intTypePromotion=1

Luận văn Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp XD 492

Chia sẻ: Loaken_1 Loaken_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
138
lượt xem
71
download

Luận văn Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp XD 492

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong các lĩnh vực nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng con người có vị trí vô cùng quan trọng. Quan tâm, chăm lo tới người lao động là một vấn đề được nhiều nhà quản lý chú trọng, nó là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động. Việc chi trả lương cho người lao động ở các doanh nghiệp thể hiện rõ điều này. Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ bỏ ra. Tiền lương một...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp XD 492

  1. Luận văn Thực trạng kế toán tiền l ương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp XD 492
  2. lời nói đầu Trong các lĩnh vực nói chung v à trong s ản xuất kinh doanh nói r iêng con ngư ời có vị trí vô cùng quan tr ọng. Quan tâm, chăm lo t ới n gư ời lao động là m ột vấn đề đ ư ợc nhiều nh à quản lý chú trọng, nó l à n hân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động. Việc chi trả l ương cho ngư ời l ao đ ộng ở các doanh nghiệp thể hiện rõ đ iều n ày. Ti ền l ương là số tiền t hù lao lao đ ộng phải trả cho người lao động theo số lượng v à ch ất lư ợng l ao đ ộng m à h ọ bỏ ra. Tiền lương m ột mặt phải đảm bảo nhu cầu về đời s ống vật chất tối thiểu của ng ười lao động v à gia đ ình c ủa họ giúp họ tái t ạo sức lao động. Mặt khác, nó phải thoả m ãn nhu c ầu giải trí tối th i ểu c ủa ngư ời lao động trong x ã hội. Ngo ài vi ệc chi trả l ương cho ngư ời lao đ ộng đảm bảo hai y êu c ầu tr ên các doanh nghiệp phải trích đúng, đủ theo c h ế độ các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Điều n ày th ể hiện sự quan tâm, c hăm lo c ủa doanh nghiệp đến đời sống, sức k ho ẻ của ng ười lao động k hi h ọ ốm đau, thai sản, tai nạn, tử suất, về h ưu…Chính những khoản t i ền l ương, ti ền th ưởng phụ cấp nhận đúng, đủ kịp thời v à s ự quan tâm n hi ệt t ình, tinh th ần trách nhiệm của doanh nghiệp l à sợi dây gắn chặt h ơn nữa giữa ng ư ời lao đ ộng với doanh nghiệp, tạo động lực thúc đẩy n gư ời lao động hăng say, nhiệt t ình với công việc tạo ra nhiều sản phẩm h ơn. Nhận thức đúng vấn đề này doanh nghi ệp đ ã không ngừng nghiên c ứu để xây dựng các phương pháp tính lương, h ình thức trả l ương phù h ợp v ới đặc th ù c ủa doanh nghiệp m ình. T ại các doanh nghiệp sản xuất , hạch toán về chi phí về lao động l à một bộ phận công việc phức tạp trong việc hoạch toán chi phí kinh d oanh, b ởi v ì cách trả th ù lao lao đ ộng th ường không thống nhất giữa c ác b ộ phận, các đ ơn v ị, các thời kỳ. V iệc hạch toán chính xác chi phí về lao động có vị trí quan trọng l à cơ sở để xác định giá th ành sản phẩm v à giá bán sản phẩm. Đồng thời
  3. n ó còn là c ăn c ứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách, c ho các cơ quan phúc lợi x ã hội. V ì v ậy tổ chức công tác kế toán tiền l ương và các kho ản trích theo l ương ở các doanh nghiệp có một ý nghĩa h ết sức quan trọng. Một mặt nó phải phản ánh chính xác chi phí nhân c ông trong k ỳ hạch toán. Mặt khác phải không ngừng ho àn thiện, đổi m ới công t ác k ế toán sao cho phù h ợp với xu thế vận động v à phát tri ển c ủa đất n ước. X í nghiệp XD 492 l à một doanh nghiệp kinh tế quốc ph òng v ới số l ương lao đ ộng gần 300 người. Việc hạch toán tốt lao động, tiền l ương s ẽ g iúp xí nghi ệp ho àn thành và hoàn thành vư ợt mức KH sản xuất của m ình. Tổ chức tốt hạch toán lao động v à ti ền lương giúp cho công tác q uản lý lao động của doanh nghiệp v ào n ề nếp, thúc đẩy ng ư ời lao động c h ấp hành tốt kỷ luật lao động tăng NS và hi ệu quả công tác. N hận thức đ ư ợc tầm quan trọng n à y cùng s ự giúp đỡ tận tình c ủa c ác giáo viên hư ớng dẫn v à c ủa đội ngũ kế toán Công ty em đ ã chọn đề t ài " Th ực trạng kế toán tiền l ương và các kho ản trích theo l ương tại xí n ghiệp XD 492" đ ể làm chuyên đ ề thực tập tốt nghiệp.
