W: www.hoc247.vn F: www.facebook.com/hoc247.vn T: 098 1821 807
Trang | 1
Vng vàng nn tảng, Khai sáng tương lai
HƯỚNG DẪN GII BÀI TP SGK ĐỊA LÍ 12: BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NN
NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
Hướng dẫn gii bài tp sgk Địa lí 12: Bài 21 Đặc điểm nn nông nghiệp nước ta
Hãy ly các ví d để chng minh s phân hoá mùa v là do s phân hoá khí hu ca
c ta.
- Sự khác biệt mùa vụ giữa miền Bắc và miền Nam
+ Đồng hằng sông Hồng có hai vụ lúa chính là vụ lúa chiêm xuân và vụ lúa mùa. Ngoài ra,
còn có vụ đông trồng các cây rau màu thích hợp với khí hậu lạnh vào mùa đông (từ tháng XI
đến tháng IV).
+ Đồng bằng sồng Cửu Long có hai vụ lúa chính trong năm là vụ lúa mùa, vụ lúa đông xuân
và vụ lúa hè thu.
- Sự khác biệt mùa vụ giữa đồng bằng và miền núi
+ Ở đồng bằng chủ yếu là hai vụ lúa đông xuân và hè thu. Riêng ở đồng bằng sông Hồng còn
có vụ đông.
+ Ở miền núi chủ yếu là vụ cây hoa màu. Mỗi năm thường có hai vụ chính, ngoài ra còn có
nhiều cây trồng trái vụ. Khác với miền núi phía Nam, miền núi phía Bắc vào mùa đông lạnh
có thể trồng được các loại cây rau màu ôn đới có giá trị cao (do ảnh hưởng có gió mùa Đông
Bắc).
Vic s dụng đất trong điều kin nông nghip nhiệt đới cn chú ý những điều gì?
- Cần bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất.
- Áp dụng các hệ thống canh lác khác nhau giữa các vùng.
Nn nông nghip nhiệt đới có nhng thun lợi và khó khăn gì ? Hãy cho ví dụ chng
minh rằng nước ta đang pt triển ngày càng có hiu qu nn nông nghip nhiệt đới.
a) Những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới
W: www.hoc247.vn F: www.facebook.com/hoc247.vn T: 098 1821 807
Trang | 2
Vng vàng nn tảng, Khai sáng tương lai
- Những thuận lợi chủ yếu:
+ Sản phẩm nông nghiệp đa dạng (sản phẩm nhiệt đới là chính, có thể có một số sản phẩm
cận nhiệt đới và ôn đới).
+ Khả năng: xen canh, tăng vụ lớn.
+ Giữa các vùng có thế mạnh khác nhau.
- Những khó khăn chủ yếu:
+ Tính thời vụ khắt khe trong nông nghiệp.
+ Thiên tai, tính bấp bênh của nông nghiệp.
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu
bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi
công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao đổi ng sản giữa các vùng ngày càng
mở rộng và có hiệu quả.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả...) là phương hướng
quan trọng để phát huy thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới.
Hãy phân bit mt s nét khác nhau cơ bản gia nông nghip c truyn và nông nghip
hàng hoá.
Một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hoá:
Nền nông nghiệp cổ truyền
Nền nông nghiệp hàng hóa
-Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công
- Sản xuât quy mô lớn, sử dụng nhiều
máy móc
- Năng suất lao động thấp
- Năng suất lao động cao
- Sản xuất tự cấp tự túc, đa canh là
chính
- Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa.
Liên kết nông - công nghiệp
W: www.hoc247.vn F: www.facebook.com/hoc247.vn T: 098 1821 807
Trang | 3
Vng vàng nn tảng, Khai sáng tương lai
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến
sản lượng
- Người sản xuất quan tâm nhiều hơn
đến lợi nhuận
Đọc hình 21 (SGK trang 90), nhn xét v s phân hoá không gian ca cơ cấu kinh tế
nông thôn.
