
BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞTHÀNH PHỐHỒCHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
TÁC ĐỘNG CỦA SỞHỮU TẬP TRUNG
ĐẾN HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số chuyên ngành: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĨNH TRIỂN
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Tac đông cua sơ
hưu tâ
p trung đên hiê
u qua hoa
t đô ng cua doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch Chư
ng khoan TPHCM
HVTH: Nguyên Thi
Kim Phương Trang 1
CHƯƠNG 1
GIƠ
I THIÊU TÔ
NG QUAN
Chương Giơ
i thiêu tông quan trinh ba
y nhưng vân đê ma
nghiên cư
u quan tâm cung như
tâm quan trong cua no. Trong đo se kha
i qua
t vê ly
do chon đê ta
i, vân đê nghiên cư
u, muc
tiêu, câu hoi nghiên cư
u, pham vi nghiên cư
u cung như y
nghia cua đê ta
i. Đây la
nhưng đi
nh
hươ
ng tiên đê cho nghiên cư
u.
1.1 Ly do cho
n đê tai
Kê tư
khi Viê
t Nam chinh thư
c gia nhâ
p tô chư
c thương ma
i thê giơi (WTO) ngay
11/01/2007, vơi vi
thê cua Viê
t Nam luc bây giơ trên đâu trương thê giơi mơ ra mô
t bươc
ngoă
c quan tro
ng, la cơ hô
i nhưng cung mang đên nhưng thach thư
c to lơn cho doanh nghiê
p
Viê
t Nam. Trươc xu thê mơ cư
a đon nhâ
n luôn đâu tư ô a
t tư
ngươc ngoai vao Viê
t Nam, viê
c
ca
nh tranh vơi cac doanh nghiê
p nươc ngoai đa thuc đây cac doanh nghiê
p Viê
t Nam không
ngư
ng cai tiên, nâng cao chât lương di
ch vu, đây ma
nh hoa
t đô
ng kinh doanh nhăm nâng cao
hiê
u qua hoa
t đô ng. Theo đo, vân đê quan tri
hiê
u qua hoa
t đô
ng đong vai tro cưc ky quan
tro
ng vi no quyêt đi
nh sư sông con cua doanh nghiê
p.
Bên ca
nh đo, đê phu hơp vơi môi trương hoa
t đô
ng kinh doanh năng đô
ng trong điêu kiê
n
hô
i nhâ
p kinh tê quôc tê, ngay cang co nhiêu doanh nghiê
p nha nươc cô phân hoa. Mô t trong
nhưng đă
c điêm quan tro
ng trong suôt qua trinh cô phân hoa la sư mơ rô
ng quyên sơ hưu sang
cac thanh phân kinh tê khac, câu truc sơ hưu chuyên di
ch theo hương ty lê
sơ hưu nha nươc
giam dân. Hê
qua cua sư chuyên di
ch câu truc sơ hưu keo theo mô
t loa
t cac vân đê liên quan,
đă
c biê
t la vân đê chi phi đa
i diê
n vi no đê câ
p đên ban chât hinh thư
c sơ hưu đă
c trưng cua
công ty cô phân: sư phân đi
nh giưa quyên sơ hưu va quyên quan ly, theo đo, viê
c lưa cho
n câu
truc sơ hưu phu hơp đươc xem la hương giai quyêt vân đê ngươi đa
i diê
n đươc cac nha kinh tê
quan tâm trong vai thâ
p ky gân đây.
Theo bai viêt “Tinh tao trong quan tri
công ty: Câu truc sơ hưu va kha năng thao tung”
đăng trên tơ “Nhi
p câu đâu tư” thi câu truc sơ hưu cua doanh nghiê
p cơ ban gôm 2 hinh thư
c:

Tac đông cua sơ
hưu tâ
p trung đên hiê
u qua hoa
t đô ng cua doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch Chư
ng khoan TPHCM
HVTH: Nguyên Thi
Kim Phương Trang 2
câu truc sơ hưu tâ
p trung va câu truc sơ hưu phân tan. Trong cấu trúc sở hữu tập
trung, cả quyền sở hữu lẫn quyền kiểm soát công ty tập trung vào tay một số cá nhân, gia đình,
ban quản lý, hoặc các định chế cho vay. Những cá nhân và nhóm này (người bên trong)
thường kiểm soát và chi phối lớn đến cách thức công ty vận hành. Trong khi đo, cấu trúc sở
hữu phân tán thì có nhiều cổ đông, mỗi cổ đông sở hữu một số cổ phần doanh nghiệp, quyền
kiểm soát hoạt động công ty do ban giám đốc nắm giữ. Các cổ đông nhỏ ít có động lực để
kiểm tra chặt chẽ hoạt động và không muốn tham gia điều hành công ty. Bởi vậy họ được gọi
là người bên ngoài và cấu trúc phân tán được gọi là hệ thống bên ngoài. Ngoai ra, bai viêt con
thông kê về cấu trúc sở hữu của 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hóa lớn nhất trên 2 sàn chứng
khoán Hà Nội và Tp.HCM năm 2010, ty lệ nắm giữ cổ phần bình quân của 10 cổ đông lớn
nhất trong các công ty là 70% và của 5 cổ đông lớn nhất là 61%. Nếu xét đến tất cả các công ty
trên sàn, tức bao gồm cả những công ty có quy mô nhỏ hơn, mức độ tập trung sở hữu này sẽ
lớn hơn nhiều, vì đa phần các công ty niêm yết quy mô nhỏ đều đi lên từ công ty gia đình mà
trong đó, người sở hữu cũng đồng thời nắm quyền kiểm soát. Ngoài ra, khoảng cách chênh
lệch về tỷ lệ nắm giữ giữa ty lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất với cổ đông lớn thứ hai là khá lớn.