  4. T h ực trạng công tác kế toán t iền l ương và khoản trích t heo lương tại Công ty I . S ự cần thiết phải tổ chức khoa học kế toán tiền l ương và các kho ản trích theo l ương. 1 . ý ngh ĩa, nhiệm vụ của hạch toán lao động v à tiền l ương Lao đ ộng là ho ạt động chân tay v à trí óc c ủa con ng ười nhằm tác đ ộng, biến đổi các vật tự nhi ên thành nh ững vật phẩm đáp ứng cho nhu c ầu sinh hoạt của con ng ười. Trong mọi chế độ x ã hội việc sáng tạo ra c ủa cải vật chất đều không tách rời lao động. Lao động l à điều kiện đầu t iên, c ần thiết cho sự tồn tại v à phát triển của x ã hội lo ài người là y ếu tố c ơ b ản tác dụng quyết định trong quá tr ình sản xuất. Để cho quá tr ình tái s ản xuất nói chung và quá trình s ản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp n ói riêng đư ợc diễn ra thường xuyên liên t ục th ì m ột vấn đề thiết yếu l à p hải tái sản xuất sức lao động, v ì v ậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp th ì đ òi hỏi các doanh nghiệp phải trả th ù lao lao đ ộng cho họ. Trong nền kinh tế h àng hoá, thù lao lao đ ộng đ ược biểu h i ện bằng th ước đo giá trị gọi l à tiền lương. N hư vậy, tiền lương là bi ểu hiện bằng tiền của hao phí lao động s ống cần thiết m à doanh nghiệp trả cho ng ư ời lao động theo thời gian, k h ối lượng công việc m à ngư ời lao động đ ã cống hiến cho doanh nghiệp. Ti ền l ương là ngu ồn thu nhập chủ yếu của ngư ời lao đ ộng, các d oanh nghi ệp sử dụng tiền l ương làm đòn b ẩy kinh tế để khuyến khích t inh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao đ ộng. Đối với các doanh nghiệp tiền l ương ph ải trả cho ngư ời lao động l à m ột bộ phận chi phí cấu thành nên g iá tr ị sản phẩm, dịch vụ do doanh n ghi ệp sáng tạo ra. Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động c ó hi ệu quả để tiết kiệm chi phí tiền l ương trong giá thành s ản phẩm.
  5. Q uản lý lao động và ti ền lương là m ột nội dung quan trọng trong c ông tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó l à nhân tố g iúp doanh nghi ệp ho àn thành và hoàn thành vư ợt mức kế hoạch sản x uất của m ình. T ổ chức tốt hạch toán lao động v à ti ền lương giúp cho c ông tác qu ản lý lao động của doanh nghiệp v ào nề nếp, thúc đẩy ng ười l ao đ ộng chấp h ành tố kỷ luật lao động, tăng năng suất v à hi ệu suất công t ác. Đ ồng thời cũng tạo các c ơ s ở cho việc tính lương theo đúng nguyên t ắc phân phối theo lao động. T ổ chức tốt công tác hạch toán lao động v à tiền l ương giúp cho d oanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đ ảm bảo việc trả lương và trợ c ấp BHXH đúng nguy ên t ắc, đúng chế độ, kích thích ng ười lao động h oàn thành nhiệm vụ đ ư ợc giao, đồng thời cũng tạo c ơ sở cho việc phân b ổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đ ược chính xác. * N hiệm vụ c ủa hạch toán lao động và tiền lương trong doanh n ghi ệp: - T ổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số l ư ợng lao đ ộng, thời gian v à kết quả lao động, tính l ương và phân tích các kho ản t heo lương, phân b ổ chi phí nhân công đúng đối t ượng sử dụng lao đ ộng. - Hư ớng dẫn, kiểm tra các nhân vi ên hạch toán ở các bộ phận sản x uất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép b an đ ầu về lao động, tiền l ương, m ở sổ cần thiết v à h ạch toán nghiệp vụ l ao đ ộng, tiền lương đúng ch ế độ, đúng phươ ng pháp. - L ập các báo cáo về lao động, tiền l ương thuộc phần việc do m ình p hụ trách. - P hân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí n hân công, năng su ất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử d ụng triệt để có hiệu quả mọi t i ềm năng lao động sẵn có trong doanh n ghi ệp.
  6. 2 . Các nguyên tắc c ơ b ản trong việc tính trả l ương cho ngư ời lao đ ộng. V iệc tính l ương cho ngư ờ lao động ở các doanh nghiệp l à v ấn đề đ ư ợc các nhà qu ản lý doanh nghiệp hết sức quan tâm v à ph ải đáp ứng đ ư ợc c ác yêu c ầu sau: - V iệc tính trả l ương cho ngư ời lao động phải đem lại hiệu quả k inh t ế cao nhất cho doanh nghiệp đó l à năng su ất lao động ngày càng c ao, phân phối lao động giữa các ngành h ợp lý phù h ợp với chuy ên môn t rình đ ộ của ng ười lao động phát huy tối đa tính sáng tạo của m ình. - V iệc trả lương cho ngư ời lao động phải tính đến yếu tố cung - c ầu về sức lao động v à s ự thoả thuận giữa chủ doanh nghiệp với ng ư ời l ao đ ộng. Đ ể đảm bảo thực hiện đúng các yếu tố đó, nâng cao hiệu quả kinh t ế cho doanh nghiệp việc trả lương ph ải tuân theo các nguy ên t ắc sau: - Th ực hiện phân phối theo lao động tiền l ương ph ụ thuộc v ào k ết q uả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận. Nghĩa l à, việc trả l ương, ph ải dựa v ào số l ượng v à ch ất lượng lao động tiêu hao nh ằm đ ảm b ảo tái sản xuất sức lao động. Th ước đo của số lư ợng và ch ất lư ợng lao đ ộng l à th ời gian l àm vi ệc, tr ình đ ộ, chuy ên môn, kỹ thuật của ng ười lao đ ộng, số lượng và chất l ượng sản phẩm m à họ tạo ra. - Ch ống phân phối b ình quân, hệ số giãn cách giữa ng ười có tiền l ương cao nhất v à th ấp nhất cho doanh nghiệp lựa chọn v à quyết định n hưng tối đa không quá hai lần so với hệ số mức l ương cao nh ất qui định t ại nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 c ủa Chính phủ v à th ấp nhất bằng hệ s ố mức l ương tối thiểu quy định tại n gh ị định 26/CP. - Đ ảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn h ơn tốc độ tăng tiền l ương. Đó là nhân tố cơ b ản trong sản xuất kinh doanh. Do tiền l ương là
  7. một bộ phận cấu th ành nên giá tr ị của h àng hoá, thành ph ẩm. Muốn hạ g iá thành sản phẩm, tăng tích luỹ t hì không còn con đ ư ờng n àokhác là đ ảm bảo tăng tốc độ năng suất lao động nhanh h ơn tốc độ phát triển của t i ền l ương b ình quân vi phạm nguy ên t ắc n ày s ẽ dẫn đến nguy c ơ phá s ản. - Đ ảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền l ương giữa những người lao đ ộng khác nha u trong n ền kinh tế quốc dân. Thực hiện nguy ên t ắc nỳa g iúp Nhà nư ớc tạo sự cân đối giữa các ng ành, khuy ến khích sự phát triển n hanh chóng, m ũi nhọn, đồng thời đảm bảo lợi ích của ng ư ời lao động l àm vi ệc trong các ng ành khác nhau. Th ực hiện tốt các nguyên tắc tr ên s ẽ đảm bảo mức thu nhập t ương đ ối giúp ng ư ời lao động tái sản xuất sức lao động, khuyến khích ng ư ời l ao đ ộng phát huy tinh thần l àm ch ủ, nâng cao đời sống vật chất tinh t h ần cho mọi ng ười lao động. I I. Quy ch ế về tiền l ương và các kho ản trích th eo lương t ại xí nghiệp 1 . Các qui ch ế xí nghiệp áp dụng trong hạch toán lao động tiền l ương. 1 .1. Ngu ồn h ình thành qu ỹ tiền l ương - N guồn trả lương cho ngư ời lao động trong xí nghiệp l à quỹ l ương h ợp lý, hợp lệ đ ư ợc xác định từ kết quả sản xuất ki nh doanh c ủa từng đội t heo quy đ ịnh của Nh à nư ớc, Bộ quốc phòng, tổng Công ty và xí nghiệp. - Q u ỹ tiền lương ph ải đ ư ợc tính đúng,tính đủ v ào chi phí sản xuất k inh doanh c ủa đội. Xí nghiệp không điều ho à qu ỹ tiền lương c ủa quỹ n ày sang qu ỹ khác. 1 .2. Ngu yên tắc phân phối tiền lương:
  8. - Ti ền lương đư ợc trả theo kết quả sản xuất kinh doanh v à hiệu quả c ông tác, làm nhi ều hiệu quả kinh tế cao đ ược trả l ương cao, làm ít hi ệu q uả kinh tế thấp trả lương th ấp không l àm thì không h ưởng. - Ti ền l ương quốc phòng đ ư ợc tính để l àm cơ sở đóng bảo hiểm, t h ực hiện chế độ BHXH, BHYT, v à các ch ế độ khác. 1 .3. Qu ản lý quỹ tiền l ương Đ ể ổn định đời sống của cán bộ, công nhân vi ên trong đơn v ị tránh đ ư ợc những biến động về tiền l ương ở một số thời điểm bởi những lý do k hách q uan, đơn v ị trích lập quỹ tiền lương d ự phòng d ựa tr ên nguyên t ắc: 1 .3.1. K hi qu ỹ tiền lương thực hiện trong tháng lớn h ơn qu ỹ tiền lương c h ức danh th ì trả cho ng ười lao động (lao động gián tiếp, lao động phục v ụ phụ trợ) tối đa 1,2 lần tiền l ương ch ức da nh còn phần d ư qu ỹ tiền l ương đ ể dự ph òng cho tháng sau. 1 .3.2. N hững tháng do không có đủ việc l àm, qu ỹ tiền l ương th ực hiện n h ỏ h ơn qu ỹ tiền lương quốc phòng, n ếu quỹ tiền lương d ự phòng còn s ẽ t rích từ quỹ tiền lương d ự phòng ra bù cho đ ủ bằng quỹ tiền l ương quốc p hòng đ ể chia cho ngư ời lao động. Nếu quỹ tiền l ương th ực hiện trong t háng th ấp hơn 0,7 l ần tiền l ương qu ốc phòng và qu ỹ tiền l ương d ự p hòng không còn thì xí nghi ệp cho ứng tr ước cấp đủ bằng 0,7 lần tiền l ương quốc ph òng đ ể phân phối cho người l ao đ ộng. 1 .3.3. K hi quy ết toán năm, nếu số d ư quỹ tiền lương lớn h ơn 5% tổng q uỹ lương thực hiện cả năm v à đơn v ị không bị lỗ, đ ơn v ị chỉ giữ lại 5% q uỹ tiền lương c ả năm l àm qu ỹ dự phòng cho n ăm sau, số lương còn l ại p hân phối cho ngư ời lao động. 1 .4. Quyết toán tiền l ương 1 .4.1. Căn c ứ xác định quỹ tiền lương quy ết toán.
  9. - H àng quý c ơ quan tổ chức lao động căn cứ v ào khối l ương đư ợc p hòng kinh tế kế hoạch thẩm định, định mức nội bộ công tr ình đ ơn v ị thi c ông và tiền lương k ế hoạch năm xác định quỹ tiề n lương đơn v ị đ ược d uy ệt quyết toán trong quý. - Đ ối với các công tr ình đ ơn v ị thi công có định mức nội bộ th ì c ơ q uan tổ chức lao động quyết toán tiền l ương căn c ứ v ào: kh ối lượng đ ư ợc ph òng k ế toán kế hoạch thẩm định; đ ơn giá nhân công c ủa công t rình đ ơn v ị thi công v à ti ền lương k ế hoạch năm xác định quỹ tiền l ương đ ư ợc quyết toán trong quý. 1 .4.2. Qu ỹ tiền lương quyết toán gồm: - Tiền l ương thuộc biên ch ế của đ ơn v ị: Tiền l ương gián ti ếp, tiền l ương tr ực tiếp, tiền quân trang v à tiền lương ngh ỉ phép. 1 .4.3. Các bư ớc tiến h ành quyết toán lương - Các đ ội h àng quý phải xác định cụ thể tiền lương thuê ngoài từng c ông trình, c ăn c ứ v ào khối lượng v à đơn giá thu ế ngo ài, tổng số tiền l ương thuê ngoài, số tiền đ ã c ấp, số tiền c òn ph ải trả có xác nhận của chủ h ợp đồng nhân công thu ê ngoài. - Bảng tổng hợp cấp tiền ăn th êm, tiền ăn ca v à làm thêm gi ờ trong q uý. - Cơ quan tổ chức lao động có trách nhiệm tính đúng, đủ kịp thời v à chính xác tiền lương đư ợc quyết toán trong quý l àm cơ sở hạch toán g iá thành và xác đ ịnh hiệu quả của công tr ình. 1 .4.4. Tiền lương thu ộc biên ch ế đ ơn v ị đ ư ợc quyết toán trong quý có thể t h ấp h ơn ho ặc cao h ơn ti ền lương đ ã cấp trong quý. - K hi tiền lương thuộc biên ch ế đ ơn v ị quyết toán thấp h ơn tiền l ương đ ã c ấp th ì đ ơn v ị phải có trác h nhi ệm tăng giá trị sản lư ợng của q uý kế tiếp b ù vào qu ỹ tiền lương đ ã c ấp quá trong quý.
