intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành Năng lượng nguyên tử trong bối cảnh mới (nghiên cứu trường hợp tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

4
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành Năng lượng nguyên tử trong bối cảnh mới (nghiên cứu trường hợp tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành Năng lượng nguyên tử trong bối cảnh mới (nghiên cứu trường hợp tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)

  1. VIÊN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ LIÊN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRONG BỐI CẢNH MỚI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM) LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI, 2019
  2. VIÊN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ LIÊN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRONG BỐI CẢNH MỚI (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM) Ngành:Quản lý khoa học và công nghệ Mã số: 8340412 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG TRÍ HÀ NỘI, 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Quang Trí. Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng, có tham khảo và sử dụng các dữ liệu về lịch sử ngành Năng lượng nguyên tử Việt Nam. Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./. TÁC GIẢ Nguyễn Thị Liên
  4. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện Khoa học Xã hội, Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tổ chức thành công khóa học. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy, cô giảng dạy chương trình thạc sỹ Quản lý Khoa học và Công nghệ, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Khoa học và Công nghệ nói chung, chính sách Khoa học và Công nghệ nói riêng, đó là cơ sở giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe đến TS. Phạm Quang Trí, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Những góp ý, chỉ bảo của thầy không chỉ giúp tôi hoàn thành luận văn mà còn là kinh nghiệm trong công tác trong ngành năng lượng nguyên tử sau này. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trung tâm Đào tạo hạt nhân nơi tôi đang công tác và gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất về mặt tinh thần cho tôi yên tâm học tập, những học viên khóa 8 chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô và anh chị học viên./. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ Nguyễn Thị Liên
  5. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ............................................. 7 1.1. Khái niệm nhân lực khoa học công nghệ ........................................... 7 1.2. Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ năng lượng nguyên tử ....... 8 1.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ lĩnh vực năng lượng nguyên tử ...................................................................... 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRƯỜNG HỢPVIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM........ 22 2.1. Giới thiệu tổng quan về Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ..... 22 2.2. Thực trạng công tác phát triển nhân lực tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (2014-2017) ........................................................... 28 2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển nhân lực tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam .............................................. 40 2.4. Đánh giá tổng hợp công tác phát triển nhân lực ngành NLNT tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ................................................... 47 CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM ............................................................................................................... 52 3.1. Bối cảnh mới trong phát triển năng lượng nguyên tử, nghiên cứu trường hợp Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ................................ 52 3.2. Giải pháp phát triển nhân lực khoa học và công nghệ năng lượng nguyên tử trường hợp Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ............... 64 KẾT LUẬN .................................................................................................... 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 72
