Hi tho khoa hc khoa Công ngh thc phm 2018
KHO SÁT CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY
POLYPHENOL T V CÀ P
Nông Th Út, Nguyn Th Hng Hà, Đỗ Mai Nguyên Phương*
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
* Email: phuongdmn@cntp.edu.vn
Ngày nhn bài: 07/7/2018 ; Ngày chp nhận đăng: 12/7/2018
TÓM TT
Nghiên cu nhm kho t các điều kin trong quá trình trích ly polyphenol t v phê bng
dung môi nước.S ảnh hưởng ca các yếu t t l nguyên liu: dung môi, nhiệt độ lần lượt được kho
sát. Mu v cà phê được trích ly t l nguyên liu: dung môi (1:10, 1:20, 1:30, 1:40, 1:50), thi gian
(20, 30, 40, 50, 60 phút) nhiệt độ (50oC, 60oC, 70oC, 80oC, 90oC). Kết qu mi thí nghiệm được
đánh giá thông qua: hàm ng polyphenol tổng (TPC), hàm lượng flavonoid tng (TFC) ca dch
chiết thu được. Kết qu cho thấy, điều kin trích ly v phê 70oC trong 50 phút vi t l 1:30 s
cho hiu sut trích ly cao nht v TPC, TFC (112.509 ± 2.830 mg GAE/g, 21.236 ± 0.409 mg QE/g).
T khóa: v cà phê, trích ly, polyphenol tng, flavonoid tng.
1. GII THIU
Việt Nam là nước xut khu cà phê th 2 thế gii, ch sau Brazil. Sản lượng cà phê trong niên v
2017 2018 đạt 1710 triu tấn. Đi kèm với sản lượng phê lớn như vậy thì đồng thời cũng cho ra
một lượng ln sn phm ph. V phê phn b loi b trong quá trình chế biến phê. C mi 2
tấn cà phê tươi, sau quá trình xát vỏ loi b gn 1 tn v. Hu hết nhng v cà phê này không được x
lý mà đưa trực tiếp đến bãi thi hoc sông sui. Các hp chất độc hi t vphê lên men thi ra môi
trưng gây ô nhim nguồn nước nhng vùng sn xuất phê. Cho đến nay, nhiu n lc khác nhau
đã được thc hin để tái s dng v cà phê t quá trình chế biến.
Mt s nghiên cu cho thy v phê không th dùng làm thức ăn cho gia súc, chủ yếu là do các
thành phần độc hi của như caffein, muối khoáng, axit amin, tannin, phenol các polyphenol
khác. Ngược lại, được s dụng để làm phân hữu đ làm giàu đ màu m của đất hoặc như một
vt liệu mùn để ngăn ngừa s bay hơi của hơi nước để kim soát s tăng trưởng c di. Các khía
cnh mi liên quan đến vic s dng cht thi này làm nguyên liệu thô để chiết xut thành phn sinh
hc quan trng là khía cạnh khác để gim thiu ô nhiễm môi trường. Do kh năng khai thác nhiều hp
cht giá tr cao chi phí khai thác thp nên vic khai thác s dng các hp cht hot tính
sinh hc t v cà phê đang thu hút sự quan tâm.
V cà phê cha các hp cht có hot tính sinh học như polyphenol có tính chất chng oxy hoá tt,
mang li nhiu li ích v sc kho, bo v chng li các bnh thoái hóa mãn tính, ung thư và bnh tim
mch người. Do đó, nhm tránh ô nhiễm môi trường, tn thu ngun v phê để sn xuất nước gii
khát, nghiên cu này đưc thc hiện để đưa ra các thông s công ngh trong quá trình trích ly để đạt
hiu sut thu hi cao nht các hp cht polyphenol t v cà phê [1].
49
Nông Th Út, Nguyn Th Hồng Hà, Đ Mai Nguyên Phương
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu
V phê thuc loài Coffea arabica (cà phê Arabica hay phê chè) đưc ly t Lâm Đồng. V
này được xát bằng phương pháp ướt sau đó đem phơi khô, sấy đến độ m 6%, sau đó được xay nh ti
kích thước 1.25÷2 mm. Mu đưc bo qun trong túi nha platic khô ráo, thoáng mát, hút chân không
đảm bo gi cho v cà phê không b hút m t bên ngoài.
Hóa cht: Acid galic (Trung Quc), quercetin (Trung Quc), thuc th Folin-Ciocalteu 1N
(Trung Quc), Na2CO3 (Trung Quc), NaNO2 (Trung Quc), AlCl3 (Trung Quc), NaOH (Trung
Quc).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Kho sát ảnh hưởng ca t l nguyên liệu: dung môi đến quá trình trích ly
Cân chính xác 1 gram v phê vào bình tam giác đã được bao kín, tránh ánh sáng, t l nguyên
liu: dung môi (nước) lần lượt được kho sát (1:10, 1:20, 1:30, 1:40, 1:50), thi gian trích ly 30 phút.
Các bình trích ly được đặt trong b n nhiệt được điều chnh 60oC (thông s nhiệt độ thi gian
trích ly được c đnh là 60oC/30 phút), sau đó lọc qua giy lọc thu được dch trích ly.
Ch tiêu theo dõi:
Hàm ng polyphenol tng (TPC),
Hàm ng flavonoid tng (TFC).
2.2.2. Kho sát ảnh hưởng ca nhiệt độ đến quá trình trích ly
Trong thí nghim này, nhiệt độ trích ly được thay đổi t 50oC đến 90oC vi T=10 (oC). Thông s
t l ngyên liệu: dung môi được xác định Tnghim 2.2.1. Thời gian trích ly được c định 30
phút.
Ch tiêu theo dõi:
Hàm ng polyphenol tng (TPC),
Hàm ng flavonoid tng (TFC).
2.2.3. Kho sát ảnh hưởng ca thi gian đến quá trình trích ly
Trong thí nghim này, thi gian trích ly được thay đi t 20 phút đến 60 phút vi T=10 (phút).
Thông s t l ngyên liệu: dung môi được xác định Thí nghim 2.2.1. Thông s thi gian trích ly
được xác định Thí nghim 2.2.2.
Ch tiêu theo dõi:
Hàm ng polyphenol tng (TPC),
50
Kho sát các yếu t nh hưởng đến quá trình trích ly polyphenol t v cà phê
Hàm ng flavonoid tng (TFC).
2.3. Phương pháp phân tích và x lý s liu
2.3.1. Phương pháp phân tích
Phương pháp định lượng polyphenol tổng (TPC): hàm lượng polyphenol tng trong dch chiết
được xác đnh bằng phương pháp quang phổ so màu (Melkayo Geremu, Yetenayet Bekele Tola
Abrar Sualeh, 2016) [2] vi thuc th Folin-ciocalteu cht chun acid gallic. Hút 1ml dung dch
mu b sung 5ml thuc th Folin-ciocalteu 10% để yên trong 5 phút. Sau đó thêm 4ml Na2CO3 7.5%,
lắc đều, để yên 60 phút sau đó đem đi đo độ hp thu bước sóng 765nm. Hàm lượng polyphenol tng
được th hin qua s mg acid galic tương đương (mg GAE/g chất khô).
Phương pháp định lượng Flavonoid tổng (TFC): hàm lượng c hp chất flavonoid được phân
tích dựa trên phương pháp quang phổ so màu (Sulaiman Balach, 2012) [3] theo nguyên tc:
flavonoid trong v phê to phc màu vàng vi dung dch AlCl3, cường độ màu t l thun vi hàm
ng flavonoid [4]. Hút 1ml dung dch mu cho vào bình định mc dung tích 10ml. Thêm 4ml nước
ct, 0.3ml NaNO2 5% để yên trong 5 phút, sau đó thêm 0,3ml AlCl3 10% để yên trong 5 phút, thêm
2ml NaOH 1M lắc đều. Thêm nước ct vừa đủ 10ml lắc đều đem đi đo đ hp thu bước sóng
520nm.Tng ợng flavonoid được th hin qua s mg quercetin tương đương (mg QE/g chất khô).