  10. - K hi qu ỹ tiền l ương thu ộc bi ên chế đ ơn v ị đ ư ợc quyết toán cao h ơn qu ỹ tiền lương đ ã cấp, sau khi đ ã đ ể dự phòng trong các quý k ế tiếp c òn d ư thì đ ơn v ị có thể đề ngh ị cấp tiếp kỳ 2. - Đ ể giảm bớt tiền lương thuê ngoài các đ ội sản xuất cần tăng c ường th ành l ập các tổ thợ sản xuất l à lao đ ộng trực tiếp thuộc biên chế đ ơn v ị. 1 .5. Hình thức trả l ương c ủa xí nghiệp X í nghi ệp áp dụng h ình th ức trả lương theo lư ơng sản phẩm T i ền lương sản phẩm áp dụng với các lực l ượng sau: - l ực lư ợng lao động trực tiếp - L ực l ượng lao động phục vụ, phụ trợ đ ược phân công thực hiện các c ông vi ệc có thể tính theo lương sản phẩm Thanh toán tiền lương s ản phẩm cho ng ười lao động căn c ứ vào: - Bảng đ ơn giá tiền lương sản phẩm (có sự thoả thuận nhất trí của c h ỉ huy đội v à tổ). - K hối lương công vi ệc ho àn thành - Bảng chấm công thời gian l àm việc. 1 .6. Xác đ ịnh quỹ tiền l ương k ế hoạch. - H àng năm, trên cơ sở kế hoạch sản lư ợng, đ ơn giá t i ền lương, q uân số thuộc bi ên chế, tính chất các công tr ình đ ơn vị thi công v à t ỉ lệ t i ền lương h ợp lí, xí nghiệp xây dựng quỹ tiền l ương kế hoạch năm cho c ác công trình c ủa từng đội v à toàn xí nghi ệp. - Qu ỹ tiền lương kế hoạch năm bao gồm: Tiền l ương giá n tiếp, tiền l ương tr ực tiếp thuộc biên chế đ ơn v ị, tiền l ương ngh ỉ phép, tiền l ương q uân trang - Q u ỹ tiền l ương kế hoạch năm có thể lớn h ơn ho ặc nhỏ hơn qu ỹ t i ền lương chức danh của đ ơn v ị trong năm. Quỹ tiền l ương k ế hoạch
  11. đ ư ợc giám đốc xí nghiệp giao c ho các đ ội cùng v ới kế hoạch sản xuất n ăm. 1 .7. Xác đ ịnh quỹ tiền l ương th ực hiện. - Hàng tháng, căn c ứ vào báo cáo s ản lư ợng, thực hiện trong các t háng c ủa từng đội đ ã đ ư ợc phòng kinh t ế kế hoạch thẩm định và quỹ t i ền lương k ế hoạch, c ơ quan tổ chức lao đ ộng tạm xác định quỹ lương t h ực hiện trong tháng. - H àng quý c ăn c ứ vào giá trị sản lư ợng thực hiện đ ược phòng kinh t ế kế hoạch thẩm định c ơ quan tổ chức lao động xác định quỹ tiền l ương đ ư ợc quyết toán trong quý, nếu quỹ tiền l ương đư ợc hư ởng c òn d ư th ì c ấp tiếp kỳ 2 hoặc để lại dự phòng cho quý sau. - Qu ỹ tiền lương đư ợc h ưởng của các cơ quan xí nghiệp đ ược xác đ ịnh bằng quỹ tiền lương k ế hoạch nhân với hệ số ho àn thành kế hoạch s ản lư ợng trung b ình các đ ơn v ị. 1 .8. Thành phần quỹ tiền l ương 1 .8.1. Đ ối t ượng h ưởng l ương gián tiếp ỏ đội gồm - Đ ội trư ởng, đội phó - 1 k ế toán, 1 thống kê, 1 trợ lý. - Th ủ quỹ * Ti ền l ương gián ti ếp đ ư ợc xác định theo giá trị sản l ượng thực h i ện trong tháng, quý. 1 .8.2. Đ ối t ượng h ưởng l ương tr ực tiếp gồm: - Công nhân trực t iếp xây lắp. - Công nhân lái máy và vận h ành thi ết bị thi công. - L ực lượng lao động phục vụ phụ trợ, trực tiếp khác.