Do đo, co băng chư
ng đê nghi ngơ vê sư tôn ta
i cua sơ hưu tâ
p trung tôn ta
i ơ thi
trương Viê
t
Nam.
Trên thê giơi co nhiêu tac gia đa tiên hanh nghiên cư
u vê môi quan hê
giưa mư
c đô
sơ hưu
tâ
p trung va hiê
u qua hoa
t đô
ng như Berle và Means (1932), Demsetz va Lehn (1985),
Holderness va Sheehan (1988), Kang và Shivdasani (1995), Xu va Wang (1997), David
L.Kang và Aage B. Sorensen (1999), Gorton và Schmid (2000), Kapopoulos và Lazaretou
(2007), Song va Wu (2014),.... Tuy nhiên, cac nghiên cư
u nay cho nhưng kêt qua khac nhau vê
anh hương cua sơ hưu tâ
p trung lên hiê
u qua hoa
t đô
ng. Vi du, những nhà kinh tế ủng hộ ý
kiến cho rằng tác động của sơ hưu tập trung lên hiê
u qua hoa
t đô
ng công ty là tích cực dựa trên
lập luận: Nếu như cổ đông nào nắm giữ tỷ lệ lớn cổ phần (trên 51%) của công ty thì họ sẽ dễ
dàng thuê hoặc sa thải những giám đốc giỏi theo ý kiến riêng của mình và giám sát được hoạt
động quản trị của các giám đốc nhất quán với mục tiêu của cổ đông lớn. Một số các nghiên
cứu theo quan điểm này gồm có Kang và Shivdasani (1995), nghiên cư
u cua Kang và
Shivdasani (1995) cho thấy có hiệu ứng dương giữa sở hữu tập trung và hiê
u qua hoa
t đô
ng

Tac đông cua sơ
hưu tâ
p trung đên hiê
u qua hoa
t đô ng cua doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch Chư
ng khoan TPHCM
HVTH: Nguyên Thi
Kim Phương Trang 3
của công ty ở Nhật, nghiên cư
u cua Gorton và Schmid (2000) cho thấy có hiệu ứng dương
tương tự ở Đức. Bên ca
nh đo, một vài nhà kinh tế khác như Berle và Means (1932), Jense và
Meckling (1976), Wruck (1989)... cung cùng chung ý tưởng này. Ngoai ra, David L.Kang và
Aage B. Sorensen (1999) bổ sung thêm khi cho rằng hệ thống quản trị trong công ty đại chúng
hiện đại ảnh hưởng đến hiê
u qua hoạt động của công ty. Trong khi đo, một số nghiên cư
u khac
lại cho ra hai kết quả, tức là mối quan hệ bây giờ không đơn thuần chỉ là tuyến tính mà là phi
tuyến trong môi tương quan giữa câu truc sở hữu và hiệu quả hoạt đô
ng. Cu thê, Ram
Mudambi và Carmela Nicosia (1998) kết luận môi quan hệ giữa mức độ tập trung sở hữu (biến
độc lập) và hiệu quả hoạt động của công ty (biến phụ thuộc) sẽ đổi dấu hai lần khi tỷ lệ tập
trung sở hữu tăng dần lên (dương từ 0-11%, sau đó âm từ 11-25%, trên 25% thì dương trở lại).
Tương tư, Morck, Shleifer và Vishny (1988) lại có nghiên cư
u về tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý
với hiê
u qua hoa
t đô
ng công ty, hai môc mà họ tìm ra lần lượt là 5% và 25%. Những nghiên
cứu khác như của McConnel và Servaes (1990 và 1995), Short và Keasey (1999), Luo va Liu
(2014) cũng ủng hộ quan hệ phi tuyến giữa hai biến.
