intTypePromotion=3

KẾT HỢP DIFFSERV VÀ MPLS TRONG VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET - 6

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
85
lượt xem
26
download

KẾT HỢP DIFFSERV VÀ MPLS TRONG VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET - 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hình 4.3 Topo mạng sử dụng trong quá trình mô phỏng 4.3.1 Mô phỏng mạng IP không sử dụng DiffServ 4.3.1.1 Mô tả Mạng IP với 10 node IP không hổ trợ MPLS với 3 node nguồn R0, R1, R2 tương ứng với 3 nguồn UDP, mỗi nguồn UDP mang một ứng dụng riêng. Ứng với node R0 là nguồn UDP1 sẽ đi đến node R8. Ứng với nguồn UDP2 là node R1 sẽ đi đến đích là R9. Và cuối cùng là nguồn UDP3 được gán vào node R2 đi đến đích là R10. Các thông số của luồng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KẾT HỢP DIFFSERV VÀ MPLS TRONG VIỆC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET - 6

  1. D1 S1 R8 R0 R4 10M 10M 5M 5M S2 D2 10M 10M R1 R3 R1 R7 R3 R9 5M 10M 10M S3 D3 5M 5M R2 R10 5M R5 R6 Hình 4.3 Topo mạng sử dụng trong quá trình mô phỏng 4.3.1 Mô phỏng mạng IP không sử dụng DiffServ 4.3.1.1 Mô tả Mạng IP với 10 node IP không hổ trợ MPLS với 3 node nguồn R0, R1, R2 tương ứng với 3 nguồn UDP, mỗi nguồn UDP mang một ứng dụng riêng.  Ứng với node R0 là nguồn UDP1 sẽ đi đến node R8.  Ứng với nguồn UDP2 là node R1 sẽ đi đến đích là R9.  Và cuối cùng là nguồn UDP3 được gán vào node R2 đi đến đích là R10. Các thông số của luồng cho ở bảng 4.1 Bảng 4.1 Luồng UDP1 Luồng UDP2 Luồng UDP3 Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000
  2. Tốc độ truyền (Mbps) 2.5 2 1.5 4.3.1.2 Thực hiện và kết quả mô phỏng Việc mô phỏng trực quan được thể hiện rõ trên cửa sổ ứng dụng NAM. Việc thực hiện mô phỏng như sau:  Tại thời điểm 0.1s cho nguồn UDP1 bắt đầu  Đến thời điểm 1.0s nguồn UDP1 dừng và UDP2 bắt đầu  Đến thời điểm 2.0s nguồn UDP2 dừng và UDP3 bắt đầu  Thời điểm 3.0s cho cả 3 nguồn đều gởi gói Kết quả được thống kê ở bảng 4.2 Bảng 4.2 Kết quả Luồng UDP1 Luồng UDP2 Luồng UDP3 Số gói truyền (gói) 7158 5725 4310 Số gói mất (gói) 1107 930 700 Tỉ lệ mất (%) 15.4 16.2 16.2
  3. Hình 4.4 Mô phỏng mạng IP không sử dụng DiffServ Hình 4.5 Đồ thị băng thông sử dụng bởi các luồng lưu lượng
  4. 4.3.1.3 Nhận xét Với đồ thị xgraph thể hiện nh ư trên hình 4.5 ta nhận thấy rằng: tại thời điểm 0.1-1s chỉ có luồng lưu lượng UDP1 chạy trên mạng, băng thông của đường kết nối sẽ đáp ứng được yêu cầu của luồng. Tương tự cho luồng UDP2 và UDP3. Nhưng tại thời điểm 3.0s khi lưu lượng trên mạng quá tải, cả 3 luồng cùng tham gia gởi gói, do mạng IP sử dụng giao thức định tuyến theo đ ường ngắn nhất nên cả 3 luồng cùng đi trên một đường R3-R4-R7. Trong khi băng thông của đường kết nối không đủ đáp ứng cho cả 3 luồng cùng một lúc, việc chia sẻ băng thông cho cả 3 luồng thể hiện như trên hình 4.5. Không có mức ưu tiên cho các gói tin, đối xử và loại bỏ gói là ngẫu nhiên mất gói trên mạng sẽ xảy ra cho cả 3 luồng, mạng sử dụng băng thông không hiệu quả trong lúc các đường liên kết khác lại rỗi. Khi thông tin trên mạng bị mất gói quá nhiều, việc truyền tải thông tin sẽ bị gián đoạn, mất thông tin là nhược điểm mà cả nhà cung cấp và cả khách hàng không mong muốn đến. 4.3.2 Mạng IP truyền thống sử dụng DiffServ 4.3.2.1 Mô tả Giải pháp mà các nhà cung cấp dịch vụ đưa ra là sử dụng DiffServ để cung cấp chất lượng dịch vụ ứng với mỗi khách h àng khi lưu lượng trên đường truyền