  12. * Ti ền l ương lao đ ộng lao động trực tiếp đ ược xác định theo khối l ư ợng sản phẩm ho àn thành và đơn giá nhân công. L ực lư ợng lao động l àm vi ệc ở công tr ình nào thì tính l ương ở công tr ình đ ó. 1 .9 Lương làm thêm giờ - N gày bình th ường đ ư ợc tính = 150%, Ngày nghỉ = 200%, ng ày l ễ đ ư ợc tính 300% định mức tiền l ương đư ợc hư ởng. 2 . Các kho ản trích theo l ương 2 .1. Thu n ộp bảo hiểm: - T ất cả ng ườ i lao đ ộng thuộc biên chế của nghiệp đều phải có t rách nhiệm đóng BHXH v à BHYT đ ầy đủ, đúng v à k ịp thời theo quy đ ịnh hiện hành c ủa Nh à nước. Ti ền lương làm căn cứ nộp bảo hiểm gồm: + Ti ền l ương cấp bậc, chức vụ. + P h ụ cấp thâm ni ên + P h ụ cấp chức vụ. + C á nhân ph ải nộp trừ vào b ảng thanh toán tiền lương hàng tháng.  B ảo hiểm x ã hội: 5%  B ảo hiểm y tế: 1% + Đ ơn v ị phải nộp tính vào giá thành  B ảo hiểm x ã hội : 15%  B ảo hiểm y tế: 2%
  13. I II. Th ực trạng công tác kế toán tiền l ương và các kho ả n trích theo lương t ại xí nghi ệp. 1 . Cách tính lương 1 .1. Lương c ủa cơ quan xí nghiệp Q uỹ lương đư ợc hưởng của c ơ quan xí nghi ệp đ ư ợc xác định bằng q uỹ tiền lương k ế hoạch nhân với hệ số ho àn thành k ế hoạch trung b ình. * Cách xác đ ịnh tiền lương c ủa một người. - Tiền lương được hưởng = Hệ số x Điểm x Tiền lương cho một hệ số. Tổng tiền lương được hưởng- Tổng phụ cấp trách - Tiền lương nhiêm,chức vụ- Tổng phụ cấp khu vực cho một hệ số = ∑( Hệ số x điểm) Bảo hiểm Tiền lương Tiền lương được Phụ cấp trách Phụ cấp đóng thực nhận = + + khu vực - - hưởng nhiệm trong tháng V í d ụ: Đ ồng chí Trần Hữu Quy, cấp bậc: Th ư ợng tá, chức vụ: Kế toán t rư ởng - Trư ởng phòng, có hệ số lương: 4,98, ngày công (đi ể m) trong t háng: 26,0 phụ cấp chức vụ, trách nhiệm: 145.000 (đồng), Bảo hiểm đ óng trong tháng: 136.312 (đ ồng), tiền lương cho m ột hệ số: 25091,25đ - Ti ền lương đư ợc h ưởng: 4,98 x 2 6 x25091,25+145 000=3393 8 15(đ ồng) - Ti ền lương th ực nhận: 3 393 815 -136.3 12 =3.257.503 đ ồng 1 .2. Lương c ủa đội xây dựng: - Lao đ ộng ở các đội đ ược phân th ành 2 lo ại: lao động gián tiếp và l ao đ ộng trực tiếp. - Ti ền lương c ủa đội đ ược xác định bằng khối lư ợng sản phẩm h oàn thành nhân với đ ơn giá nhân công.
  14. - Các tính lương cho lao đ ộng ở đội cũng t ương t ự nh ư cách tính l ương lao đ ộng c ơ quan Công ty. V D: Tr ần Văn Bản l à quân nhân chuyên nghi ệp, chức vụ: đội t rư ởng, phụ cấp trách nhiệm: 116.000đồng, hệ số l ương 4,1 số công ( điểm) trong tháng: 27; tiền l ương cho m ột hệ số chức d anh đi ểm: 2 2.680 đ ồng; bảo hiểm phải đóng trong tháng: 120.356đ - Ti ền lương đư ợc hư ởng = 4,1 x 27 x 22. 680 = 2.510.676 (đồng) - Tiền lương thực nhận = 2.510.676+116.000 -12.356=2.506.320(đồng) Lương c ủa những người còn lại tính lương tương t ự. 2. Hình thức trả lương : Xí nghiệp trả lương theo hình thức lương sản phẩm - Quỹ lương của bộ phận quản lý xí nghiệp được xác định theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành ké hoạch sản xuất của các đội - Quỹ lương của các đội được xác định theo khối lượng công việc hoàn thành, định mức nhân công của từng khối lượng công việc 3.Kế toán các khoản trích theo lương 3.1 Bảo hiểm xã hội. - Quỹ bảo hiểm của công ty được hình thành từ việc trích 20% tổng lương quốc phòng, phụ cấp thâm niên , phụ cấp lãnh đạo và phụ cấp khu vực. Tro ng đó 15% do công ty chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn 5% do người lao động chịu và tính trừ vào lương. - ở công ty tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm gồm: tiền lương cấp bậc chức vụ, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ.  Cách tính bảo hiểm ở công ty: Lương đóng bảo hiểm = Lương chính + phụ cấp thâm niên + phụ cấp chức vụ - Lương chính = Hsố x 290 000 - Phụ cấp thâm niên : Cá nhân được tính phụ cấp thâm niên khi đã có thời gian công tác trong quân đội là 5 năm thì đ ược tính bằng một thâm
  15. niên, các năm tiếp theo thì tính một năm một thâm niên. Một thâm niên tính bằng 1% của lương quốc phòng. Ví dụ cách tính bảo hiểm của một cá nhân: Doãn Đình Chương. Cấp bậc: Thượng uý . Chức vụ: Đội phó. Nhập ngũ tháng 03 năm 1993. Có hệ số lương : 3,80, phụ cấp thâm niên : 110 200đồng. Phụ cấp trách nhiệm: 101 500 đồng  Lương đóng bảo hiểm của đồng chí = 3,80 x 290 000 + 110 000 + 101 500 = 1 313 700 ( đồng). b- Đối với công nhân viên quốc phòng , lao động hợp đồng : Lương đóng bảo hiểm = lương chính + phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp khu vực Nguyễn Hoài Thu là công nhân viên quốc phòng chức vụ : Nhân viên có hệ số lương 2,02 Lương đóng bảo hiểm : 2,02 x 290.000 = 585.800 đ 3.2 Đối với bảo hiểm y tế. Quỹ bảo hiểm y tế của công ty được thành lập bằng cách trích 3% lương quốc phòng và phụ cấp. Trong đó 2% do công ty chịuvà tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% người lao động chịu và tính trừ vào tiền lương. 3.3 Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn của công ty được trích theo tỷ lệ 2% tiền lương thực tế và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty nộp một phần kinh phí công đoàn cho cấp trên còn một phần để lại công ty chi tiêu trong hoạt động công đoàn.
  16. Giấy Chứng Nhận Nghỉ Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội Họ và tên: Nguyễn Thu Giang Đơn vị công tác : Công ty Xây Dựng 492 Lý do nghỉ việc : Nghỉ đẻ Số ngày nghỉ : 104 ngày ( từ ngày 21/12/03 đến hết ngày 22/4/2004) Ngày 21tháng 11năm 2003 Xác nhận của đơn vị Y Bác Sỹ Số ngày nghỉ : 104 (Ký tên , đóng d ấu ) (Ký tên , đóng dấu ) Mặt sau. phần bảo hiểm xã hội số sổ Bảo hiểm xã hội : 1203 1.Số ngày được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội :104 2.Luỹ kế ngày nghỉ đầu năm 3.Lương tháng đóng bảo hiểm x ã hội : 493.000 4.Lương bình quân ngày : 18.961 5.Tỷ lệ hưởng bảo hiểm xã hội : 100  6.Số tiền hưởng bảo hiểm xã hội : 1 971 944 Cán bộ cơ quan bảo hiếm xã hội. Ngày 25/12/0 ( ký tên , đóng dấu ) Kế toán . Ký tên
