Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
604
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN CHIẾN DỊCH MAKETING
CHO CÔNG TY BẢO HIỂM
CAMPAIGN INFORMATION SYSTEM FOR INSURRANCE COMPANY
SVTH: Nguyễn Trần Vũ
Lớp 07I1, Ngành Công nghệ Thông tin, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin
GVHD: KS. Trn Th Xuân Trang
Bộ môn Tin học, Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin
TÓM TT
Đối với một công ty bảo hiểm, nhằm nâng cao thương hiệu của mình, khi công ty đó đưa
ra sản phẩm mới, ngoài chất ợng của sẩn phẩm ra, để quảng bá, khắc sâu thương hiệu công ty
với những sản phẩm chất lượng tốt thì không thể thiếu 1 chiến lược marketing hiệu quả. Chiến
lược marketing nhìn phần nổi thể hiểu quảng bá sản phẩm thông qua các hình thức quảng
cáo như qua tivi, tờ rơi, thư mời, hội nghị, điện thoại giới thiệu…Đối với mỗi sản phẩm khác nhau
thì nhiều chiến dịch quảng khác nhau với thời gian cụ thể, mỗi chiến dịch như vậy lại
nhiều giai đoạn khác nhau với thời gian mỗi chiến dịch phụ thuộc vào tính chất mục đích của chiến
dịch, và tình hình thực tế của thị trường. Chính vì vậy, để 1 chiến lược marketing đạt được kết qu
mong muốn, tầm quan trọng của việc kiểm soát, quản lý, và tính toán các thông số của từng chiến
dịch, thông số ước lượng cũng như số liệu thực tế là rất to lớn.
ABSTRACT
An insurance company wants to start campaigns for its new products to be sold to the
prospective customers. Campaign means advertising of the products through channels like Tele
marketing, letters, signboards, TV Commercials, etc. There are different campaigns for different
products and there is a specific period for each campaign.
1. Đặt vấn đề
Trước khi chiến dịch được bắt đầu, các ước tính về ngân ch dành cho chiến dịch
được tính toán. Sau đó, dữ liệu bán hàng thực tế được thu thập, số liệu chênh lệch thực sự
giữa ngân sách thực tế được tính toán, số liệu này giúp cho công ty bảo hiểm thể
đánh giá được tình hình hiện tại của chiến dịch marketing, và giúp thay đổi cập nhật chiến
dịch nếu cần thiết.
Phát triển hệ thống quản lý thông tin chiến dịch nhiệm vụ chính thu thập dữ
liệu liên quan đến các chiến dịch khác nhau cho những sản phẩm khác nhau, và dữ liệu bán
hàng của chiến dịch marketing đó, từ đó đưa ra những báo cáo, so sánh cần thiết để phân
tích cụ thể tình hình chiến dịch.
Hệ thống cho phép nhiều người sử dụng với những quyền hạn khác nhau.
2. Quy trình nghiệp vụ
Quy trình marketing cho một sản phẩm được tóm tắt đơn giản như hình trên với các
bước cơ bản :
1. Thông tin sản phẩm chuyển qua cho phòng marketing.
2. Chiến lược marketing được đề ra, dựa vào đặc điểm, tính năng sản phẩm.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
605
3. Chiến dịch marketing cụ thể được đề ra dựa vào tình hình thị trường hiện tại.
4. Ước lượng thông số cho chiến dịch ( ngân sách quảng cáo, doanh số đạt được, danh
thu đạt được,… )
5. Tiến hành quảng bá sản phẩm ra thị trường.
6. Thu thập dữ liệu thực tề về ngân sách, doanh số, doanh thu, số liệu cụ thể của các
giai đoạn đã đề ra ở bước 3.
7. Báo cáo thống kê cụ thể.
8. Phân tích, so sánh khác nhau, chênh lệch giữa số liệu ước lượng thực tế, từ đó
rút ra kết luận, nhận xét, góp phần đề ra chiến lược khác hiệu quả hơn.
Sản phẩm
mới
Phòng
marketing
Ước lượng thông số ( ngân
sách, doanh số, doanh thu…)
Quảng bá
Đề ra chiến
lược
Chiến dịch
cụ thể
Thu thập dữ
liệu thực tế
Báo cáo
thống kê
Phân tích
Hình 1. Quy trình nghiệp vụ
3. Mô tả hệ thống
3.1. Người sử dụng:
Người sử dụng hệ thống là nhân viên của phòng marketing.
Quyền hạn sử dụng được chia theo các nhóm người.
Nhóm có quyền xem, chỉnh sửa toàn bộ dữ liệu của hệ thống.
Nhóm chỉ quyển nhập dữ liệu bán hàng của chính mình thu thập được,
truy xuất dữ liệu bán hàng với quyền xem, hạn chế.
3.2. Module chính :
Gồm 2 module:
3.2.1. Nhân viên bán hàng
o Thông tin bán hàng - cho phép nhập dữ liêu bán hàng thực tế của chính nhân viên
đó thu thập được.
