Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Lý thuyết kế toán (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

29
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cấu trúc chung của giáo trình Lý thuyết kế toán bao gồm 6 chương, như sau: Một số vấn đề chung về công tác kế toán; Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép; Chứng từ, sổ sách kế toán và các hình thức kế toán; Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp; Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và sản xuất.; Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Lý thuyết kế toán (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

  1. CHƢƠNG 4: BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP Mã chƣơng 4: MH12KX6340301.04 * Giới thiệu: Báo cáo tài chính đây chính là sản phẩm chính của nghề kế toán mà sinh viên cần phải thực hiện đƣợc. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng thông qua báo cáo tài chính này có thể đánh giá đƣợc năng lực tính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành sẽ đƣợc giới thiệu đầy đủ trong chƣơng này. *Mục tiêu - Kiến thức + Mô tả đƣợc nội dung, kết cấu của Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Trình bày đƣợc tính chất “cân đối” của Bảng cân đối kế toán. - Kỹ năng + Phân biệt đƣợc các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. + Phân tích đƣợc mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán với tài khoản kế toán. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập. 1. Tổng quan về báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là thuật ngữ đƣợc nhắc tới rất nhiều trong ngành tài chính - kế toán hiện nay. Nó đƣợc hiểu một cách đơn giản là hệ thống bảng biểu với các dữ liệu thống kê và các con số thể hiện tình hình tài chính của công ty và dòng tiền ra - vào trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những nhà quản lý và chủ doanh nghiệp, các bản báo cáo tài chính là cơ sở để đánh giá tình hình tài chính và vòng vốn của công ty, từ đó họ sẽ đƣa ra những chiến lƣợc và biện pháp phù hợp nhằm giải quyết tình hình và nâng cao hiệu quả hoạt động. Còn đối với những nhà đầu tƣ, báo cáo tài chính là cơ sở để phân tích khả năng sinh lời và tiềm năng trong tƣơng lai của công ty đó, từ đó họ có thể đƣa ra quyết định có nên đầu tƣ hay không. Đối với cơ quan thuế và cơ quan chức năng thì báo cáo tài chính và kế toán thuế là văn bản pháp lý xác định trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc. 133
  2. 1.1. Mục đích của Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:Tài sản; Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; Các luồng tiền. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thểm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính. 1.2. Kỳ lập Báo cáo tài chính Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên. Ngoài ra tuỳ theo chu cầu quản lý của doanh nghiệp mà có các kỳ lập Báo cáo tài chính khác nhƣ: nhƣ tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng... theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở, đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. 1.3 Đối tƣợng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính Đối tƣợng lập Báo cáo tài chính năm: Hệ thống Báo cáo tài chính năm đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ. Đối tƣợng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính bán niên): Doanh nghiệp do Nhà nƣớc sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ; Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tƣợng tại điểm a nêu trên đƣợc khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhƣng không bắt buộc). 134
  3. Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tƣ cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và Báo cáo tài chính tổng hợp. Báo cáo tài chính tổng hợp đƣợc lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tƣ cách pháp nhân và đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dƣới, giữa các đơn vị cấp dƣới với nhau. Các đơn vị trực thuộc không có tƣ cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nƣớc. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thủ tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành. Việc lập, trình bày và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo Luật kế toán. Đối với đơn vị không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài chính, ngƣời hành nghề thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Ngƣời hành nghề cá nhân phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề. 1.4. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Hệ thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ. Biểu mẫu Báo cáo tài chính kèm theo tại Phụ lục 2 Thông tƣ này. Những chỉ tiêu không có số liệu đƣợc miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần. 1. Báo cáo tài chính năm gồm: ( kèm phụ lục 2) - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN 2. Báo cáo tài chính giữa niên độ: a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: 135
  4. - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01a – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a – DN - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lƣợc, gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b – DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b – DN - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03b – DN - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN 2. Bảng cân đối kế toán 2.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một báo cáo bắt buộc, đƣợc nhà nƣớc qui định thống nhất về mẫu biếu, phƣơng pháp lập, nơi phải gửi và thời hạn gửi. 2.2. Kết cấu của bảng cân đối kế toán Xuất phát từ yêu cầu biểu hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp: tài sản gồm những gì và tài sản do đâu mà có ( nguồn hình thành tài sản) nên kết cấu của bản cân đối kế toán đƣợc xây dựng theo kết cấu 2 phần: * Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Tài sản đƣợc phân chia thành 2 loại: A: Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn. * Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và cũng đƣợc phân chia thành 2 loại: A: Nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu 136
