intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chia sẻ: Diệp Nhất Thiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

9
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam. Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam. Phần mềm hỗ trợ phân tích là SPSS 15.0, sử dụng kỹ thuật hồi quy tuyến tính (linear regression) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------- ĐẶNG NGỌC TÚ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------- ĐẶNG NGỌC TÚ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã ngành : 60.34.02.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. HỒ VIẾT TIẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012
  3. LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn khoa học – PGS. TS Hồ Viết Tiến về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn và dữ liệu có giá trị giúp tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô trong Khoa Tài chính doanh nghiệp, gia đình và bạn bè hết lòng ủng hộ và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 Học viên Đặng Ngọc Tú
  4. LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự giúp đỡ của Thầy hƣớng dẫn và những ngƣời tác giả đã cảm ơn. Số liệu thống kê đƣợc lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012 Tác giả Đặng Ngọc Tú
  5. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DÙNG TRONG KHÓA LUẬN Bảng 2.1 Tổng hợp các bài nghiên cứu của các tác giả nước ngoài. Bảng 3.1 Mô hình đạt được(Model Summary) Bảng 3.2 Kết quả kiểm định ANOVA Bảng 3.3 Kết quả kiểm định tương quan (Coefficients) Bảng 3.4 Kết quả hồi quy
  6. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt EBIT Earnings before interest and Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi taxes. vay. EPS Earnings Per Share Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu GDP Gross Domestic Product. Tổng sản phẩm quốc nội. LTD Long Term Debt Nợ dài hạn MH Model Mô hình PROFIT Lợi nhuận. ROA Return on Assets. Suất sinh lời trên tài sản. ROE Return on Equity. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. STD Short Term Debt Nợ ngắn hạn SMEs Small and Medium Các doanh nghiệp vừa và Emterprises nhỏ ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance USD United Stated Dolar. Đồng dolar Mỹ VIF Variance Inflation Factors. Yếu tố phóng đại phƣơng sai.
  7. MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ..................................................... 1 1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài ....................................................... 2 1.4. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 2 1.6. Kết cấu đề tài nghiên cứu ........................................................................... 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ..................................................................................................... 4 2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của SMEs của nƣớc ngoài ................................................ 4 2.2. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................. 22 2.3. Xác định các biến hồi quy ....................................................................... 22 2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 25 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 27 3.1. Kết quả kiểm định một số ý nghĩa thống kê của mô hình hồi quy .................... 27 3.2. Mô hình hồi quy đạt đƣợc ........................................................................ 28 3.3. Kết quả hồi quy ........................................................................................ 29 3.3.1. Doanh thu (X1) ...................................................................................... 29 3.3.2. Tỷ số thanh toán hiện hành (X2) ........................................................... 30 3.3.3. Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản (X3) .......................................... 30 3.3.4. Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (X4)........................................................ 30
  8. 3.3.5. Nợ dài hạn trên tổng tài sản (X5) .......................................................... 30 3.3.6. Tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu (X6) ................................................ 30 3.3.7. Vòng quay khoản phải thu (X7) ............................................................ 31 3.3.8. Vòng quay hàng tồn kho (X8) ............................................................... 31 3.3.9. Tuổi đời của doanh nghiệp (X9) ........................................................... 31 3.3.10. Các biến giả ngành dịch vụ (X10), ngành công nghiệp (X11) ............. 31 3.4. Kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu ............................................................... 31 3.5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ................................................................ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 34 PHỤ LỤC ........................................................................................................ 37
  9. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển ấn tƣợng trong suốt 3 thập niên vừa qua. Sự dịch chuyển từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung truyền thống sang nền kinh tế theo hƣớng thị trƣờng chính thức bắt đầu từ năm 1986, đã mang lại những cải thiện to lớn về hiệu quả kinh tế và mức sống dân cƣ, đồng thời trong suốt quá trình này thì khu vực kinh tế tƣ nhân đã nghiễm nhiên trở thành khu vực quan trọng trong việc tạo việc làm, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp. Trong những năm gần đây, các chính sách từ chính phủ hƣớng về các doanh nghiệp tƣ nhân cũng đã trải qua những cải cách quan trọng, các văn bản pháp lý chính thức đã nâng khu vực doanh nghiệp tƣ nhân lên thành một trong những khu vực quan trọng của nền kinh tế. Trong khu vực doanh nghiệp tƣ nhân, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thích hợp với nền kinh tế ở những nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tại Việt Nam trƣớc đây, việc phát triển SMEs cũng đã đƣợc quan tâm, song từ khi có đƣờng lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xƣớng thì khối doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả về số và chất lƣợng. Theo số liệu của tổng cục thống kê, tới năm 2010, tỷ lệ số lƣợng SMEs chiếm tới 97,43% . Song song với sự tăng trƣởng về số lƣợng, SMEs cũng đang đóng góp ngày càng lớn vào ngân sách quốc gia, số tiền thuế và phí mà khối SME đã nộp cho nhà nƣớc tính từ năm 2000, đã tăng lên tới 18,4 lần sau 10 năm, với tỉ lệ tăng từ 10% lên 31% tổng lƣợng đóng góp của tất cả khu vực doanh nghiệp. SMEs cũng đã và đang góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội nhƣ thu hút vốn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cƣ. Việc khuyến khích phát triển khối SMEs là rất cần thiết, phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ quản lý của Việt Nam. Tuy nhiên, sự phát triển của khối SMEs còn chƣa ổn định, lợi nhuận còn thấp và chƣa đƣợc cải thiện. Mặc dù có tốc độ phát triển về số lƣợng doanh nghiệp cao, nhƣng SMEs lại có ROA (tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản), ROE (lợi nhuận/vốn chủ sở hữu) thấp, dẫn đến ít có cơ hội tích
  10. 2 tụ vốn để tăng trƣởng lên quy mô lớn hơn, đó là một thách thức lớn đối với sự phát triển của các SMEs. Vấn đề khó khăn nhất hiện nay của SMEs khu vực kinh tế tƣ nhân là thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân một phần xuất phát từ bản thân các doanh nghiệp, một phần do Nhà nƣớc ta chƣa có chính sách, cơ chế tài chính phù hợp hỗ trợ cho sự phát triển của khối SMEs của khu vực kinh tế tƣ nhân. Tình hình thực tế nhƣ trên, là lý do tiến hành nghiên cứu đề tài “ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể giải thích phần nào tình hình hoạt động kinh doanh của các SMEs, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hỗ trợ các SMEs giải quyết những vƣớng mắc để các SMEs hoạt động hiệu quả hơn. Ngoài ra, bài nghiên cứu có thể đƣợc coi nhƣ là nguồn tài liệu tham khảo đối với các nhà hoạch định chính sách trong việc đƣa ra những giải pháp, chiến lƣợc hỗ trợ khối SMEs khu vực kinh tế tƣ nhân. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam. Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam. 1.3. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài Chỉ xem xét 92 SMEs trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam có đầy đủ số liệu cần quan tâm trong vòng 2 năm gần nhất (2010 – 2011). 1.4. Câu hỏi nghiên cứu - Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam? - Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động của SMEs tại Việt Nam? 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu dùng phƣơng pháp định lƣợng, xây dựng mô hình hồi quy với các biến độc lập là các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh
  11. 3 nghiệp nhỏ và vừa (doanh thu, các tỉ số nợ, tuổi đời doanh nghiệp…) và biến phụ thuộc là ROA. Phần mềm hỗ trợ phân tích là SPSS 15.0, sử dụng kỹ thuật hồi quy tuyến tính (linear regression) để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.6. Kết cấu đề tài nghiên cứu - Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan. - Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết, Phƣơng pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu. - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
  12. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của SMEs của nƣớc ngoài Teruel và Solano (2007) đã công bố nghiên cứu tác động của việc quản lý vốn lƣu động đến lợi nhuận của 8.872 SMEs giai đoạn 1996 – 2002. Các tác giả đã thực nghiệm và chỉ ra tác động của chu chuyển tiền mặt cải thiện lợi nhuận, giảm hàng tồn kho và số ngày tồn kho để gia tăng lợi nhuận. Trong nghiên cứu này các biến đƣợc xem xét là ROA (biến phụ thuộc), các biến độc lập là: số ngày tồn kho (INV), số ngày phải thu (AV), số ngày phải trả (AR), vòng quay tiền mặt (CCC= INV+AV-AR), quy mô doanh nghiệp (Size), tốc độ tăng trƣởng doanh thu (SGROW), nợ (Debt) và tăng trƣởng GDP hằng năm (GDPGR). Và các mô hình tác giả đã xem xét nhƣ sau: ROAit = β0 + β1 * ARit + β2 * SIZEit + β3 * SGROWit + β4 * DEBTit + β1 * GDPGRit + ηit + λit + εit ROAit = β0 + β1 * INVit + β2 * SIZEit + β3 * SGROWit + β4 * DEBTit + β1 * GDPGRit + ηit + λit + εit ROAit = β0 + β1 * APit + β2 * SIZEit + β3 * SGROWit + β4 * DEBTit + β1 * GDPGRit + ηit + λit + εit ROAit = β0 + β1 * CCCit + β2 * SIZEit + β3 * SGROWit + β4 * DEBTit + β1 * GDPGRit + ηit + λit + εit Trong một nghiên cứu thực nghiệm khác của Olutunla và Obamuyi (2008) xem xét những yếu tố tác động đến lợi nhuận trƣớc thuế (PROFIT) của SMEs ở Nigeria thì các biến độc lập đƣợc quan tâm là: số tiền nợ của doanh nghiệp (LOAN), mức doanh thu (SALES), độ tuổi của doanh nghiệp (BIZAGE), số lao động (BUSIZE) và lãi suất (INTEREST). Dữ liệu nghiên cứu với số mẫu là 115 SMEs lấy từ dữ liệu sơ cấp, riêng lãi suất từ thống kê của ngân hàng trung ƣơng để hình thành mô hình hồi quy nhƣ sau:
  13. 5 Profitjt = 1 * LOANSjt + 2 * SALESjt + 3 * BIZAGEjt + 4 * BUSIZEjt + 5 * INTERESTjt + j t jt Nghiên cứu chỉ ra rằng mức tiền vay có ảnh hƣởng cùng chiều với lợi nhuận ( 1 > 0), quy mô doanh nghiệp càng lớn lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao ( 4 > 0) và lãi suất có tác động ngƣợc chiều với lợi nhuận ( 5 < 0). Nghiên cứu của Bhaird và Lucey (2005) bằng các nghiên cứu thực nghiệm cấu trúc vốn của 299 SMEs ở Ailen và thông qua thu thập dữ liệu của các biến nhƣ sau: Biến phụ thuộc: Nợ dài hạn (LTD) = nợ dài hạn (% của tổng số tài trợ) Nợ ngắn hạn (STD) = nợ ngắn hạn Vốn cổ phần nội bộ (INTEQ) = tiết kiệm cá nhân của ngƣời sáng lập (s), kinh phí từ bạn bè và Gia đình + lợi nhuận giữ lại. Vốn cổ phần bên ngoài (EXTEQ) = Vốn đầu tƣ mạo hiểm + Những ngƣời đầu tƣ và góp cá nhân + Tài trợ Chính phủ. Tài sản thế chấp nội bộ (INTCOLL) = các khoản thế chấp tài sản cố định của công ty (% của tổng số tài trợ) Tài sản thế chấp bên ngoài (EXTCOLL) = Tài sản cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng nhƣ tài sản thế chấp. Biến độc lập: AGE= Tuổi của công ty tại thời điểm điều tra SIZE = Doanh thu của công ty R & D = Tỷ lệ phần trăm doanh thu chi cho nghiên cứu và phát triển OWN = Sự giúp đỡ nhiệt tình của những ngƣời sở hữu của công ty (trong phạm vi gia đình) METAL = kim loại Sản xuất và Công nghiệp Kỹ thuật.
  14. 6 MANU = 'khác' Sản xuất Công nghiệp HOTEL = Khách sạn, Dịch vụ ăn uống, phân phối và bán lẻ (biến giả ). COMPUTER = máy tính phát triển phần mềm và dịch vụ (biến giả). SERVS = Các dịch vụ khác. OTHER = Ngành công nghiệp khác. Mô hình tác giả đƣa ra nhƣ sau: Trong mô hình 1, chúng ta xem xét mối quan hệ giữa sử dụng vốn chủ sở hữu nội bộ INTEQ và các biến độc lập. Tác giả kết luận rằng: INTEQ tác động thuận chiều lên METAL, không tác động đến các biến còn lại. Trong mô hình 2, mối liên hệ giữa việc sử dụng vốn cổ phần bên ngoài EXTEQ với các biến độc lập. Tác giả kết luận rằng: EXTEQ tác động cùng chiều với tỷ lệ cao R & D, ngƣợc chiều với OWN, tác động ít đến METAL, MANU, HOTEL và SERVS, và AGE. Trong mô hình 3, trong bài nghiên cứu này tác giả cố gắng kiểm tra mối quan hệ giữa việc sử dụng nợ ngắn hạn (STD) và tất cả biến độc lập, nhƣng khi thử nghiệm F chỉ ra các kết quả thống kê không đáng tin cậy, do đó tác giả không thể kết luận về tác động này. Trông mô hình 4, việc khảo sát các mối quan hệ giữa nợ dài hạn (LTD) và độc lập biến. Tác giả kết luận rằng: LTD tác động ngƣợc chiều AGE. tác động cùng chiều với MANU, HOTEL và SERVS, có tác động không đáng kể với SIZE. Trong mô hình 5, khảo sát sự liên quan giữa việc sử dụng của tài sản cố định của kinh doanh để bảo đảm vay nợ (INTCOLL) và các biến độc lập.
  15. 7 Tác giả kết luận rằng: bài nghiên cứu tìm thấy tác động cùng chiều với SIZE, INTCOLL, MANU và AGE (không đáng kể); tác động nghịch với R & D. Trong mô hình 6, tác giả xem xét mối quan hệ giữa tài sản cá nhân của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ sở hữu cung cấp nhƣ tài sản thế chấp cho các khoản nợ doanh nghiệp (EXTCOLL) và các biến độc lập. Tác giả kết luận rằng: EXTCOLL tác động ngƣợc chiều với AGE và SIZE cho. cùng chiều đáng kể với HOTEL. Tác giả cũng tiến hành phân tích đa biến, tuy nhiên kết quả các mô hình sau khi kiểm định đã không có ý nghĩa thống kê, sức thuyết phục thấp. Nghiên cứu của Hongan (2011) với nguồn dữ liệu của 122 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Trung Quốc với mô hình nghiên cứu nhƣ sau: Y = β0 + β1 * X1 + β2 * X2 + β3 * X3 + β4 * X4 + β5 * X5 + β6 * X6 + β7 * X7 + β8 * X8 + β9 * X9 + β10 * X10 + β11 * X11 + β12 * X12 + β13 * X13 + β13 * X13 + ei Với: - Biến phụ thuộc (Y): mức độ vay nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ (bằng 0 khi doanh nghiệp không đƣợc vay nợ, bằng 1 khi doanh nghiệp đƣợc vay nợ). - Biến độc lập: X1: Số lƣợng lao động X2: Loại hình doanh nghiệp X3: Tỷ số thanh toán hiện hành X4: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản X5: Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản X6: Tỷ lệ tổng tài sản ròng trên lãi vay X7: Tuổi của doanh nghiệp X8: Thƣơng hiệu của doanh nghiệp.
  16. 8 X9: Sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc chứng nhận chất lƣợng X10: Điểm xếp hạng tín dụng X11: Nguồn vốn đã đƣợc tài trợ X12: Doanh thu X13: Tuổi của ngƣời chủ sở hữu X14: Thời gian của công tác của ngƣời chủ sở hữu trong ngành Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có biến tỷ lệ thanh toán hiện hành, biến tỷ lệ lãi vay trên tổng tài sản, điểm xếp hạn tín dụng có ý nghĩa thống kê với hệ số sig < 0,05 (với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5%), nghiên cứu cho thấy khi tổng tài sản ròng trên lãi vay tăng lên 1 đơn vị tiền tệ lƣợng vốn vay sẽ tăng lên 34,85 đơn vị tiền tệ và khi điểm số tín dụng của doanh nghiệp tăng sẽ làm cho khoản vay của doanh nghiệp tăng lên. Rub (2012) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 28 công ty ở Palestine từ giai đoạn 2006-2010 với các biến phụ thuộc ROA, ROE, EPS, giá thị trƣờng trên giá trị sổ sách của cổ phiếu (MBVR), biến Tobin Q và các biến độc lập nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDTA), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDTA), tổng nợ trên tổng tài sản (TDTA), tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu (TDTQ). Từ các biến nêu trên, nghiên cứu đƣa ra các mô hình sau: Yroe = - B0 - B1 * SDTA - B2 * LDTA + B3 * TDTA - B4 * TDTQ (1) Yroa = - B0 - B1 * SDTA + B2 * LDTA + B3 * TDTA - B4 * TDTQ (2) Yeps = B0 - B1 * SDTA - B2 * LDTA + B3 * TDTA - B4 * TDTQ (3) Ymbvr = B0 - B1 * SDTA - B2 * LDTA + B3 * TDTA - B4 * TDTQ (4) YQ = B0 - B1 * SDTA - B2 * LDTA + B3 * TDTA + B4 * TDTQ (5) Nghiên cứu đƣa ra kết quả nhƣ sau:
  17. 9 - Đối với ROE: biến SDTA, LDTA tác động ngƣợc chiều với ROE, trong khi đó biến TDTA và TDTQ tác động cùng chiều với ROE nhƣng mức độ tác động của biến TDTQ rất thấp. - Đối với ROA: biến SDTA, LDTA tác động ngƣợc chiều với ROA, trong khi đó biến TDTA và TDTQ tác động cùng chiều với ROA. - Đối với EPS: biến SDTA, LDTA tác động ngƣợc chiều với EPS, trong khi đó biến TDTA và TDTQ tác động cùng chiều với EPS. - Đối với MBVR: biến SDTA, LDTA tác động ngƣợc chiều với MBVR, trong khi đó biến TDTA và TDTQ tác động cùng chiều với MBVR. - Đối với Tobin Q: biến SDTA, LDTA, TDTQ tác động ngƣợc chiều với Tobin Q, trong khi đó biến TDTA và tác động cùng chiều với Tobin Q. Kharuddin, Ashari và ctg (2010) nghiên cứu về hệ thống thông tin và hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Malaysia. Nghiên cứu sử dụng sử dụng dữ liệu bảng với mẫu là 205 doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến 2008. Mô hình của nghiên cứu nhƣ sau: ROAit = β0 + β1 ASit+ β2 LNTAit + β3 DRit + it Trong đó: Biến phụ thuộc (ROA): lợi nhuận trên tổng tài sản đo lƣợng hiệu quả doanh nghiệp. Biến độc lập: - LNTA: tổng tài sản đo lƣờng quy mô doanh nghiệp (lấy logarit tự nhiên). - DR: tỷ lệ nợ đo lƣờng đòn bẩy tài chính. - AS: biến giả. AS = 1 nếu doanh nghiệp có sử dụng hệ thống thông tin kế toán, AS = 0 nếu không sử dụng. Kết quả chạy hồi quy: ROA = 9,009 + 0,794 AS – 0,528 LNTA – 0,438 DR
  18. 10 Nhƣ vậy, biến AS có tác động dƣơng chứng tỏ rằng những doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống thông tin kế toán sẽ cải thiện hiệu quả đáng kể. Ngoài ra, các biến LNTA và DR tác động âm chứng tỏ khi quy mô doanh nghiệp càng lớn hay doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ càng cao thì hiệu quả sẽ giảm xuống. Saeedi và Mahmoodi (2011) đã khảo sát mối quan hệ giữa “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động công ty: Bằng chứng từ các công ty Iran” từ việc thu thập số liệu của 320 công ty niêm yết tại Sở Giao Dịch chứng khoán Tehran (TSE) trong giai đoạn 2002-2009. Bằng các phƣơng pháp thống kê miêu tả, kiểm định F và Hausman, nghiên cứu hồi quy, Ali và Iman đi tìm mối quan hệ giữa các biến: lợi nhuận trên tài sản ROA, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE, thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS, và Tobin’Q (là các biến phụ thuộc) với tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản LTDit, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản STDit và tổng nợ trên tổng tài sản TDit(là các biến độc lập) và biến điều khiển (biến số trong hệ thống mà khi thay đổi sẽ gây ra sự vận hành của hệ thống) SIZE, đƣợc tính bằng logarit tổng tài sản… thông qua các phƣơng trình nhƣ sau: MH1: EPSit = αit + β.STDit+ β′.Sizeit + εit MH2: EPSit = αit + β.LTDit+ β′.Sizeit + εit MH3: EPSit = αit + β.TDit+ β′.Sizeit + εit MH4: ROEit = αit + β.STDit+ β′.Sizeit + εit MH5: ROEit = αit + β.LTDit+ β′.Sizeit + εit MH6: ROEit = αit + β.TDit+ β′.Sizeit + εit MH7: ROAit = αit + β.STDit+ β′.Sizeit + εit MH8: ROAit = αit + β.LTDit+ β′.Sizeit + εit MH9: ROAit = αit + β.TDit+ β′.Sizeit + εit MH10: Tobin’s Qit = αit + β.STDit+ β′.Sizeit + εit MH11: Tobin’s Qit = αit + β.LTDit+ β′.Sizeit + εit
  19. 11 MH12: Tobin’s Qit = αit + β.TDit+ β′.Sizeit + εit Bài nghiên cứu rút ra kết luận nhƣ sau: - Hiệu quả công ty đƣợc đo bằng EPS tác động cùng chiều với cơ cấu vốn. - Có mối quan hệ giữa hiệu suất công ty đo bằng EPS và quy mô doanh nghiệp- logarit tổng tài sản. - Bài nghiên cứu cũng cho thấy không có mối quan hệ thống kê giữa cơ cấu vốn và ROE. - Kết quả chỉ ra rằng cấu trúc vốn tác động ngƣợc chiều với ROA. - ROA có tƣơng quan với biến quy mô công ty- logarit tổng tài sản. - Cuối cùng, bài nghiên cứu này cho thấy một mối quan hệ cùng chiều giữa Tobin’s Q (công ty thực hiện) và cơ cấu vốn. - Ngoài ra, quy mô công ty- logart tổng tài sản có tác động nghịch biến với Tobin’s Q. Nagy (2009) nghiên cứu những yếu tố xác định lợi nhuận công ty hoặc cụ thể hơn là những yếu tố ảnh hƣởng đến ROA của công ty tại Mỹ, cho thấy rằng một số yếu tố bao gồm: doanh thu thuần, chi phí nghiên cứu và phát triển (R & D) trong chi phí bán hàng, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, chi phí vốn, tỷ lệ tái đầu tƣ, lợi nhuận giữ lại và tác động đáng kể đến ROA. Mặt khác, nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng cho rằng dòng tiền tự do, thuế, chi phí quảng cáo, và doanh thu hàng tồn kho của một công ty dƣờng nhƣ không có tác động đến ROA công ty. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng hồi quy đa biến để đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố này. (1) lnROA = β0 + β1RDInt + β2Sales + β3DE + β4Acq + β5CurrR + β6Capx + β7ThreeYrRt + β8 BusSeg+ β9QualRank + β10NPM + β11ReinR + β12Year + β13ConsStap + β14Finan + β15HlthCare + β16Tech + β17Industr + β18Telecom + β19ConsDiscr + β20Energy + β21Mater + ε
  20. 12 (2) lnROA = β0 + β1RDInt + β2Sales + β3DE + β4Acq + β5CurrR + β6Capx + β7ThreeYrRt + β8 BusSeg+ β9QualRank + β10NPM + β11ReinR + ε (3) lnROA = β0 + β1RDInt + β2Sales + β3DE + β4Acq + β5CurrR + β6Capx + β7ThreeYrRt + β8 BusSeg+ β9QualRank + β10NPM + β11ReinR + ε RDInt đại diện cho tỷ lệ chi phí R & D của một công ty, đƣợc định nghĩa theo hai cách: chi phí R & D của công ty chia cho tổng doanh thu và chi phí R & D của một công ty chia cho tổng tài sản của nó. Chi phí R & D nhƣ là một đại diện cho vốn con ngƣời bởi vì bản chất của nghiên cứu và phát triển là để thúc đẩy sự phát triển của công ty , R & D đại diện cho thông tin vô hình. Nghiên cứu kỳ vọng rằng một công ty với tỷ lệ chi phí R & D cao sẽ có nhiều lợi nhuận hơn so với một công ty có tỷ lệ chi phí R & D thấp hơn. Sales đại diện cho doanh thu thuần của công ty, đó là số tiền doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ hàng bán trả lại, giảm gía hàng bán, chiết khấu thƣơng mại…Doanh thu thuần cung cấp cho một bức tranh chính xác về doanh số bán hàng thực tế của công ty. Đây là một ứng cử viên rõ ràng cho việc xác định lợi nhuận của một công ty. Capx đại diện cho chi phí vốn (CAPEX), chi phí vốn là chi phí mua mới tài sản cố định hay chi phí đầu tƣ cải tạo nâng cấp một tài sản vốn hiện có. Mặc dù CAPEX đƣợc tích lũy để tái đâu tƣ dần trong dài hạn, nhƣng chi phí khấu hao tài sản là một khoản chi phí cho công ty trong ngắn hạn. Trong mô hình này, nghiên cứu kỳ vọng rằng chi phí vốn sẽ có tác động tiêu cực đến lợi nhuận. BusSeg là số lƣợng các phân khúc thị trƣờng của một công ty kinh doanh. Một công ty thƣờng đa dạng kinh doanh bằng cách tiến hành kinh doanh tại các khu vực địa lý khác nhau hoặc trong các ngành công nghiệp khác nhau. Nghiên cứu lấy số liệu thống kê là một công ty hoạt động trong bao nhiêu ngành công nghiệp. Nghiên cứu kỳ vọng một công ty hoạt động đa dạng ngành nghề sẽ có ảnh hƣởng tích cực đến ROA.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2