  5. quá tải. Trong bài mô phỏng này, mỗi khách hàng sẽ tương ứng với mỗi hợp đồng cung cấp dịch vụ riêng. Ví dụ như khách hàng S1D1 sử dụng lưu lượng UDP_EF, yêu cầu của khách hàng là phục vụ tốt nhất. Khách hàng S2D2 sử dụng lưu lượng UDP_AF. Cuối cùng là khách hàng S3D3 sử dụng luồng UDP_BE Trường hợp 1: sử dụng mode lập lịch PRI (Priority) sử dụng chế độ ưu tiên loại bỏ gói, các thông số được cho ở bảng 4.3 Bảng 4.3 Luồng UDP_EF Luồng UDP_AF Luồng UDP_BE Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000 Tốc độ truyền (Mbps) 2.5 2 1.5 Mã đánh dấu 10 20 30 Mức ưu tiên loại bỏ gói Thấp Trung bình Cao Số gói truyền (gói) 7158 5725 4828 Số gói mất (gói) 0 0 2679 Tỉ lệ mất (%) 0.0 0.0 62.5
  6. Hình 4.6 Các bảng trạng thái gói tin tại các thời điểm 5s, 10s, 15s, 20s 4.3.2.2 Thực hiện và kết quả mô phỏng Tại các thời điểm 5s, 10s, 15s, 20s sẽ xuất ra các bảng trạng thái của gói tin như hình 4.6 Kết quả: như trong bảng 4.3 và hình 4.8 Hình 4.7 Cửa sổ Nam cho mô phỏng IP sử dụng DiffServ
  7. Hình 4.8 Đồ thị chia sẻ băng thông trong mạng IP có sử dụng DiffServ Khi thay đổi tốc độ của mỗi luồng th ì với độ ưu tiên như trên, sẽ có đáp ứng như hình 4.9 kết quả thu được như trong bảng 4.4 Bảng 4.4 Luồng UDP_EF Luồng UDP_AF Luồng UDP_BE Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000 Tốc độ truyền (Mbps) 1.5 2.5 2 Mã đánh dấu 10 20 30 Mức ưu tiên loại bỏ gói Thấp Trung bình Cao Băng thông đáp ứng (Mbps) 1.5 2.5 1 Số gói tuyến (gói) 4295 7158 5738
  8. Số gói mất (gói) 0 0 2699 Tỉ lệ mất gói (%) 0.0 0.0 4.7 Hình 4.9 Đáp ứng băng thông khi thay đổi tốc độ luồng Trường hợp 2: sử dụng mode lập lịch WRR (Weight Round Robin) phục vụ quay vòng theo trọng số. Luồng có tốc độ nhỏ sẽ có trọng số nhỏ và được ưu tiên phục vụ. Bảng 4.5 mô tả các thông số và đáp ứng băng thông của các luồng lưu lượng. Bảng 4.5 Luồng UDP_EF Luồng UDP_AF Luồng UDP_BE Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000 Tốc độ truyền (Mbps) 3 2 1 Mã đánh dấu 10 20 30
  9. Trọng số Thấp Cao Trung bình Băng thông đáp ứng (Mbps) 2 2 1 Hình 4.10 Đáp ứng băng thông của mode lập lịch WRR 4.3.2.3 Nhận xét Mode lập lịch PRI thường hay sử dụng do mỗi khách h àng sẽứng với từng hợp đồng như thế nào thì được thiết lập mức ưu tiên tương ứng. Ví dụ như UDP_EF với hợp đồng cung cấp dịch vụ tốt nhất sẽ đ ược thiết lập mức ưu tiên loại bỏ gói thấp. Còn UDP_BE không cần phục vụ tốt nhất sẽ có mức ưu tiên loại bỏ gói cao. Mode này linh động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách h àng. Mode WRR thì ngược lại, ưu tiên phục vụ cho những khách hàng có hợp đồng cam kết với tốc độ nhỏ hơn.
  10. Nhưng không phải lúc nào các đường kết nối vẫn hoạt động tốt. Vì lý do nào đó mà các đường kết nối có thể bị đứt liên kết, nhược điểm lớn nhất của DiffServ không cung cấp bất kỳ kỹ thuật lưu lượng nào để tìm đường thay thế cho đường đã bị lỗi [4]. Khi đó IGP tự động chuyển sang đ ường khôi phục nhưng do thời gian hội tụ chậm nên hiện tượng vòng lặp có thể xảy ra, các luồng lưu lượng không đến được đích. Nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng, và khắc phục nhựơc điểm đó, các nhà cung cấp dịch vụ đã sử dụng ưu thế trong kỹ thuật định lưu lượng của MPLS để áp dụng cho DiffServ Hình 4.11 Trường hợp khi có sự cố đứt liên kết xảy ra 4.3.3 Mô phỏng định tuyến ràng buộc trong mạng MPLS 4.3.3.1 Mô tả

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản