua tay trung gian nhiều thì kênh
phân phối càng dài, cấp kênh càng lớn.
Ngoài kênh phân phối thuốc trực tiếp, gián tiếp, có kênh phân phối thuốc qua mạng
(kênh phân phối hiện đại).
Nhà sản xuất Internet Người tiêu dùng
Hình 1.4. Sơ đồ phân phối qua mạng
+ Kênh phân phối thuốc:
Hầu hết các nhà sản xuất đều phải làm việc, quan hệ với các trung gian (nhà phân
phối, đại lý…) để đưa sản phẩm của họ tới tay người sử dụng. Việc làm đó được coi như:
Các nhà sản xuất tạo được một kênh phân phối (Distribution channel). Kênh phân phối
tập hợp những cá nhân hay cơ sở hỗ trợ hoặc chuyển quyền sở hữu một hàng hóa hay sản
phẩm nào đó trước khi tới tay người tiêu dùng. Đó cũng coi như việc
4
bán hàng ủy thác. Qua trung gian có nhiều mặt lợi, đặc biệt là giảm đầu mối quan hệ, tiếp
xúc với khách hàng.
SX
SX SX
4
5
6
2
8
7 3
KH
KH KH