intTypePromotion=1

Luận văn: Trình bày chiến lược Marketing - mix đối với sản phẩm nước khoáng Lavie

Chia sẻ: Chinh Vu Viet Chinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
648
lượt xem
144
download

Luận văn: Trình bày chiến lược Marketing - mix đối với sản phẩm nước khoáng Lavie

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong cuộc sống của chúng ta, nước đóng vai trò hết sức quan trọng là yếu tố thứ hai tạo nên sự sống sau không khí. Nước chiếm phần lớn các chất trong cơ thể chúng ta. Nước là thành phần cấu tạo, vừa là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, đồng thời nước còn là môi trường của các phản ứng sinh hóa. Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nếu không có nước thì tế bào sẽ không chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Trình bày chiến lược Marketing - mix đối với sản phẩm nước khoáng Lavie

  1. LỜI MỞ ĐẦU Trong cuộc sống của chúng ta, nước đóng vai trò hết sức quan trọng là yếu tố thứ hai t ạ o nên s ự s ố ng sau không khí. N ướ c chi ếm ph ần l ớn các ch ất trong c ơ th ể chúng ta. N ướ c là thành ph ầ n c ấ u t ạ o, v ừa là dung môi hòa tan nhi ều ch ất c ần thi ết cho các ho ạ t đ ộ ng s ố ng c ủ a t ế bào, đ ồ ng th ờ i n ướ c còn là môi tr ườ ng c ủa các ph ả n ứ ng sinh hóa. Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nếu không có nước thì tế bào sẽ không chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống. Chính vì vậy chúng ta cần bổ sung đ ủ lượng nước cần thiết hằng ngày để đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển. Ngày nay, khi ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng ngày càng đ ượ c c ả i thi ện và nâng cao, thì nhu cầu của chúng ta về nước cũng dần thay đổi tích cực, cụ thể là chúng ta không th ể uống nước mưa, nước nấu …mà thay vào đó là nước lọc, nước khoáng. Nắm bắt đ ược n h u c ầ u n ày c ác c ô n g ty n ướ c kho á n g đ ã c h o r a đ ờ i n h i ề u s ả n p h ẩ m n ướ c kh o á n g . Công ty Lavie là một trong những nhà phân phối đầu tiên và thành công nhất tại Việt Nam. Yếu tố tạo nên sự thành công là do công ty có sự phối hợp khéo léo và đề ra các chi ế n l ượ c Marketing- mix. Đ ể hi ểu thêm v ề marketing - mix c ủa công ty Lavie nhóm em đã l ự a ch ọ n đ ề tài: “ T r ì n h bà y c h i ế n l ượ c Ma r k e t i n g - m i x đ ố i v ớ i s ả n ph ẩ m n ướ c k h oá n g L av i e ” làm đ ề tài thuyết trình. Rất mong sự đóng góp ý kiến của Cô và các bạn để bài thuyết trình được hoàn chỉnh hơn. NỘI DUNG I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÔNG TY LAVIE 1 Lịch sử Lavie Lavie là thành viên của tập đoàn Nestle Waters – tập đoàn nước uống đóng chai l ớ n nh ấ t th ế gi ớ i v ớ i 72 nhãn hi ệ u và đã có m ặt ở h ơn 130 qu ốc gia. Thành l ập tháng 9/1992, Lavie là công ty liên doanh giữa Perrier Vittel – Pháp (sở hữu 65% vốn), thuộc tập đoàn Nestlé Waters, một công ty hàng đầu thế giới trong ngành nước đóng chai. Lavie là công ty nước giải khát đầu tiên tại Việt Nam và là công ty nước giải khát có nhiều giải thưởng, chứng nhận chất lượng sản phẩm : • Chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 về chất lượng sản phẩm năm 1999 • Giải thưởng Rồng Vàng 2001-2005 của