Thêm khách hàng mới, chỉnh sửa thông tin, xóa hóa đơn/ khách hàng nếu
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
606
nhập lỗi.
Tạo hóa đơn bán hàng mới, chỉnh sửa, xóa hóa đơn nếu nhập lỗi.
o Báo cáo cho phép nhân viên xem các báo cáo về dữ liệu bán hàng, danh sách
khách hàng.
Dữ liệu bán hàng của chính nhân viên đó.
Thông tin khách hàng.
Chiến dịch nhân viên tham gia.
Sản phẩm mà nhân viên bán
3.2.2. Quản lý/ Trưởng phòng marketing
o Quản chiến dịch thu thập, tính toán dữ liệu cho mỗi chiến dịch với mỗi sản
phẩm và giai đoạn cụ thể.
Thông tin chiến dịch ( tên, mô tả, loại, thời gian hoạt động, etc…)
Sản phẩm của chiến dịch.
Giai đoạn của chiến dịch.
o Quản lý sản phẩm Quản lý thông tin sản phẩm
Thêm, xóa, sửa thông tin sản phẩm.
Thêm, xóa, sửa nhóm sản phẩm.
o Bắt đầu chiến dịch cho phép khởi động 1 chiến dịch marketing với toàn bộ dữ
liệu ban đầu cần thiết khách hàng u cầu như : thông tin chiến dịch, sản phẩn
được marketing, ngân sách chiến dịch, ngân sách cho mỗi giai đoạn, số lượng sản
phẩm dự đoán bán được, thông tin chi tiết về các giao đoạn của chiến dịch.
o Kết thúc chiến dịch cho phép xem, chỉnh sửa dữ liệu thực tế của các chiến dịch
đang trong thời gian marketing các giai đoạn của với những thông tin cần
thiết như : ngân ch thực tế, số lượng bán thực tế, doanh thu thực tế. Module y
cũng cho phép kết thúc chiến dịch đang trong thời gian hoạt động, sau khi kết thúc
chiến dịch, dữ liệu của chiến dịch đó không thể bị chỉnh sửa.
o Thống kê Thống kê, lập báo cáo :
Thông tin chung của tấtcả chiến dịch.
Thông tin cụ thể từng chiến dịch với từng giao đoạn.
Thống kê dữ liệu bán hàng cho mỗi chiến dịch, mỗi giai đoạn.
Thông tin ngân sách.
Thống kê so sánh chênh lệch giữa dữ liệu thực tế và dữ liệu ước tính .
Thống kê thông tin nhân viên và hóa đơn liên quan.
Thông tin khách hàng và hóa đơn liên quan.
o Trợ giúp Trợ giúp người sử dụng.
o Quản trị hệ thống
Thêm người dùng.
Cho người dùng vào nhóm
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
607
3.3. Kiến trúc hệ thống
Presentation Layer
Business Layer
Data Layer
Hình 2. Kiến trúc hệ thống
Bao gồm: presentation, business, and data
o Presentation Layer: tả giao diện ứng dụng, trong dự án, lớp Presentation cung
cấp các form nhiệm vụ tương tác với người dùng. Các form y cung cấp các
điều khiển như text field, combo box, bảng, nhằm hiển thị cung cấp khả năng
nhập liệu cho người sử dụng.
o Business Layer : nhiệm vụ xử các chức năng nhiệm vụ, nhằm cung cấp dữ
liệu chuẩn cho lớp xử lý dữ liệu, đóng gói tất cả nguồn xlý chức năng nghiệp
vụ vào 1 nơi, tăng khả năng kiểm lỗi và bảo trì.
o Data Layer : lớp xử lý, thao tác với sở dữ liệu quan hệ, tách riêng lớp business
ra khỏi việc can thiệp
trực tiếp đến dữ liệu
nhằm :
Giảm thiểu tối
đa thay đổi khi
ứng dụng
thay đổi về
chức năng.
Giảm thiểu tối
đa thay đổi đến
cấu trúc của
sở dữ liệu.
Đóng gói tất cả
nguồn xử
dữ liệu vào 1
nơi, tăng khả
năng kiểm lỗi
và bảo trì.
4. Cơ sở dữ liệu
(hình 3)
Hình 3. Mô hình cơ sở dữ liệu
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
608
5. Kết luận
Với các kết quả thu được trong quá trình thử nghiệm ta nhận thấy hệ thống hoạt
động khá ổn định mới lượng dữ liệu tổng quát của công ty bảo hiểm, góp phần hỗ trợ
triển khai đánh gia chiến lược marketing một cách hiệu quả, đúng đắn. Từ đó
góp phần hỗ trợ vào hoạt động kinh doanh của công ty.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Joseph Sugarman. (2007), Marketing Secrets of a Mail Order Maverick : Stories &
Lessons on the Power of Direct Marketing to Start a Successful Business, Create a
Brand, Delstar Pub.
[2] Joseph Sugarman (2001), Triggers : 30 Sales Tools you can use to Control the
Mind of your Prospect to Motivate, Influence and Persuade, Delstar Pub.