  5. Số liệu tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Xét về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản thể hiện vốn và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo. Do đó có thể đánh giá tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của đơn vị. Số liệu phần nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn tự có và vốn vay mà đơn vị đang sử dụng trong kỳ kinh doanh, chi tiết kết cấu của từng nguồn, từ đó phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ban đầu bảng cân đối kế toán có dạng như sau: Với cách thiết kế 2 phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đƣợc thể hiện ở 2 bên, ngƣời ta dễ dàng so sánh và kiểm tra số liệu cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, nhƣng nhƣợc điểm là nhiều cột trên một trang nên cột ghi số tiền hẹp, không phù hợp đối với các đơn vị có giá trị tài sản và nguồn vốn lớn. Hiện nay bảng cân đối kế toán đƣợc thiết theo chiều dọc, trình bày hết phần tài sản sau đó đến phần nguồn vốn. Kết cấu Bảng cân đối kế toán ban hành theo Quyết định số Thông tƣ số Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) đƣợc trình bày bằng mẫu biểu nhƣ sau: 137
  6. Đơn vị báo cáo:……………….... Mẫu số B 01 – DN Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày ... tháng ... năm ...(1) (Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) Đơn vị tính:............. Số Số Mã Thuyết cuối đầu số minh năm năm TÀI SẢN (3) (3) 1 2 3 4 5 a - tµi s¶n ng¾n h¹n 100 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 110 1. Tiền 111 2. Các khoản tƣơng đƣơng tiền 112 II. Đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120 1. Chứng khoán kinh doanh 121 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh 122 (…) (…) doanh (*) 3. Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán ngắn hạn 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 134 xây dựng 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 6. Phải thu ngắn hạn khác 136 138
  7. Số Số Mã Thuyết cuối đầu số minh năm năm TÀI SẢN (3) (3) 1 2 3 4 5 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137 8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139 IV. Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 153 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 5. Tài sản ngắn hạn khác 155 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Trả trƣớc cho ngƣời bán dài hạn 212 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 4. Phải thu nội bộ dài hạn 214 5. Phải thu về cho vay dài hạn 215 6. Phải thu dài hạn khác 216 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...) II. Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…) 3. Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…) 139
  8. Số Số Mã Thuyết cuối đầu số minh năm năm TÀI SẢN (3) (3) 1 2 3 4 5 III. Bất động sản đầu tƣ 230 - Nguyên giá 231 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232 (…) (…) IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài 241 hạn 242 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang V. Đầu tƣ tài chính dài hạn 250 1. Đầu tƣ vào công ty con 251 2. Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết 252 3. Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 253 4. Dự phòng đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 254 5. Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…) VI. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trƣớc dài hạn 261 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3. Thiết bị, vật tƣ, phụ tùng thay thế dài hạn 263 4. Tài sản dài hạn khác 268 tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200) 270 C - nî ph¶i tr¶ 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1. Phải trả ngƣời bán ngắn hạn 311 2. Ngƣời mua trả tiền trƣớc ngắn hạn 312 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc 313 4. Phải trả ngƣời lao động 314 5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 140
  9. Số Số Mã Thuyết cuối đầu số minh năm năm TÀI SẢN (3) (3) 1 2 3 4 5 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 317 xây dựng 8. Doanh thu chƣa thực hiện ngắn hạn 318 9. Phải trả ngắn hạn khác 319 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 12. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi 322 13. Quỹ bình ổn giá 323 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả ngƣời bán dài hạn 331 2. Ngƣời mua trả tiền trƣớc dài hạn 332 3. Chi phí phải trả dài hạn 333 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 5. Phải trả nội bộ dài hạn 335 6. Doanh thu chƣa thực hiện dài hạn 336 7. Phải trả dài hạn khác 337 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 9. Trái phiếu chuyển đổi 339 10. Cổ phiếu ƣu đãi 340 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341 12. Dự phòng phải trả dài hạn 342 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a - Cổ phiếu ƣu đãi 411b 2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 4. Vốn khác của chủ sở hữu 414 5. Cổ phiếu quỹ (*) 415 (...) (...) 141
  10. Số Số Mã Thuyết cuối đầu số minh năm năm TÀI SẢN (3) (3) 1 2 3 4 5 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 8. Quỹ đầu tƣ phát triển 418 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 11. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 421 - LNST chƣa phân phối lũy kế đến cuối 421a kỳ trƣớc 421b - LNST chƣa phân phối kỳ này 12. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 422 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Nguồn kinh phí 431 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432 Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 440 400) Lập, ngày ... tháng ... năm ... Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) - Số chứng chỉ hành nghề; - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Ghi chú: (1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu. (2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). (3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“. (4) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề. 142
  11. 3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3.1. Khái niệm BCKQHĐKD là báo cáo kế toán (báo cáo tài chính) phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ do các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Tính chất tổng hợp của báo cáo đƣợc biểu hiện ỏ' việc xác định các chi tiêu trong bảng - các chỉ tiêu tổng hợp phán ánh kết quả và chi phí cúa các loại hoạt động khác nhau. Tính cân đối của báo cáo đƣợc biêu hiện: Doanh thu = Chi phí tạo ra doanh thu + Kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là thông tin tài chính cần thiết đối với doanh nghiệp cũng nhƣ các co' quan chức năng và các đối tƣợng khác có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, nó là căn cứ quan trọng đế đánh giá và phân tích tình hình và kết quá hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt khi xem xét tình hình và khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp. 3.2. Kết cấu của bảng báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột: - Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo; - Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tƣơng ứng; - Cột số 3: Số hiệu tƣơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đƣợc thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; - Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm; - Cột số 5: Số liệu của năm trƣớc (để so sánh). 143
  12. Đơn vị báo cáo: ................. Mẫu số B 02 – DN Địa chỉ:…………............... (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm……… Đơn vị tính:............ Mã Thuyết Năm Năm CHỈ TIÊU số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 10 vụ (10= 01-02) 4. Giá vốn hàng bán 11 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 20 vụ (20=10 - 11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 7. Chi phí tài chính 22 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 25 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 {30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)} 11. Thu nhập khác 31 12. Chi phí khác 32 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế (50 = 30 + 50 40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (60=50 – 51 - 52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71 (*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần Lập, ngày ... tháng ... năm ... Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 144
  13. - Số chứng chỉ hành nghề; - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề. 4. Giới thiệu một số báo cáo tài chính khác 4.1. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ mang ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị trong việc nắm bắt và phân tích việc thu và chi vào việc gì của doanh nghiệp. Nhờ báo cáo lƣu chuyển tiền tệ mà nhà quản trị có thể biết đƣợc mối quan hệ giữa dòng tiền thuần và lợi nhuận. Tại báo cáo cũng phản ánh rõ ràng lý do của sự chênh lệch giữa dòng tiền tệ vào và ra nhƣ thế nào giúp quản trị doanh nghiệp cân đối thu chi hiệu quả. Ngoài ra, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ còn giúp nhà quản trị nhận định và đánh giá chính xác khả năng tạo ra tiền từ yếu tố nội hay ngoại sinh trong tƣơng lai và cả khả năng trả nợ đúng hạn, nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp nữa. Đơn vị báo cáo:...................... Mẫu số B 03 – DN Địa chỉ:…………................... (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) (*) Năm…. Đơn vị tính: ........... Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh 01 thu khác 2. Tiền chi trả cho ngƣời cung cấp hàng hóa và dịch 02 vụ 3. Tiền chi trả cho ngƣời lao động 03 145
  14. Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 4. Tiền lãi vay đã trả 04 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản 21 dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài 22 sản dài hạn khác 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị 23 khác 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của 24 đơn vị khác 5.Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của 31 chủ sở hữu 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ 32 phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3. Tiền thu từ đi vay 33 4. Tiền trả nợ gốc vay 34 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại 61 tệ 146
  15. Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh lại “Mã số” chỉ tiêu Lập, ngày ... tháng ... năm ... Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) - Số chứng chỉ hành nghề; - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề. Đơn vị báo cáo:...................... Mẫu số B 03 – DN Địa chỉ:…………................... (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) (*) Năm…. Đơn vị tính: ........... Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 I. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 2. Điều chỉnh cho các khoản - Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 - Các khoản dự phòng 03 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 04 các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tƣ 05 - Chi phí lãi vay 06 147
  16. Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 - Các khoản điều chỉnh khác 07 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 08 đổi vốn lưu động - Tăng, giảm các khoản phải thu 09 - Tăng, giảm hàng tồn kho 10 - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay 11 phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) - Tăng, giảm chi phí trả trƣớc 12 - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 13 - Tiền lãi vay đã trả 14 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 II. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài 21 sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ và các tài 22 sản dài hạn khác 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị 23 khác 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của 24 đơn vị khác 5.Tiền chi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 25 6.Tiền thu hồi đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác 26 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia 27 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của 31 chủ sở hữu 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại 32 cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 148