  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Từ và cụm từ được viết tắt 1 CNXH Công nghệ xạ hiếm 2 ĐHN Điện hạt nhân 3 ĐVPX Đồng vị phóng xạ 4 IAEA Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế 5 KH&CN Khoa học và Công nghệ 6 KH&KTHN Khoa học và kỹ thuật hạt nhân 7 LPƯ Lò phản ứng 8 LPƯNC Lò phản ứng nghiên cứu 9 NCHN Nghiên cứu hạt nhân 10 NDT Đánh giá không phá hủy 11 NLNT Năng lượng nguyên tử 12 NMĐHN Nhà máy điện hạt nhân 13 RCA Hợp tác vùng Châu Á - Thái Bình Dương về hạt nhân 14 R&D Nghiên cứu triển khai 15 Viện NLNTVN Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực giai đoạn 2015 - 2020 ................................32 Bảng 2.2.Nhu cầu đào tạo nhân lực trong lĩnh vực NLNT năm 2015-2017 .............35 Bảng 2.3.Các khóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ ...........................................................36 Bảng 2.4. Kết quả đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo ...............................37 Bảng 2.5.Phân bố nhân lực theo trình độ, ngạch bậc, độ tuổi...................................45 Bảng 2.6.Trình độ Lý luận chính trị tính đến 15/12/2017 ........................................46 Bảng 2.7. Bảng tổng hợp nhân lực tuyển dụng được trong giai đoạn 2013 – 2017 của Viện NLNTVN ........................................................................................47 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1.Sơ đồ Tổ chức bộ máy của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam ..........26 Hình 2.2.Quy trình đào tạo các khóa ngắn hạn của Viện NLNTVN ........................35 Hình 2.3.Quy trình phân tích.....................................................................................35 Hình 2.4.Nội dung của giai đoạn thiết kế .................................................................36 Hình 2.5.Phân bổ trình độ nhân lực của Viện NLNTVN (2017) ..............................37 Hình 2.6. Sơ đồ quản lý Nhà nước và nhân lực ngành hạt nhân...............................44 Hình 3.1. Mô hình tổ chức dự kiến của Trung tâm KH&CN ...................................59 hạt nhân phía Nam..........................................................................................59 Hình 3.2. Các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu và đào tạo .............................63 của Thành phần phía Bắc tại Hà Nội .............................................................63
  8. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ (KH&CN), ngày càng nhiều lĩnh vực KH&CN mới được hình thành ở những vùng giao thoa giữa các lĩnh vực KH&CN được xem như tách biệt trước đây, ví dụ ứng dụng tin học trong lĩnh vực công nghệ sinh học, ứng dụng tin học trong công nghệ điện tử và viễn thông, ứng dụng vật liệu nano trong y tế, vật liệu mới... mà ở đó, vai trò quan trọng của đội ngũ nhân lực KH&CN là không thể phủ nhận. Chính vì vậy, trên quan điểm quản lý nhân lực KH&CN, công tác phát triển nguồn nhân lực KH&CN phải đi trước một bước, tăng cường đào tạo để nâng cao chất lượng, số lượng nhân lực KH&CN, đáp ứng yêu cầu mới. Ngành năng lượng nguyên tử Việt Nam cũng đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển. Nhiều mục tiêu ngành đã được đặt ra như phát triển hoạt động nghiên cứu và phát triển, đẩy mạnh ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT) phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, cũng như đảm bảo an toàn, an ninh trong lĩnh vực NLNT,... đã được đặt ra. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, nếu đánh giá về tính đáp ứng về cơ cấu nhân lực thì hiện nay nhân lực trong lĩnh vực NLNT của Việt Nam đang ở vạch xuất phát. Theo đánh giá của Cơ quan NLNT quốc tế (IAEA) tháng 12/2012, Việt Nam cần xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch tích hợp phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay. Sau 9 năm thực hiện kế hoạch phê duyệt và hàng loạt các chính sách ưu đãi đào tạo cán bộ về NLNT để phục vụ cho dự án điện hạt nhân (ĐHN) trong tương lai. Ngày 22 tháng 11 năm 2016 Quốc hội đã phê duyệt Nghị quyết số 31/2016/QH14 về việc dừng thực hiện chủ trương đầu tư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Với nghị quyết này của Quốc hội yêu cầu Viện Năng lượng nguyên tử cũng cần có những định hướng phát triển lại cho việc ứng dụng NLNT vào phát triển kinh tế xã hội khi dừng xây dựng Nhà máy điện hạt nhân. Lĩnh vực NLNT của Việt Nam được hình thành và phát triển hơn 40 năm nay, thực sự đã đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và công nghệ bức xạ đã góp phần phát triển ngành y học hạt nhân, điều trị ung thư trong các bệnh viện, tạo ra các giống lúa, đậu tương,…bằng đột biến phóng xạ trong nông nghiệp, phát triển các kỹ thuật chiếu xạ thanh trùng giúp mở rộng việc 1
  9. xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ sang các nước tiên tiến được thực hiện. Trong công nghiệp, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân để đánh giá chất lượng, hỏng hóc, lão hóa các thiết bị công nghiệp, các công trình giao thông v.v. đang ngày càng được phổ biến rộng rãi. Ngoài việc thúc đẩy các ứng dụng vào đời sống, ngành hạt nhân còn đóng góp tích cực cho nghiên cứu cơ bản như vật lý hạt nhân, thủy nhiệt, cơ học dòng chảy, khoa học vật liệu thép hợp kim … và đưa nền tảng khoa học công nghệ Việt Nam lên một trình độ cao hơn. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (NLNTVN) tiền thân là Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, đảm nhận các nhiệm vụ chính trong nghiên cứu và ứng dụng NLNT, bao gồm cả phát triển điện hạt nhân (ĐHN) của đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, Viện tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, xây dựng lò nghiên cứu, các phòng thí nghiệm đồng bộ về nghiên cứu công nghệ, thiết kế nhà máy điện hạt nhân, phân tích an toàn các công nghệ thiết kế ĐHN, xử lý chất thải phóng xạ, nghiên cứu vật liệu thép hợp kim sử dụng trong lò phản ứng và các ngành công nghiệp khác, và các phòng thí nghiệm hiện đại về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực sản xuất đồng vị phóng xạ, khoa học vật liệu, công nghệ bức xạ, công nghệ sinh học và y học.Một số nhiệm vụ cấp thiết hiện nay như: - Xây dựng Mạng lưới quan trắc phóng xạ và ứng phó sự cố, nhằm giúp ứng phó với các tình huống sự cố (mặc dù xác suất rất thấp) từ 7 tổ máy ĐHN của Trung Quốc đang vận hành gần biên giới Việt Nam. - Phát triển hoạt động nghiên cứu phóng xạ môi trường biển, đưa kỹ thuật hạt nhân vào nghiên cứu biển, phóng xạ trong nước biển nhằm góp phần bảo vệ môi trường biển Việt Nam. Dự kiến nhu cầu nhân lực của Viện NLNTVN khoảng hơn 1100 người, trong khi hiện tại mới có khoảng 800 người. Theo kế hoạch đề ra, đến năm 2025, Viện cần phải thu hút trên 300 người có trình độ từ đại học trở lên. Trong bối cảnh hình thành những lĩnh vực ứng dụng năng lượng nguyên tử mới như vậy, nhu cầu nhân lực đang là một vấn đề cấp bách của Viện NLNTVN. Lý luận và thực tiễn trên đây đặt ra vấn đề phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá để xem xét những tồn tại, nguyên nhân nhằm đề xuất một số giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ làm việc tại Viện 2
  10. NLNTVN. Đề tài “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành Năng lượng nguyên tử trong bối cảnh mới (nghiên cứu trường hợp tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam)” nhằm góp phần giải quyết vấn đề vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tại các nước phát triển về lĩnh vực NLNT như: Hàn Quốc, Nga, Nhật,… được coi là những nước đi tiên phong và thành công trong lĩnh vực này, vì họ có chính sách về phát triển nguồn nhân lực NLNT đã được chú trọng và đầu tư kinh phí rất lớn, đặc biệt là công tác đào tạo, bồi dưỡng để xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. Ở Việt Nam, trên phạm vi cả nước có một số tác giả nghiên cứu về những vấn đề liên quan), với đề tài “cải cách chính sách phát triển nhân lực cho hoạt động nghiên cứu – triển khai” đã đề cập tới các vấn đề đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý nhân lực cho hoạt động nghiên cứu – triển khai ở nước ta trên cơ sở phân tích hiện trạng nhân lực này, kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới. Tác giả đã đề xuất một số cải cách chính sách trong đó đáng lưu ý là giải pháp phối hợp chính sách đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) với chính sách khoa học và công nghệ (KH&CN). Đây là gợi ý có giá trị cho nghiên cứu đề tài luận văn. - Nguyễn Thúy Hà (2013), với đề tài “Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ”, trên cơ sở phân tích thực trạng những thành tựu và hạn chế của nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay, đã đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn lực này, trong đó đặc biệt chú ý đến các chính sách phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. - Trần Chí Thành (2013) về cần một giải pháp đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực ngành hạt nhân đăng trên Tạp chí Tia sáng đã đề cập đến vai trò, thực trạng nguồn nhân lực năng lượng hạt nhân. Bài viết giúp tác giả định hướng xây dựng đề xuất chính sách đặc biệt để phát triển nhân lực và thu hút những cán bộ xuất sắc có trình độ trong lĩnh vực NLNT. - Đỗ Thị Mai (2014) về nhân sự cho phát triển năng lượng điện hạt nhân đăng trong tạp chí Tài chính đã bàn chi tiết nhu cầu, một số chính sách tài chính cho thực 3