tờ báo Kinh Tế Việt Nam • Giải thưởng thương hiệu mạnh của cục xúc tiến thương mại • Huy chương vàng chất lượng 2007 2 Lavie và các cột mốc phát triển: Lavie là kết quả quá trình thăm dò, khảo sát tìm kiếm các nguồn nước khắp đồng b ằ ng song C ử u Long c ủ a Corporation Franco – Asiatique Holding Pte. Ltd (CFAH)trong suốt 3 năm (1990 – 1992), và nhà máy đầu tiên của Lavie được đặt tại Long An. 30/9/1992: Được cấp giấy phép thành lập Công ty liên doanh nước khoáng Long An 22/9/1993: Nestlé Waters đã trở thành cổ đông lớn nhất của CFAH 1/7/1994: Lavie chính thức đưa hai loại sản phẩm 500ml và 1.5l ra thị trường và đ ược người tiêu dùng nồng nhiệt đón nhận, hệ thống phân phối rộng khắp cả nước. 1/1/1999:
  2. Nhâp dịp luật thuế VAT được áp dụng, Lavie chia sẽ khó khăn với người tiêu dùng, giảm giá và thống nhất giá bán trên phạm vi cả nước. 1999: Bình Lavie 19 lít được đưa ra thị trường đáp ứng nhu cầu đông đảo của người tiêu dùng ở bộ phận gia đình và công sở. 2000: Đổi tên thành công ty Liên Doanh Lavie 2001: Công ty đầu tư trên 100.000USD để thay đổi kiểu dáng chai mới. 2002: Lavie đầu tư khai thác nguồn nước mới tại Như Quỳnh, Hưng Yên và xây dựng nhà máy mới tại đây 2004: Kỷ niệm 10 năm thành lập công ty 2006: Công ty Liên Doanh Lavie chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Lavie. II CƠ SỞ LÝ LUẬN 1 Định nghĩa Marketing Mix Marketing - Mix là việc sắp xếp, phối hợp các yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối, truyền thông mà doanh nghiệp sử dụng tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt cácmục tiêu đã hoạch định. Ta còn gọi Marketing – Mix là chiến lược 4P. 2 Các yếu tố của Marketing - Mix 2.1 Sản phẩm (Product) S ả n ph ẩ m là t ấ t c ả nh ữ ng gì có th ể th ỏ a mãn đ ượ c nhu c ầu hay mong mu ốn và đ ượ c chào bán trên th ị tr ườ ng v ớ i m ụ c đích thu hút s ự chú ý mua s ử d ụng hay tiêu dùng. Đó có thể là những vật thể hữu hình, dịch vụ, con người, mặt bằng, t ổ chức và ý tưởng. Nhãn hiệu là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, có công dụng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của người bán và phân biệt chúng với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. 2.2 Giá cả (Price)
  3. Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên vật liệu liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Một số yếu tố làm căn cứ cho việc định giá - Sự tác động của nhu cầu: Các công ty cung ứng sản phẩm đều hiểu rõ nhu cầu là luôn bi ế n đ ộ ng (ví d ụ : vào mùa đông thì nhu c ầ u v ề t ủ l ạnh là r ất ít, nhu c ầ u ở nông thôn khác thành thị). Những yếu tố ảnh hưởng tới độ co giãn cầu: + Giá trị độc đáo: người mua ít nhạy cảm với giá hơn khi sản phẩm càng độc đáo. + Mức độ biết đến sản phẩm thay thế: người mua ít nhạy cảm với giá hơn khi họ ít biết đến sản phẩm thay thế. + S ự khó so sánh: ng ườ i mua ít nh ạy c ảm v ới giá h ơn khi h ọ không d ễ dàng so sánh chất lượng của sản phẩm thay thế. + Chất lượng: người mua ít nhạy cảm với giá hơn khi sản phẩm được xem có chất lượng tốt hơn, sang trọng hơn. - Sự tác động của chi phí: nhu cầu là yếu tố chủ yếu xác định giá trần của giá mà công ty có thể tính cho sản phẩm của mình - Sự tác động của cạnh tranh: Công ty phải so sánh giá thành của mình với giá c ủa các đối thủ cạnh tranh để biết mình đang ở thế có lợi hay bất lợi về chi phí. Phải biết giá cả của các đối thủ cạnh tranh và mua thiết bị của các đối thủ cạnh tranh để nghiên cứu. 2.2.1 Các phương pháp định giá: - Định giá bằng chi phí cộng thêm: bằng cách cộng thêm lợi nhuận vào chi phí sản xuất. - Định giá thông qua phân tích điểm hòa vốn: Công ty phải đ ịnh giá sao cho t ổng doanh thu bằng tổng chi phí. - Định giá theo giá trị nhận thức của người mua: dựa trên nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải chi phí của người bán. - Định giá theo giá trị: Công ty định giá sản phẩm ở mức người mua nghĩ rằng sản phẩm của công ty xứng đáng như vậy và nó luôn chủ trương là giá phải đảm bảo cho người tiêu dùng. - Định giá dựa vào cạnh tranh: căn cứ vào giá của đối thủ cạnh tranh đ ể đ ịnh giá b ằng ho ặ c g ầ n đ ố i th ủ . Ph ươ ng pháp này hay đ ượ c dùng trong đi ều ki ện m ột công ty gia nhập thị trường độc quyền bán - Định giá đấu thầu: Công ty trên cơ sở phán đoán khả năng đối thủ cạnh tranh để định giá thấp hơn. Phương pháp này được sử dụng trong bán hàng chuyên nghiệp. 2.2.2 Chính sách giá cả với sản phẩm mới, thị trường mới. Sản phẩm mới là sản phẩm xuất hiện đầu tiên trên thị trường nào đó. Đ ối v ới s ản phẩm mới, chính sách giá cả thăm dò thường dựa trên cơ sở giá thành và lợi nhuận ước tính. N ế u doanh nghi ệ p cung c ấ p s ả n ph ẩ m không đ ồng nh ấ t thì khi tính ch ấ t đ ồ ng nh ấ t càng cao, tính ch ất c ạnh tranh càng m ạnh. Doanh nghi ệp c ần k ế t h ợ p v ớ i các chính sách khác nh ư chính sách bao gói, nhãn hi ệu hàng hoá, qu ả ng cáo, chính sách giá c ả đối với khách hàng quen truyền thống… 2.3 Phân phối (Place) Là tiến trình chuyển đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức và hoạt động khác nhau. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung c ấ p
  4. s ả n ph ẩ m đ ế n n ơ i và vào th ờ i đi ể m mà khách hàng yêu c ầu là m ột trong nh ững khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào. 2.3.1 Các loại kênh phân phối Kênh Marketing có thể được xem như những tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau l i ê n q ua n đ ế n q uá t r ìn h t ạ o r a s ả n ph ẩ m ho ặ c d ị c h v ụ h i ệ n c ó đ ể s ử d ụ n g ho ặ c t i ê u dùng. - Kênh không cấp (kênh trực tiếp): gồm người bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng như: bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, bán hàng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm… - Kênh một cấp: có một người trung gian như một người bán lẻ - Kênh hai cấp: có hai người trung gian là đại lý hoặc người bán buôn và người bán lẻ 2.3.2 Những quyết định trong phân phối - Quyết định về việc thiết kế và lựa chọn kênh: bao gồm các quyết định về số cấp trong kênh, số lượng các tổ chức trung gian ở mỗi cấp, lựa chọn các tổ chức trung gian. Việc thi ế t l ậ p lên nh ữ ng c ơ ch ế giám sát, ki ể m soát và thúc đ ẩy m ỗi b ộ ph ận trong toàn b ộ dây truyền cũng rất quan trọng. 