Ngoai ra, sơ hưu tâ
p trung không co môi liên hê
nao vơi hiê
u qua hoa
t đô
ng doanh nghiê
p
cung đươc tim thây bơi Demsetz va Lehn (1985), Holderness va Sheehan (1988), Ahmed va
ctg (2012) khi tiên hanh nghiên cư
u cac doanh nghiê
p lân lươt ơ My va Pakistan. Va cuôi cung
la môi tương quan tiêu cưc giưa hai yêu tô sơ hưu tâ
p trung va thanh qua công ty, điên hinh
cho kêt qua nay bao gôm cac nghiên cư
u cua Lehmann va Weigand (2000), Abdolkhani va
Jalali (2013), ...Cung kêt luâ
n, nghiên cư
u cua Abbas, Naqvi va Mirza (2013) con cho thây
chiêu hương tac đô
ng tiêu cưc cua sơ hưu tâ
p trung lên hiê
u qua hoa
t đô
ng khi ty lê
sơ hưu tâ
p
trung vươt trên 50%. Như vâ
y, tuy co nhiêu nghiên cư
u vê môi quan hê
giưa sơ hưu tâ
p trung
va thanh qua hoa
t đô
ng công ty đa đươc thưc hiê
n nhưng cac nghiên cư
u nay đươc thưc hiê
n
trong bôi canh đât nươc, thi
trương, thơi điêm, phương phap,... khac nhau nên tôn ta
i cac kêt
luâ
n không đông nhât la điêu kho tranh khoi.
Tư
nhưng ly do trên, câu hoi đă
t ra la co hay không môi quan hê
giưa sơ hưu tâ
p trung va
hiê
u qua hoa
t đô
ng doanh nghiê
p niêm yêt ơ thi
trương Viê
t Nam? Nêu co thi chiêu hương va
mư
c đô tac đô
ng la như thê nao? Đê giai đap cho cac nghi vân trên, tac gia đa thưc hiê
n đê tai

Tac đông cua sơ
hưu tâ
p trung đên hiê
u qua hoa
t đô ng cua doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch Chư
ng khoan TPHCM
HVTH: Nguyên Thi
Kim Phương Trang 4
“Tac đô
ng cua sơ hưu tâ
p trung đên hiê
u qua hoa
t đô
ng cua doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch chư
ng khoan TP. Hô Chi Minh” đê tim câu tra lơi.
1.2 Vâ
n đê nghiên cư
u
Đê tai nghiên cư
u môi quan hê
giưa sơ hưu tâ
p trung va hiê
u qua hoa
t đô
ng doanh nghiê
p.
Môi quan hê
nay luôn nhâ
n đươc nhiêu sư quan tâm cua cac nha kinh tê trên thê giơi vê mă
t ly
thuyêt cung như thưc chư
ng, tuy co rât nhiêu nha nghiên cư
u tiên hanh kiêm chư
ng vê môi
quan hê
nay như đa nêu trên nhưng cac kêt luâ
n đươc tim thây la không tương đông, mô
t sô
nghiên cư
u cho răng hai yêu tô nay không co quan hê
vơi nhau, sô khac la
i tim thây môi tương
quan dương, âm, phi tuyên,...kêt qua khac nhau co thê do nhiêu yêu tô ma cac nghiên cư
u sư
dung khac nhau như: cach thư
c, phương phap, thơi gian, mô hinh sư
du ng,... Ơ
Viê
t Nam, vơi
sư non tre cua thi
trương chư
ng khoan va thê chê phap luâ
t bao vê
cô đông con yêu, cung vơi
viê
c tiêp câ
n nguôn vôn ngân hang ha
n chê va gă
p nhiêu kho khăn, đam bao sư phat triên va
qua trinh hoa
t đô
ng cua doanh nghiê
p ôn đi
nh la thach thư
c không hê nho vơi cac doanh
nghiê
p Viê
t Nam. Theo đo, sư thanh công hay thât ba
i cua doanh nghiê
p đươc đanh gia thông
qua cac chi sô phan anh hiê
u qua hoa
t đô
ng công ty. Hiê
u qua hoa
t đô
ng công ty co thê chi
u
tac đô
ng bơi nhiêu yêu tô như tiêm lưc tai chinh, câu truc sơ hưu (sơ hưu tâ
p trung va sơ hưu
phân tan), chât lương quan tri
, cơ hô
i kinh doanh,... Trong đo, đê tai se tâ
p trung nghiên cư
u
tac đô
ng cua yêu tô sơ hưu tâ
p trung lên thanh qua cua công ty.
1.3 Câu hoi nghiên cư
u
Đê giai quyêt cac vân đê nghiên cư
u trên đây, nhiê
m vu quan tro ng cua đê tai nghiên cư
u
nay la cân phai tra lơi đươc cac câu hoi nghiên cư
u dươi đây:
- Sơ hưu tâ
p trung tac đô
ng đên hiê
u qua hoa
t đô
ng cac doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ
giao di
ch chư
ng khoan Thanh Phô Hô Chi Minh như thê nao?
- Ngoai yêu tô sơ hưu tâ
p trung, con co cac yêu tô nao tac đô
ng đên hiê
u qua hoa
t đô
ng
cac doanh nghiê
p niêm yêt trên Sơ giao di
ch chư
ng khoan Thanh Phô Hô Chi Minh?