  17. Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm Năm số minh nay trƣớc 1 2 3 4 5 3. Tiền thu từ đi vay 33 4. Tiền trả nợ gốc vay 34 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 Tiền và tƣơng đƣơng tiền đầu kỳ 60 Ảnh hƣởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61 ngoại tệ Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối kỳ (70 = 70 50+60+61) Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhƣng không đƣợc đánh lại “Mã số chỉ tiêu”. Lập, ngày ... tháng ... năm ... Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) - Số chứng chỉ hành nghề; - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề. 4.2 Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC đƣợc lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình hoạt động, tài chính. Về việc cung ứng – kinh doanh cũng nhƣ kết quả marketing của một doanh nghiệp. Trong kỳ báo cáo mà những bản báo cáo khác không thể mô tả rõ ràng và chi tiết. Qua đó, nhà đầu tƣ hiểu rõ và chuẩn xác hơn về tình hình hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp. Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp. Dùng để mô tả mang tính tƣờng thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu. Đã đƣợc trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ cũng nhƣ các thông tin cần thiết khác. Theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ 149
  18. thể. Chúng cũng có thể trình bày những thông tin khác. Nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý BCTC. Đơn vị báo cáo:............................ Mẫu số B 09 – DN Địa chỉ:......................................... (Ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm ....(1) I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 1. Hình thức sở hữu vốn. 2. Lĩnh vực kinh doanh. 3. Ngành nghề kinh doanh. 4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thƣờng. 5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hƣởng đến Báo cáo tài chính. 6. Cấu trúc doanh nghiệp - Danh sách các công ty con; - Danh sách các công ty liên doanh, liên kết; - Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tƣ cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. 7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh đƣợc hay không, nếu không so sánh đƣợc phải nêu rõ lý do nhƣ vì chuyển đổi hình thức sở hữu, chia tách, sáp nhập, nêu độ dài về kỳ so sánh...) II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...). 2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Trƣờng hợp có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán so với năm trƣớc, giải trình rõ lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi. III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng 1. Chế độ kế toán áp dụng 2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán IV. Các chính sách kế toán áp dụng (trong trƣờng hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục) 1. Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (Trƣờng hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với Đồng Việt Nam); Ảnh hƣởng (nếu có) do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam. 2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán. 3. Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu dòng tiền. 150
  19. 4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền. 5. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tƣ tài chính a) Chứng khoán kinh doanh; b) Các khoản đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn; c) Các khoản cho vay; d) Đầu tƣ vào công ty con; công ty liên doanh, liên kết; đ) Đầu tƣ vào công cụ vốn của đơn vị khác; e) Các phƣơng pháp kế toán đối với các giao dịch khác liên quan đến đầu tƣ tài chính. 6. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu 7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho; - Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho; - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho; - Phƣơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 8. Nguyên tắc ghi nhận và các khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tƣ: 9. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh. 10. Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại. 11. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trƣớc. 12. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả. 13. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính. 14. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay. 15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả. 16. Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả. 17. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chƣa thực hiện. 18. Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi. 19. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: - Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dƣ vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản. - Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá. - Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chƣa phân phối. 20. Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận doanh thu: - Doanh thu bán hàng; - Doanh thu cung cấp dịch vụ; - Doanh thu hoạt động tài chính; - Doanh thu hợp đồng xây dựng. - Thu nhập khác 151
  20. 21. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán. 23. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính. 24. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. 25. Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. 26. Các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán khác. V. Các chính sách kế toán áp dụng (trong trƣờng hợp doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục) 1. Có tái phân loại tài sản dài hạn và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn không? 2. Nguyên tắc xác định giá trị từng loại tài sản và nợ phải trả (theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc, giá trị có thể thu hồi, giá trị hợp lý, giá trị hiện tại, giá hiện hành...) 3. Nguyên tắc xử lý tài chính đối với: - Các khoản dự phòng; - Chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá (còn đang phản ánh trên Bảng cân đối kế toán – nếu có). VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán Đơn vị tính:...... 1. Tiền Cuối năm Đầu năm - Tiền mặt ... ... - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn ... ... - Tiền đang chuyển ... ... Cộng ... ... 2. Các khoản đầu tư tài chính Cuối năm Đầu năm Giá Giá trị Dự Giá Giá trị Dự gốc hợp lý phòng gốc hợp lý phòng a) Chứng khoán kinh doanh ... ... ... ... ... ... - Tổng giá trị cổ phiếu; ... ... ... ... ... ... (chi tiết từng loại cổ phiếu chiếm từ 10% trên ... ... ... ... ... ... tổng giá trị cổ phiếu trở lên) ... ... ... ... ... ... - Tổng giá trị trái phiếu; ... ... ... ... ... ... (chi tiết từng loại trái phiếu chiếm từ 10% trên ... ... ... ... ... ... tổng giá trị trái phiếu trở lên) ... ... ... ... ... ... - Các khoản đầu tƣ khác; ... ... ... ... ... ... - Lý do thay đổi với từng khoản đầu tƣ/loại cổ phiếu, trái phiếu: 152
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2