2.3.3 Marketing chịu ảnh hưởng một số yếu tố + Đặc điểm của khách hàng: khách hàng phân tán mà thường xuyên mua số lượng nhỏ thì sử dụng kênh nhiều cấp và ngược lại khách hàng mua số lường lớn và tập trung thì dùng kênh ít cấp. + Đặc điểm của sản phẩm: nếu sản phẩm không thể dự trữ lâu hoặc dễ hỏng, dễ vỡ thì dùng kênh ít cấp. 2.4 Xúc tiến thương mại (Promotions) Là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàngthân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, g ở i catalog cho khách hàng, quan h ệ công chúng. Xúc ti ến h ỗn h ợp là m ột trong bốn phần tử cấu thành chủ yếu của Marketing-Mix. Những người làm Marketing phải bi ế t cách s ử d ụ ng qu ả ng cáo, kích thích tiêu th ụ, Marketing tr ực ti ếp, quan h ệ qu ần chúng và bán hàng trực tiếp để thông báo đến khách hàng mục tiêu tồn tại và giá trị của sản phẩm. 2.4.1 Quảng cáo - Qu ả ng cáo là ho ạ t đ ộ ng nh ằ m gi ớ i thi ệ u s ản ph ẩm (d ịch v ụ) c ủa doanh nghi ệ p cho khách hàng, làm cho khách hàng chú ý đ ến, quen bi ết, có thi ện c ảm và ngày càng có nh i ề u t h i ệ n c ả m h ơ n đ ố i v ớ i s ả n ph ẩ m c ủ a do a n h n gh i ệ p . Nh ư v ậ y , m ụ c đ íc h c ủ a qu ả ng cáo là thu hút, lôi cu ố n khách hàng b ằ ng các bi ệ n pháp gi ớ i thi ệ u, truy ền tin thích hợp. Chính sách quảng cáo của một thời kỳ kinh doanh chiến lược gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dự báo thị trường, vị trí của doanh nghiệp, mục tiêu cụ thể của quảng cáo… - Đ ố i t ượ n g c ủ a q u ả n g c á o c ó t h ể l à d o a nh n gh i ệ p , c ó t h ể l à s ả n p h ẩ m c ủ a do a n h nghi ệ p. C ả hai đ ố i t ượ ng trên đ ề u c ầ n đ ượ c qu ả ng cáo và có s ự tác đ ộ ng h ỗ ch ợ l ẫ n nhau.
  5. - Ngân sách quảng cáo phải được xác định theo phương pháp thích hợp: + Theo tỷ lệ cố định trên doanh thu của kỳ đã qua. + Theo t ỷ l ệ không c ố đ ị nh, th ậ m chí có th ể tăng t ỷ l ệ dành cho ngân sách qu ả ng cáo trong trường hợp doanh thu giảm. + Theo m ụ c tiêu qu ả ng cáo thông qua vi ệc xác đ ịnh m ục tiêu qu ảng cáo và th ực hi ệ n mục tiêu quảng cáo. - Các ph ươ ng ti ệ n qu ả ng cáo hi ệ n nay r ất phong phú, đa d ạng, nên ph ải xu ất phát t ừ đ ặ c đi ể m c ủ a s ả n ph ẩ m mà l ự a ch ọ n và k ết h ợp các ph ươ ng ti ện khác nhau nh ư báo c h í , p h á t t h a n h , t r uy ề n h ìn h , h ộ i c h ợ , t r i ể n l ã m… T uỳ t h u ộ c t ừ n g l o ạ i p h ươ n g t i ệ n quảng cáo đặt ra vấn đề lựa chọn thời điểm và địa điểm quảng cáo thích hợp. 2.4.2 Các yêu cầu quan trọng nhất đặt ra cho quảng cáo 2.4.2.1 Chiến Lược 4P Của Nước Khoáng Lavie + Dung l ượ ng qu ả ng cáo ph ả i cao: thì thông tin qu ảng cáo ph ải ng ắn g ọn, c ụ th ể , rõ ràng. + Tính nghệ thuật phải cao nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng. Muốn vậy, các thông tin cần truyền đạt hấp dẫn, gây được sự chú ý của khách hàng. + Thông tin phải đảm bảo độ tin cậy cao sẽ làm tăng tính hiệu quả của quảng cáo. + Đánh giá ho ạ t đ ộ ng qu ả ng cáo thông qua vi ệ c xác đ ịnh k ế t qu ả mà ho ạ t đ ộ ng qu ả ng cáo mang lại. 2.4.2.2 Các hoạt động xúc tiến bán hàng - Các chính sách thúc đẩy bán hàng + Thúc đẩy tiêu dùng: mẫu thử sản phẩm được nhân viên bán hàng, các trò vui chơi có thưởng, quà tặng… + Thúc đẩy bán hàng: trình bày hàng hoá, giá đỡ, panô, áp phích, ánh sáng, âm thanh… + Thúc đ ẩ y d ị ch v ụ : tăng c ườ ng