2.3.2. Phương pháp x lý s liu
Trong nghiên cu này, mi thí nghiệm được lp li ba ln, kết qu được trình bày dng giá tr
trung bình ± giá tr sai số. Đánh giá sự khác biệt ý nghĩa giữa các mu thí nghiệm được thc hin
bằng phương pháp thống kê ANOVA 1 chiều (α = 5%) bng phn mm Statgraphics 15.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Ảnh hưởng ca t l nguyên liệu: dung môi đến quá trình trích ly
Ảnh hưởng ca t l nguyên liệu: dung môi đến hàm lượng TPC, TFC trong dịch trích ly đưc
trình bày Hình 1:
(a)
51
Nông Th Út, Nguyn Th Hồng Hà, Đ Mai Nguyên Phương
Hình 1. Ảnh hưởng ca t l nguyên liệu: dung môi trích ly đến hàm lượng polyphenol tng (a), hàm lưng
flavonoid tng (b) ca dch trích ly v cà p
Kết qu hàm lượng TPC, TFC tăng từ t l nguyên liệu: dung môi 1:10 đến 1:30 sau đó giảm
xung t l nguyên liu: dung môi 1:40, 1:50. Nhng kết qu này phù hp vi nguyên truyn
khối: động lc ca quá trình trích ly là s chênh lch gradient nồng độ.
Theo Al-Farsi và Chang (2007, Tan cng s 2011) [5], t l nguyên liu: dung môi cao có th
làm thúc đẩy gradient nồng độ tăng lên làm tăng tốc độ khuếch tán cho phép khai thác nguyên liu tt
hơn (tức là chúng luôn tạo được mt s chênh lch nồng độ cn thiết cho bên trong bên ngoài môi
trưng dẫn đến tăng tốc độ khuếch tán làm quá trình trích ly được tt hơn). Tuy nhiên hàm lượng TPC,
TFC s không tiếp tục tăng khi đã đạt được s cân bng (Wong, Tan Ho, 2013) [6], nguyên nhân
ca s thay đổi trên do khi ngâm chiết với lượng dung môi quá nhiều hàm lượng polyphenol
trong nguyên liu mt s c định nên s nhanh chóng dn ti s cân bng gia các pha, làm hiu
qu trích ly không tăng nữa mà có xu hướng gim xung [7].
T l nguyên liu: dung môi tối ưu ở thí nghim này là 1:30 (101.127 ± 2.291 mg GAE/g, 19.442
± mgQE/g)
3.2. Ảnh hưởng ca nhiệt độ đến quá trình trích ly
Ảnh hưởng ca nhiệt độ đến hàm lượng TPC, TFC trong dịch trích ly đưc trình bày Hình 2:
(b)
(a)
52
Kho sát các yếu t nh hưởng đến quá trình trích ly polyphenol t v cà phê
Hình 2. Ảnh hưởng ca nhiệt đ trích ly đến hàm lượng polyphenol tng (a), hàm lượng flavonoid tng (b)
ca dch trích ly v phê
Hình 2 cho thấy hàm lượng TPC, TFC đt giá tr cao nht 70oC (110.579 ± 4.439 mg GAE/g,
21.393 ± 0.521 mgQE/g). T nhiệt độ 50oC đến 70oC kh năng chiết polyphenol và flavonoid tăng do
khi nhiệt độ trích ly tăng, các phân tử trong h trích ly chuyển động hn lon vi vn tốc cao, làm tăng
kh năng hòa tan các hợp cht polyphenol làm giảm độ nht ca cht chiết xuất, do đó tăng tốc độ
gii phóng các hp cht này (Rong Tsao và cng s, 2012; Al-Farsi và cng s, 2008) [8], [5].
Mt khác, nhiệt độ s làm suy yếu các tương tác phenol-protein phenol-polysaccharide trong
nguyên liu thc vt (Shi cng s, 2003) [9], t đó tốc độ khuếch tán ca polyphenol t bên trong
nguyên liu ra ngoài dung môi nhiều hơn. Tuy nhiên, nâng nhiệt độ lên đến mt mức độ nào đó có th
làm phân hủy đồng thi các cht chng oxy hóa (Liyana-Pathirana và Shahidi, 2005) [10].
T những đánh giá trên, nhiệt độ 70oC được la chọn để tiến hành các ni dung nghiên cu tiếp
theo.
3.3. Ảnh hưởng ca thời gian đến quá trình trích ly
Ảnh hưởng ca thời gian đến hàm lượng TPC, TFC trong dịch trích ly được trình bày Hình 3:
(b)
(a)
53