  11. hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Bài viết này giúp luận văn trong việc xây dựng khung phân tích các chính sách phát triển nhân lực cho lĩnh vực năng lượng hạt nhân. Ngoài ra, một số chính sách công bố được Chính phủ đã ban hành tại các văn bản sau: + Nghị định 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động KH&CN, theo đó nhà nước sẽ tạo điều kiện, môi trường làm việc thuận lợi cho cá nhân hoạt động KH&CN phát huy tối đa năng lực và được hưởng lợi ích xứng đáng với kết quả hoạt động KH&CN; + Nghị định số 124/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2013 quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực NLNT, đối tượng là người đi đào tạo các chuyên ngành trong lĩnh vực NLNT và các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này; + Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực NLNT”, mục tiêu của Đề án đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực NLNT nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển điện hạt nhân, yêu cầu phát triển, ứng dụng an toàn, an ninh NLNT trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và tăng cường tiềm lực KH&CN của đất nước; + Quyết định số 45/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong các đơn vị thuộc lĩnh vực NLNT của Bộ KH&CN; + Quyết định số 2395/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước. Mặc dù các chính sách trên không là các công trình nghiên cứu khoa học nhưng vẫn được tác giả tham khảo trong các phân tích tác động tích cực cũng như tác động không mong đợi đối với những giải pháp dự kiến sẽ đề xuất trong đề tài. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành NLNT. 4
  12. - Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện NLNTVN. - Đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho Viện NLNTVN. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện NLNTVN. + Về thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện NLNTVN với số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2017. + Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện NLNTVN và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho Viện NLNTVN. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đề tài kết hợp phương pháp thu thập - tổng hợp và phân tích - diễn giải các thông tin thứ cấp và vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên ngành để đề xuất giải pháp. Những thông tin dùng trong phân tích được thu thập gồm: - Nguồn thông tin thứ cấp: thông tin bên ngoài là sách báo, tài liệu đã xuất bản, mạng internet, các nghiên cứu tổng kết liên quan đến hoạt động thu hút nhân lực trước đây; thông tin bên trong là các báo cáo thường niên của Viện NLNTVN từ năm 2014 đến 2017. - Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia về các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Viện NLNTVN 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở lý luận quản lý nói chung và quản lý KH&CN nói riêng, đồng thời góp phần vào việc xây dựng cơ sở lý luận thiết kế và phân tích chính sách. 5
  13. Ý nghĩa thực tiễn: Từ những kết quả nghiên cứu chuyên sâu nêu trên, Viện NLNTVN có thể đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực KHCN trong lĩnh vực NLNT với các mục tiêu ứng dụng khác nhau. 7. Kết cấu của luận văn Luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ Chương 2: Thực trạng phát triển nhân lực khoa học và công nghệ Năng lượng nguyên tử trường hợp Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển nhân lực KH&CN năng lượng nguyên tử Việt Nam 6
  14. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.1. Khái niệm nhân lực khoa học công nghệ Nhân lực KH&CN là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào quan điểm và cách nhìn nhận riêng của mỗi quốc gia. Trên thế giới hiện nay có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng điển hình hai cách tiếp cận phổ biến về nhân lực KH&CN đó là cách tiếp cận của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD) và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO). Theo cách tiếp cận của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) nhân lực KH&CN gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây (OECD, 1995): - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên về một lĩnh vực KH&CN; - Hoặc chưa đạt được điều kiện nêu trên, nhưng làm việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi phải có trình độ tối thiểu là cao đẳng trở lên. Như vậy, kể cả những người có bằng cấp nhưng không làm việc trong lĩnh vực KH&CN cũng được coi là nhân lực KH&CN. Theo OECD, những người đáp ứng cả 2 yêu cầu trên đây, tức là vừa có bằng cấp trong lĩnh vực KH&CN vừa làm một nghề về KH&CN được coi là nhóm nhân lực then chốt trong lĩnh vực KH&CN (key group of HRST). Theo cách tiếp cận của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO), “Nhân lực KH&CN là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của mình, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ” Theo quan niệm của một số quốc gia, nhân lực phụ trợ là yếu tố quan trọng góp phần để các hoạt động KH&CN được tiến hành thuận lợi. Chính vì vậy, Chính phủ ở các quốc gia này rất quan tâm đến đội ngũ nhân lực phụ trợ để họ có điều kiện thuận lợi thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho KH&CN. Nhìn vào 2 cách tiếp cận trên đây, khái niệm nhân lực KH&CN giữa OECD và UNESCO có khác biệt, thể hiện ở chỗ: 7
  15. - Theo UNESCO, nhân lực KH&CN bao hàm cả đội ngũ nhân lực phụ trợ, trong khi đó OECD không tính bộ phậnnàyvà nhân lực KH&CN, trừ trường hợp họ có bằng cấp. - Theo OECD nhân lực KH&CN không nhất thiết phải làm việc trong lĩnh vực KH&CN, còn theo UNESCO nhân lực KH&CN phải làm việc trong lĩnh vực KH&CN. Trong khi đó, đề cập tới "nguồn" hàm ý khả năng huy động trong tương lai, nếu người sử dụng có nhu cầu. Từ những quan điểm về nhân lực KH&CN trên ta có thể khái quát Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn nào đó trong một lĩnh vực khoa học và công nghệ và những người có trình độ kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia một cách thường xuyên (hệ thống) vào hoạt động KH&CN mà chúng ta có thể khai thác và sử dụng trong hoạt động KH&CN. 1.2. Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ năng lượng nguyên tử 1.2.1. Khái niệm Theo cách hiểu đề tài đề cập ở 1.1, nguồn nhân lực KH&CN NLNT sẽ được hiểu là mọi nguồn lực về nhân lực KH&CN có trình độ và kỹ năng NLNT phù hợp mà chúng ta có thể khai thác và sử dụng. Theo Luật năng lượng nguyên tửtại kỳ họp thứ 3, số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội khóa XII quy định hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, khai thác, quản lý và tháo dỡ cơ sở hạt nhân, cơ sở bức xạ; thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng phóng xạ; sản xuất, lưu giữ, sử dụng, vận chuyển, chuyển giao, xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ và các dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước cho rằng, nhân lực KH&CN trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là nhân lực KH&CN trình độ cao tham gia trực tiếp vào phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. 8
  16. Như vậy, nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT được hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm cả nhân lực KH&CN có trình độ được xác định thông qua bằng cấp và nhân lực KH&CN có kỹ năng, đã, đang và sẽ hoạt động trong lĩnh vực NLNT. 1.2.2. Vai trò của nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực NLNT và yêu cầu phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực NLNT Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vai trò của nhân lực KH&CNlĩnh vực NLNT càng thể hiện rõ nét hơn. Nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền kinh tế từ dựa vào nông nghiệp và thủ công sang máy móc công nghiệp là chính. Đây là quá trình sử dụng nguồn lao động được đào tạo, kết hợp với công nghệ, phương pháp tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. 1.2.3. Vai trò của nguồn nhân lực KH&CN lĩnh vực năng lượng nguyên tử Việt Nam Hơn nửa thế kỷ đã trôi qua kể từ khi năng lượng hạt nhân hay năng lượng nguyên tử được phát triển và sử dụng trên toàn thế giới, năng lượng nguyên tử đã trở thành một trong những nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho ngành điện lực tại các nước công nghiệp phát triển. Việc ứng dụng công nghệ bức xạ một cách rộng rãi trong các lĩnh vực như: công nghiệp, y học, nông nghiệp,.. cũng đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn. Tại Việt Nam những nghiên cứu, ứng dụng NLNT đã có nhiều đóng góp phục vụ trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong lĩnh vực y tế và nông nghiệp. Ở lĩnh vực nông nghiệp, có hơn 50 giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp chiếu xạ gây đột biến bao gồm giống lúa, đậu tương, bưởi... Riêng đậu tương có tới trên 50% diện tích được trồng là các giống được tạo ra bằng phương pháp chiếu xạ đem lại hiệu quả năng xuất cao góp phần tăng tổng thu nhập quốc dân của toàn quốc. Trong lĩnh vực y tế, năng lượng nguyên tử với các thành tựu về hình ảnh và 9