d ị ch v ụ bán hàng, d ịch v ụ sau bán hàng, các d ị ch v ụ kèm theo… - Trang bị nơi bán hàng: Phải đảm bảo đủ diện tích, thoáng mát và đủ độ sáng, phù hợp với hình thức tổ chức bán hàng. Trang thiết bị tạo dáng bên ngoài phải tạo đ ược dáng vẻ riêng của doanh nghiệp, trang thiết bị bên trong của hàng phải tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái, dễ chịu, có tác dụng kích thích tò mò… 2.4.2.3 Vai trò của dịch vụ khách hàng - Thực chất của dịch vụ khách hàng là hướng các hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ vào khách hàng, đó là quá trình phân tích, tìm hiểu và giải quyết mối quan hệ giữa tổ chức dịch vụ và khách hàng mục tiêu. Khách hàng ngày càng trở nên phức tạp, nhu cầu mong muốn của họ ngày càng chi tiết và tinh tế hơn thì chất lượng nhu cầu cũng cao hơn. Do đó, nhi ề u công ty đã nghiên c ứu c ả i ti ến d ịch v ụ khách hàng nh ằm giành l ợi th ế cạnh tranh trong kinh doanh. - Việc thực hiện dịch vụ khách hàng có quan hệ chặt chẽ tới việc phân phối các yếu tố của Marketing - mix, những yếu tố này hợp thành hậu cần của dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt đối với những loại dịch v ụ c ạnh tranh gay gắt và nhu cầu tăng trưởng chậm như dịch vụ đại lý vận tải. Với sự thay đổi về th ị tr ườ ng th ườ ng xuyên, y ế u t ố c ơ b ả n đ ể phân bi ệt các công ty d ịch v ụ là ch ấ t lượng phục vụ khách hàng, người tiêu dùng rất nhạy cảm với vấn đề này. Các đ ối thủ thường xem dịch vụ khách hàng như một vũ khí cạnh tranh lợi hại và không ít doanhnghiệp đã gặt hái thành công.
  6. III SẢN PHẨM ( PRODUCT ) Sự ra đời của sản phẩm nước khoáng đóng chai Lavie Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng lên, trong khi nhu cầu c ủa con người v ề nước sạch an toàn để sử dụng là rất cần thiết. Nhận thức được thời cơ và mong muốn của con người. Tháng 7/1994 công ty Lavie đưa ra thị trường sản phẩm “Nước khoáng thiên nhiên” dễ dàng sử dụng, an toàn, tiện lợi và sản phẩm này nhanh chóng phát tri ển trở thành nhãn hiệu nước uống được ưa chuộng nhất.(QUY TRINH XỬ LÍ NƯỚC) 1 Nhãn hiệu Là s ự cách đi ệ u ch ữ Lavie nh ư hình m ặt c ườ i, g ợi lên m ột v ẻ l ạc quan, tr ẻ trung tràn đ ầ y s ứ c s ố ng, thông qua hình ảnh này Lavie mu ốn nh ắn g ửi t ới khách hàng s ự thân thiện, sự tươi mới của nước, một cam kết về chất lượng sản phẩm. 2 Cơ cấu sản phẩm Lavie có cơ cấu sản phẩm phong phú về kích cỡ và chủng loại đ ể phục vụ cho nhu cầu khác nhau của khách hàng, đem lại sự tiện lợi cho khách hàng: Nước khoáng thiên nhiên Lavie 500ml: Mang lại cho khách hàng sự tươi mát khi làm việc mệt mỏi, tiện dụng khi đi lại hoặc tập luyện thể thao. Nước khoáng thiên nhiên Lavie 350ml: Kích th ướ c nh ỏ g ọ n khi làm vi ệc, đi h ọ c, đi ch ơ i d ễ dàng đ ể g ọ n trong cặp đặc biệt rất phù hợp để trong khách sạn hoặc quán bar. Nước khoáng thiên nhiên Lavie 1.5 lít: Phù hợp với các bữa ăn hàng ngày hoặc các hoạt động giải trí. Nước khoáng thiên nhiên Lavie 5 lít: Thu ậ n ti ệ n cho gia đình, b ạn bè đi Picnic xa. Ngoài ra còn thu ậ n ti ệ n đ ể trong phòng khách sạn hoặc bệnh viện. Nước khoáng thiên nhiên Lavie 19 lít: Tiết kiệm để sử dụng cho doanh nghiệp hoặc nhà riêng thuận tiện để làm nước uống, pha trà, pha cà phê, tiết kiệm thời gian tối đa. Sparkling 500ml: Nước khoáng Lavie có ga với hương vị hoàn toàn mới với những bọt ga mát l ạ nh và cung c ấ p các khoáng ch ất c ần thi ết có l ợi cho s ức kh ỏe. Có th ể đ ượ c dùng ngay hoặc dùng kèm với một lát chanh tươi. Đặc biệt có thể pha chế thành nhiều thức uống khác nhau khi pha thêm với 1/3 thành phần rượu Rum hoặc Whisky. 3 Chất lượng sản phẩm Nước khoáng thiên nhiên: K h ôn g kh á c n h i ề u s o v ớ i nh ữ n g l o ạ i n ướ c kh o á n g đ ón g c h a i kh á c . L a v i e l à n ướ c kho á n g t h i ê n nhiên được đóng chai tại nguồn dưới sự giám sát chặt chẽ của Nestle’ water’s và không qua b ấ t c ứ quy trình x ử lí hóa ch ấ t nào nh ằ m gi ữ nguyên v ị ngon tinh khi ết mà thiên nhiên đã mất hàng trăm nghìn năm chắc lọc. Mạch nước khoáng ngầm sâu trong lòng đất. Đất thẩm thấu qua nhiều tầng địa chất để mang lại trong mình những yếu tố vi lượng qúy giá cho sức khỏe của chúng ta như: Ca,Mg,K...được Lavie chọn lựa sử dụng và bảo tồn từng ngày để đảm bảo sự ổn định về hàm lượng khoáng và lưu lượng nước. Tr ở lạivới những năm 90 khi công ty đang dò tìm nghiên cứu mạch nước cho việc đầu tư khai thác,l Lavie đã mất hơn hai năm nghiên cứu nguồn nước khoáng quý giá này để sản xuất ra nước khoáng đóng chai Lavie danh tiếng như hôm nay. Nước khoáng Lavie chứa hàm lượng khoáng phù hợp và vị khoáng nhẹ giúp cơ thể bổ sung nước và khoáng hằng ngày cho chúng ta khỏe về cả hai mặt thể chất lẫn tinh thần. 4 Chiến lược phát triển sản phẩm có ga Không dừng lại ở sản phẩm nước khoáng thiên nhiên, trong buổi họp báo ngày 25/10/2006 tại TP.HCM công ty liên doanh Lavie đã cho ra mắt sản phẩm mới “Nước khoáng thiên nhiên Lavie có ga” mang lại cho người tiêu dùng thêm một sự lựa chọn mới
  7. đối với sản phẩm chất lượng cao, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng đặc biệt là trong tình hình nền kinh tế phát triển cùng với sự đa dạng của thức ăn và nước uống đã khiến nỗi lo ngại về tình trạng béo phì, tiểu đường, hàm lượng cholesterol cao… Nước lavie có ga mang đến cho người tiêu dùng sự trải nghiệm mới của cùng một nhãn hiệu được tin dùng. Nước Lavie có ga không những hội tụ đầy đủ những đặc điểm của nước khoáng đóng chai mà thêm vào đó là sự có mặt của bọt ga mát lạnh, tươi tắn đầy sảng khoái, phấn khởi và khỏe khoắn. Người tiêu dùng có cơ hội tận hưởng mùi vị hoàn toàn mới với những bọt ga mát lạnh trong một sản phẩm không chứa calo, có thể dùng kèm với một lát chanh tươi hoặc dùng pha chế nhiều thức uống chẳng hạn: chỉ cần thêm vào chai Lavie có ga 1/3 chai rượu Rum hoặc Whisky…ta sẽ cảm nhận được mùi vị rất ngon và dễ uống. Khởi đầu một ngày mới cùng Lavie có ga với nước trái cây sẽ tiếp thêm sức sống cho bạn. Ngoài ra Lavie có ga còn giúp kích thích khẩu vị cho những bữa ăn, tỏa nhiệt, giải tỏa mệt mỏi sau một ngày làm việc căng thẳng mang lại cảm giác thư giãn và rất tốt cho hệ tiêu hóa. Với sản phẩm mới “Nước khoáng Lavie có ga” một lần nữa Lavie thực hiện phương châm của mình trong việc đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cũng như chất lượng sản phẩmvà sức khỏe người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu thông qua sản phẩm