  17. Trên cơ sở đó kế toán lập phiếu thanh toán trợ cấp bảo hiểm cho chị Giang Cộng ho à xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ( NGhỉ ốm – trông con – thực hiện kế hoạch hoá ) Họ và tên : Nguyễn Thu Giang Nghề nghiệp: Kế toán Đơn vị công tác : Phòng kế toán Tiền lương đóng b ảo hiểm trước khi nghỉ: 493 000 Số ngày được ngnỉ: 104 Trợ cấp mức : Mức 100% x 104 ngày= 1 971 944đ Bằng chữ : Một triệu, chín trăm bảy mươI mốt nghìn chín trăm bốn mươI bốn nghìn đồng chẵn. Trên cơ sở phiếu trợ cấp BHXH kế toán lập bảng thanh toán BHXH cho các phòng ban, tổ đội. 4 . Quy trình ghi sổ kế toán C ăn c ứ v ào các ch ứng từ gốc như b ảng chấm công danh sách cấp l ương , d anh sách c ấp lương thai sản…kế toán v ào ch ứng từ ghi sổ, từ chứng từ g hi s ổ vào s ổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối năm v ào s ổ cái tài kho ản 3 34,3384,3383,3382
  18. Đ ơn v ị: Công ty XD 492 B ảng chấm công Bộ Phận: Cơ quan Công ty Tháng 12 năm - 2 003 N gày trong tháng Họ t ên Tổng TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 1 20 21 22 23 24 25 26 27 28 2 30 31 V ũ Tr ình Tư ờng 1 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27 Nguyễn Duy Trường 2 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27 Tr ần Văn Tiến 3 27 V õ Tr ọng Hồng 4 27 Tr ần Hữu Quy 5 x x x x x x x x x x x x R x x x x x x x x x x x x x x 26 Lê Văn M ạnh 6 27 P h ạm Văn Thục 7 26 P h ạm Văn Phồn 8 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x R 26 M ai Tr ọng Giới 9 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27 … … …… ... ... . .. . .. ... . .. . .. . .. . .. ... . .. ... ... ... . .. ... ... ... ... . .. ... . .. ... ... ... ... . .. C ộng 1 085
  19. C hú thích : C : Đi công tác R : ngh ỉ việc ri êng H : H ọc, họp L: Ngày lễ Ô : Ngh ỉ ốm X : ngày công tác Đ ơn vị : Công ty XD 492 B ộ phận: C ơ quan công ty Danh sách cấp lương tháng12 năm 2003 - c ơ quan Công ty Ti ền l ương ch ức danh TT T ổng tiền Tổng tiền Ph ụ cấp Họ t ên C ấp bậc C h ức danh N h ập ngũ l ương còn Ký nh ận l ương Tr ừ BH TL cho 1 Hệ số Đ i ểm Tr. nhi ệm, n h ận Hệ số đ ư ợc t háng 12 K vực h ưởng 1 V ũ Tr ình Tư ờng GĐ T4 4 .79 5 ,72 2 7,0 2 5091,25 1 74.000 1 50.684 3 .898.409 4 049.093 N guyễn Duy Tr ư ờng P GĐ 2 T4 1 2.74 5 ,26 2 7,0 2 5901,25 1 45.000 3 .708.459 1 54.599 3 .553.860 Tr ần Văn Tiến P GĐ 3 T3 4 .75 4 ,98 2 7,0 2 5091,25 1 45.000 3 .518.769 1 40.105 3 .378.664 V õ Tr ọng Hồng P GĐ 4 T3 5 .72 4 ,98 2 7,0 2 5901,25 1 45.000 3 .518.769 1 50.023 3 .368.747 Tr ần Hữu Quy 5 T3 K TT- TP 1 0.77 4 ,98 2 6,0 2 5091,25 1 45.000 3 .393.815 1 36.312 3 .257.503
  20. Lê Văn Mạnh 6 T3 C N - TP 2 .75 4 ,66 2 7,0 2 5901,25 1 45.000 3 .801.981 1 38.365 3 .163.616 Ph ạm Văn Thục 7 T3 TP 5 .72 4 ,66 2 6,0 2 5091,25 1 16.000 3 .156.056 1 41.445 3 .014.61 Ph ạm Văn Phồn 8 T2CN TPh 6 .77 4 ,1 2 6,0 2 5901,25 1 16.000 2 .790.727 1 14.388 2 .676.339 Mai Tr ọng Giới 9 T2CN P Phòng 6 .74 4 ,1 2 7,0 2 5091,25 1 37.750 2 .915.351 1 19.442 2 .795.909 N guyễn Mạnh Hùng 10 T2 PP 9 .87 4 ,1 2 7,0 2 5901,25 2 46.500 3 .024.101 1 02.138 2 .921.963 11 B ùi Minh Quân D3 PP 7 .95 3 ,54 2 7,0 2 5091,25 1 01.500 2 .499.722 7 5.516 2 .424.206 Ph ạm Khắc Công 12 D 4CN P Phòng 2 .86 3 ,82 2 6,0 2 5901,25 1 35.750 2 .629.813 7 9.109 2 .550.704 Tạ Thị R ơi N V Ph ục vụ 13 T1CN 8 .74 2 ,3 2 7,0 2 5091,25 1 .558.167 9 4.273 1 .463.894 Ph ạm Thị Lu ật N VV thư 14 1 2.80 2 ,42 2 6,0 2 5901,25 1 .578.741 8 8.096 1 .490.645  CN N guyễn Thị Minh y Sĩ 15 D 3CN 2 .85 2 ,18 2 7,0 2 5091,25 9 4.250 1 .571.212 6 2.710 1 .508.411 … ….. ….. … .. … .. ….. ….. … .. ….. … .. ….. ….. … .. C ộng 1 15,83 1 .085 2 .167.750 7 9.296.496 2 .795.964 7 6.500.532 G iám đốc Công ty Kế toán trưởng Trưởng ban TC - LĐ N gười lập
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2