127
TP CHÍ KHOA HỌC, Đại hc Huế, S 62, 2010
NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ BÁO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TẠI CÁC ĐIỂM THAM QUAN DU LỊCH THUỘC QUẦN THