
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những
phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta. Phẩm
chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau.
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý
trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết
nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những
hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
B.Phương pháp giảng dạy:
- Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập
C. Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGK, G/án, tài liệu tham khảo.
D. Tiến trình tiết dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
3. Tiến hành bài dạy
Hoạt động của
GV
Hoạt động của
HS
Nội dung cần đạt

*Hoạt động
1:H.dẫn hs tìm
hiểu sự trong sáng
của TV
- Cho HS đọc 3 ví
dụ trong SGK và
so sánh nội dung.
- Qua so sánh nội
dung các ví dụ , em
có nhận xét gì?
- Trong quá trình
giao tiếp, chúng ta
có vay mượn hay
sử dụng ngôn ngữ
HS đọc ví dụ và
thảo luận.
HS suy nghĩ rồi
nêu lên nhận xét
của mình
HS suy nghĩ và
nêu lên ý kiến
của mình:
-Có vay mượn
-không lạm dụng
I. Sự trong sáng của tiếng Việt
So sánh nội dung 3 ví dụ :
- Câu a: Diễn đạt không rõ
nội dung: vừa thiếu ý, vừa
không mạch lạc--> câu
không trong sáng
- Câu b,c: diễn đạt rõ nội
dung, quan hệ giữa các bộ
phận mạch lạc: câu trong
sáng
* Sự trong sáng của tiếng Việt
trước hết bộc lộ ở chính hệ thống
các chuẩn mực và qui tắc chung
ở sự tuân thủ các chuẩn mực và
qui tắc đó.
Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở
các lĩnh vực: ngữ âm, chữ viết,từ
ngữ , câu, lời nói bài văn
- Mượn tiếng nước ngoài như:
tiếng Hán, tiếng Pháp...

nước ngoài như
thế nào để đảm bảo
sự trong sáng của
tiếng Việt?
GV: Cho HS đọc
đoạn văn hội thoại
(SGK) và nhận xét.
*Hoạt động 2:Tìm
hiểu về trách nhiệm
giữ gìn sự trong
sáng của TV
- Ttrách nhiệm của
mỗi người Việt
Nam giữ gìn sự
HS đọc và nhận
xét
Học sinh thảo
luận và nói lên ý
kiến của mình
* Sự trong sáng của tiếng Việt là
khơng lai căng,pha tạp những
yếu tố của ngơn ngữ khác.Tuy
nhiên, vẫn dung hợp những yếu
tố tích cực đối với tiếng Việt.
Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta
thấy: Lão Hạc và ông Giáo thể
hiện ứng xử có văn hóa và lịch sự
Sự trong sáng của tiếng
Việt còn được biểu hiện ở
tính văn hóa, lịch sự của
lời nói.
II. Trách nhiệm giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt
Muốn đạt được sự trong sáng khi
sử dụng tiếng Việt mỗi cá nhân

trong sáng của
tiếng Việt ?
*Hoạt động 3:
H.dẫn HS đọc và
giải các bài tập
trong SGK
GV hướng dẫn HS
tìm các phương án
HS tự giải các bài
tập và lên bảng
trình bày
HS tự tìm và
trình bày phương
án mà mình chọn
phải:
- Cĩ tình cảm yêu mến và ý thức
quí trọng tiếng Việt
- Cĩ những hiểu biết về chuẩn
mực và qui tắc của tiếng Việt ở
các phương diện phát âm, chữ
viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập
văn bản, giao tiếp
- Cĩ những cách sử sụng mới
,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện
máy tính, Ngân hàng đề thi..)
III- Luyện tập
Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử
dụng từ ngữ nĩi về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình
-Thúy Vân: cơ em gái ngoan
- Thúc Sinh: sợ vợ
.....
Cĩ tính chuẩn xác trong cách dùng
từ ngữ

thích hợp để đảm
bảo tính trong sáng
cho đoạn văn
GV giúp HS thay
thế các từ ngữ lạm
dụng
GV hướng dẫn HS
chọn và phân tích
câu văn
HS lần lượt làm
và trình bày bài
tập trên bảng
Bài tập 2(tr 34):
Đoạn văn đã bị lược bỏ một số
dấu câu nên lời văn khơng gãy
gọn, ý khơng được sáng sủa, Cĩ
thể khơi phục lại những dấu câu
vaị các vị trí thích hợp sau:
Tơi cĩ lấy ví dụ về một dịng
sơng.Dịng sơng vừa trơi
chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc
đường đi của mình- những dịng
sơng khác.Dịng ngơn ngữ cũng
vậy- một mặt nĩ phải giữ bản sắc
cố hữu của dân tộc, nhưng nĩ
khơng được phép gạt bỏ, từ chối
những gì thời đại đem lại.
Bài tập 3(tr34)
- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển dịch
thành kẻ đột nhập trái phép
hệ thống máy tính