  17. kỹ thuật xạ trị trong điều trị ung thư, các bệnh tim mạch, hệ tiêu hóa, xương khớp, hô hấp…. đã và đang được thực hiện có kết quả cho hàng ngàn bệnh nhân mỗi năm. Ngoài ra, ứng dụng NLNT trong công nghiệp đã chế tạo thử nghiệm thành công các thiết bị đo trong ngành công nghiệp than, thiết bị phân tích nhanh, máy chụp X quang công nghiệp. Trong quy hoạch tổng thể phát triển, ứng dụng NLNT vì mục đích hòa bình đến năm 2020, Việt Nam tiếp tục thực hiện 3 mục tiêu lớn là ứng dụng dụng rộng rãi, an toàn, hiệu quả bức xạ trong cách ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội, đảm bảo tỉ lệ dân số được điều trị, chuẩn đoán bằng y học hạt nhân, xạ trị, X quang theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, nâng cao đáng kể tỉ lệ giống cây trồng đột biến phóng xạ trong cơ cấu cây trồng quốc gia; chế tạo được một số thiết bị bức xạ. Để đạt được những thành tựu vượt bậc trong phát triển kinh tế xã hội những năm qua không thể không kể đến những đóng góp lớn của cả đội ngũ nhân lực KH&CN trong lĩnh vực NLNT. Có thể khẳng định KH&CN trong lĩnh vực NLNT nước ta đã thực sự góp phần đáng kể vào đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 1.2.4. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN 1.2.4.1. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN nói chung Trên thế giới hiện nay có khá nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực, Nadler và đồng nghiệp [18, tr. 82] cho rằng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục, đào tạo là những thuật ngữ có cùng nội hàm. Tác giả này định nghĩa “Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực KH&CN nói riêng là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gian xác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc”. Trong khi đó, UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và cho rằng phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn phù hợp yêu cầu phát triển của đất nước. Theo tổ chức Lao động Thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Liên hiệp Quốc thì nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đào tạo và sử 10
  18. dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Như vậy, tựu trung lại, nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực KH&CN nói riêng dùng để chỉ sức người gồm cả khả năng và phẩm chất tham gia vào lao động sản xuất. Nói đến nguồn nhân lực tức là nói tới những gì cấu thành khả năng, năng lực và sức mạnh sáng tạo của con người và nguồn nhân lực thì chất lượng là điều quan trọng chứ không phải số lượng. 1.2.4.2. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực NLNT Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2020 (theo Quyết định số 481/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) đã đưa ra quan điểm: Phát triển KH&CN cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền vững. KH&CN phải đóng vai trò chủ đạo để tạo được bước đột phá về lực lượng sản xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu đến năm 2020 đưa KH&CN thực sự trở thành động lực then chốt, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, trong đó có một số lĩnh vực KH&CN đạt trình độ tiên tiến, hiện đại của khu vực ASEAN và thế giới. Chính phủ cũng đã xác định rõ các định hướng nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương. Cụ thể trong khoa học và công nghệ năng lương cần chú trọng: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia nhằm bảo đảm cơ cấu năng lượng hợp lý, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng; nghiên cứu làm chủ công nghệ chế tạo thiết bị toàn bộ các nhà máy nhiệt điện và thủy điện công suất trung bình và lớn, thiết bị của hệ thống truyền tải và phân phối điện; nghiên cứu phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử…. Sự phát triển của mọi lĩnh vực KH&CN nói chung và KH&CN trong lĩnh vực NLNT nói riêng đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực KH&CN đủ mạnh mới có thể đáp ứng được yêu cầu đề ra. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN lĩnh vực năng lượng nguyên tử Việt Nam đã được khẳng định tại Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”: 11
  19. Phát triển nguồn nhân lực phải đi trước một bước, Nhà nước có chương trình đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực, đặc biệt là chuyên gia có trình độ cao đáp ứng yêu cầu của chương trình phát triển điện hạt nhân và yêu cầu nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đảm bảo an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức nghiên cứu và triển khai về KH&CN hạt nhân, đồng thời chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, hoạch định chính sách và luật pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; Khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có, phát huy khả năng của các chuyên gia trong nước và thu hút các chuyên gia giỏi người Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời đẩy mạnh và tranh thủ hợp tác quốc tế để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ nhân lực KH&CN trong lĩnh vực NLNT, gần đây trong một số văn kiện quan trọng định hướng phát triển nhân lực NLNT đến năm 2020, Đảng và Nhà nước đã đề ra chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực NLNT. Điển hình là trong Quyết định số 1558 có đề ra: - Đến năm 2020, đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng để phục vụ quản lý, ứng dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đảm bảo khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, quản lý nhà máy điện hạt nhân, tiến tới từng bước nội địa hóa, tự chủ về công nghệ cụ thể: nhân lực phục vụ nhà máy điện hạt nhân mỗi năm đào tạo 240 kỹ sư, cử nhân; 35 thạc sĩ, tiến sĩ (trong đó đào tạo tại nước ngoài 20 kỹ sư, cử nhân; 15 thạc sĩ, tiến sĩ). 1.2.4.3. Vấn đề đặt ra trong phát triển nguồn nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT Quy hoạch phát triển nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực KH&CN tới năm 2020 và tầm nhìn năm 2030. Cần hình thành một mạng lưới tổ chức KH&CN trong lĩnh vực NLNT. Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực KH&CN lĩnh vực NLNT trong từng mốc thời gian cụ thể để có kế hoạch triển khai đào tạo. Thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp – nhà khoa học, bao gồm mạng lưới chuyên gia, để tìm đầu ra cho các sản phẩm ứng dụng trong lĩnh vực NLNT. Huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp 12
  20. đầu tư cho nghiên cứu, triển khai các hoạt động trong KH&CN lĩnh vực NLNT. Đổi mới việc tuyên truyền các hoạt động KH&CN lĩnh vực NLNT để tôn vinh các cá nhân, tập thể điển hình trong nghiên cứu, sáng tạo ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực NLNT. Tuyên truyền cho người dân hiểu được tầm quan trọng, những thành tựu trong ứng dụng NLNT. Ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trong dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực NLNT đã có những thành tích nổi bật. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu sinh, thực tập sinh, chuyên gia học tập và làm việc ở trong và ngoài nước, nhất là các chuyên gia giỏi, chuyên gia đầu đàn trong lĩnh vực NLNT. Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ hoạt động trong lĩnh vực NLNT dựa trên những giá trị đóng góp nổi bật trong nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật. Có chính sách tiếp tục sử dụng cán bộ có trình độ cao đã hết tuổi lao động có tâm huyết và còn sức khỏe tham gia vào công tác nghiên cứu khoa học. Tôn vinh, có chính sách đãi ngộ đúng mức các tổ chức, cá nhân đóng góp cho phát triển sự nghiệp KH&CN, cũng như các tập thể, cá nhân đạt được những kết quả nổi bật trong nhiên cứu ứng dụng NLNT (như áp dụng nâng lương vượt cấp, tăng lương trước thời hạn). Ban hành chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia, nhà khoa học ở trong và ngoài nước tham gia hoạt động trong lĩnh vực NLNT. Hiện nay các nhà khoa học quan tâm nhất chính là các chính sách đãi ngộ gắn với chăm lo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ trí thức. Không nên quan niệm đãi ngộ giới trí thức giống như các cơ chế, chính sách với người có công hay đối tượng chính sách. 1.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ lĩnh vực năng lượng nguyên tử 1.3.1. Giải pháp đào tạo Vai trò của hoạt động đào tạo nhân lực NLNT Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực KH&CN nói chung và nhân lực KH&CN trong lĩnh vực NLNT nói riêng có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với tổ chức và người lao động nói riêng: 13
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2