Bản đồ hình 21 SGK cho thấy:
- Ở các tỉnh thuần nông, thì tỉ lệ của nông - m nghiệp và thủy sản trong cơ cẩu nguồn thu
của hộ nông dân là cao, thậm chí trên 90% n hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây
Nguyên.
- Ngược lại, ở các tỉnh mà cơ cấu kinh tế nông thôn đã chuyển biến theo hướng đa dạng hóa,
phát triển nhiều ngành phi nông nghiệp thì tỉ lệ này giảm nhiều, ở nhiều tỉnh chỉ còn dưới
70% như các vùng ven các thành phố lớn (ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ,...).
Quan sát bng 21 (SGK trang 91), nêu nhn xét v cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn
c ta.
- Số hộ nông thôn được xác định là hộ nông - lâm -thủy sản đã giảm từ 80,9% (năm 2001)
xuống còn 71,0% (năm 2006), giảm 9,9%. Trong khi đó, tỉ lệ hộ công nghiệp - xây dựng tăng
khá mạnh, từ 5,8% (năm 2001) lên 10,0% (năm 2006), tỉ lệ hộ dịch vụ cũng tăng lừ 10,6%
(năm 2001) lên 14,8% (năm 2006).
- Có thể nói, trong cơ cấu kinh tế nông thôn, các hoạt động phi nông nghiệp đóng vai trò
ngày càng cao.
Cho bng s liu trang 92 SGK: Hãy phân tích bng s liệu đ thấy rõ đặc điểm cơ cấu
trang tri ca c c và hai vùng k trên. Nhn xét và gii thích v s phát trin ca
mt s loi trang tri tiêu biu Đông Nam B và Đồng bng sông Cửu Long, năm 2006
S ng các loi trang tri ca c ớc, Đông Nam Bộ và Đồng bng sông Cu Long, năm
2006
W: www.hoc247.vn F: www.facebook.com/hoc247.vn T: 098 1821 807
Trang | 4
Vng vàng nn tảng, Khai sáng tương lai
Ghi chú: trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, trang trại lâm
nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Trả lời:
a) Đặc điếm cơ cấu trang trại của cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu các loại trang trại của cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, năm
2006 (%)
Các loại trang trại
Cả nước
Đông
Nam Bộ
Tổng số
100,0
100,0
Trang trại trồng cây hàng
năm
28,7
10,7
Trang trại trồng cây lâu
năm
16,0
58,3
Trang trại chăn nuôi
14,7
21,4
Trang trại nuôi trồng
thủy sản
30,1
5,3
Trang trại thuộc các loại
khác
10,5
4,3 .
W: www.hoc247.vn F: www.facebook.com/hoc247.vn T: 098 1821 807
Trang | 5
Vng vàng nn tảng, Khai sáng tương lai
- Trên phạm vi cả nước, trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ cao nhất, tiế p theo là
trang trại trồng cây hàng năm, trang trại trồng cây lâu năm,...
- Ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long mỗi vùng lại có thế mạnh về các loại trang
trại khác nhau.
b) Nhận xét và giải thích
- Ở Đông Nam Bộ:
+ Trang trại trồng cây lâu năm chiếm tỉ lệ cao nhất, vì ở đây có nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển các cây công nghiệp lâu năm (đất badan, đất xám; khí hậu mang tính chất cận xích
đạo,...).
+ Tiếp đến là trang trại chăn nuôi, vì ở đây có nhiều đồng cỏ, ngoài ra còn có nguồn thức ăn
khá dồi dào từ hoa màu lương thực, phụ phẩm của ngành thủy sản và thức ăn chế biến công
nghiệp,...
- Ở đồng bằng sông Cửu Long:
+ Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ cao nhất do ở đây có diện tích mặt nước nuôi
trồng thủy sản lớn với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều ao hồ, hải triều,
cánh rừng ngập mặn,...
+ Tiếp theo là trang trại trồng cây hàng năm, do ở đây có điều kiện thuận lợi về đất đai, k
hậu, nguồn nước và do nhu cầu lớn,...