chất lượng cao với nhãn hiệu tin dùng. IV GIÁ CẢ (PRICE) Trên thị trường việt nam hiện nay có rất nhiều công ty tham gia sản xuất nước khoáng và sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt, đòi hỏi các công ty này phải có mức giá sản phẩm phù hợp để đảm bảo có một lượng khách hàng và doanh thu ổn đ ịnh. Công ty Lavie thực hiện chính sách định giá uy tính định ra một mức giá cao nhằm tác động đến cảm nhận của người tiêu dùng (mong muốn mua sản phẩm có vị thế, chất lượng cao).Từ đó công ty Lavie đã khẳng định chất lượng sản phẩm của mình đối với đối thủ cạnh tranh và người tiêu dùng. Sau đây là sự cạnh tranh giữa vài công ty nước khoáng với Lavie về giá, kiểu dáng và thể tích: *Giá bán lẻ: Lavie 350ml 3000 đồng Lavie 500ml 4000 đồng Lavie 1500ml 8000 đồng Lavie 5lit 20000 đồng Lavie 19lit 45000 đồng - Nước khoáng: AQUAFINA Chai 350ml 2800 đồng Chai 500ml 3000 đồng Chai 1500ml 6000 đồng Bình 5lit 18000 đồng - Nước khoáng VĨNH HẢO: Chai 330ml 2900 đồng Chai 500ml 4500 đồng Chai 1500ml 7000 đồng Bình 5lit 17500 đồng - Nước khoáng SAPUWA: Chai 330ml 2200 đồng Chai 500ml 3000 đồng Chai 1500ml 5000 đồng
  8. Bình 5lit 12000 đồng Bình 19lit 40000 đồng *Giá sỉ: giá khi mua nguyên thùng (24 chai) Lavie 350ml 65000 đồng Lavie 500ml 75000 đồng Lavie 1500ml 79000 đồng - Nước khoáng AQUAFINA Thùng 350ml 63000 đồng Thùng 500ml 73000 đồng -Nước khoáng VĨNH HẢO Thùng 330ml 62000 đồng Thùng 500ml 75000 đồng Thùng 1500ml 80000 đồng V PHÂN PHỐI (PLACE) Lavie có một mạng lưới phân phối chuyên nghiệp và rộng khắp cả nước. Công ty Lavie thực hiện chính sách phân phối sản phẩm của mình thông qua nhiều trung gian sản phẩm (đại lý), phân phối sản phẩm có mặt khắp nơi do đó người tiêu dùng có thể lựa chọn và mua một cách dễ dàng. Đối với khách hàng có nhu cầu mua hàng đều đặn khách hàng có thể gọi đến trung tâm dịch vụ khách hàng của công ty tại: HÀ NỘI: 04 5140000 HCM: 08 9451071 hoặc 08 9300000 Công ty sẽ cử nhân viên đại diện đến tận nơi kí hợp đồng và giao hàng. Thời gian giao hàng linh hoạt: hàng tuần, hàng tháng, hàng quý…Công ty cũng nhận đặt hàng qua điện thoại đối với khách hàng đột xuất. Công ty sẽ phân phối sản phẩm theo đúng thời gian yêu cầu. Ngoài ra, công ty còn phân phối các sản phẩm, dịch vụ đi kèm như: bệ sứ, giá đ ỡ bệ sứ bằng sắt, giá đỡ bệ sứ bằng cây, máy nóng lạnh (hình) Máy nóng lạnh được thiết kế tại Mỹ theo tiêu chuẩn vệ sinh cao cấp được các tổ chức quốc tế về an toàn và vệ sinh thực phẩm chứng nhận. Máy sử dụng hệ thống n ước an toàn được đăng kí bằng sáng chế và là hệ thống khép kín giúp loại bỏ tạp chất bên ngoài xâm nhập vào, đảm bảo chất lượng nước uống. Bình lavie được thiết kế đặc biệt với nắp chống tràn và có lớp bên trong giúp chống tràn khi thay bình. - Cách thanh toán: +Khách hàng cá nhân: thu tất cả các khoản khi giao. +Khách hàng là tổ chức: thanh toán theo hình thức gối đầu (giao lần sau trả lần trước) và có tiền ký quỹ vỏ bình. VI XÚC TIẾN (PROMOTION) Lavie thực hiện chính sách marketing trực tiếp trên các kênh truyền hình, báo chí…có uy tính, tốc độ và khả năng truyền tin rộng rãi. Quảng cáo trên tivi: công ty chọn VTV1,VTV3,HTV7,HTV9…để quảng cáo sản phẩm vì các đài truyền hình này phủ sóng trong cả nước, thời gian phát sóng dài thuận lợi cho việc truyền thông tin nhanh. Kênh Chương trình Thời gian Thời Chi phí Số ngày lượng VTV1 Sau phim 18h 18:15 pm 30 giây 20.000.000 7 ngày/1 tuần
  9. VTV3 Sau Thời sự 19 pm 45 giây 250.000.000 3 ngày/1 tuần Thứ 3,5,7 Quảng cáo trên báo: công ty cho quảng cáo sản phẩm trên báo thanh niên và tuổi trẻ vì hai tờ báo này ra từ thứ 2 đến chủ nhật, thời gian linh động được nhiều người biết đến nên rất thuận lợi cho việc quảng cáo sản phẩm. Báo Vị trí Kích thước Số tuần Giá 1 tuần đăng Thanh niên Trong Quảng ½ trang 1 25.000.000 cáo Tuổi trẻ Trong Quảng Cả trang 1 65.000.000 cáo Công ty còn tạo trang wed riêng cho sản phẩm mình với tốc độ truyền tin nhanh và được sử dụng rộng rãi trong cả nước với chi phí không đáng kể: www.blueseawater.com. Bên cạnh đó còn có các cách thức thông tin khác như: - Gửi SMS:0943031940 - Gửi mail: + sale. bluesea@gmail.com + hien.bluesea@gmail.com + tuan.bluesea@gmail.com - Điện thoại gặp trực tiếp nhân viên: + Bluesea Trần Bình:04 37689567 hoặc di động: 0943031940 + Bluesea Hoàng Quốc Việt: 04 37480206 di động: 0983864468 - Yahoo: + thanhhien_bluesea + vantuan_bluese + minhphuong_bluesea + thanhtrung_bluesea
  10. Qua đó ta có thể thấy được hệ thống truyền thông của Lavie hết sức rộng rãi và hiện đại, nhằm cung cấp cho khách hàng một cách cụ thể và chi tiết về sản phẩm của mình với nhiều phương diện khác nhau giúp khách hàng có nhiều cách thức đặt hàng, thanhtoán, vận chuyển phù hợp, tiết kiệm chi phí, thời gian tối đa cho khách hàng. Không những vậy, hàng năm Lavie đều tổ chức những chương trình khuyến mãi lớn cho khách hàng nhằm tri ân khách hàng với nhiều sản phẩm có giá trị hấp dẫn như: xehơi, xe máy, kim cương… Năm 2006 Lavie tổ chức một chương trình khuyến mãi lớn với giải thưởng là 1 kg vàng SJC trị giá 300 triệu đồng, Lavie còn mang cho khách hàng là doanh nghiệp, hộ gia đình tại các tỉnh, thành phố…ưu đãi hấp dẫn khác như: +mua 20 coupan được tặng 1 bình sứ và chân sắt +mua máy nóng lạnh Lavie được tặng 20 coupan (từ 8/2008 đến 12/2008) +mua 200 coupan được tặng 1 máy nóng lạnh IGO trị giá 8.300.000 VII KẾT LUẬN Hiện nay nước ta đang trên đà đổi mới, phát triển và hội nhập vào kinh tế thế giới. Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan lieu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã cho phép các doanh nghiệp có quyền sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường buôn bán, h ợp tác với nước ngoài. Đây là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Giờ đây các doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường cùng với sự đánh giá, lựa chọn sản phẩm gay gắt của người tiêu dùng. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp thực tế, tiến hành áp dụng những chính sách phù hợp, đúng đắn. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động đặc biệt là xu thế cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trườngViệt Nam. Marketing - mix là một trong những công cụ hữu hiệu không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần cho doanh nghiệp tạo lập, củng cố vị thế cũng như dành chiến thắng trên thị trường.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2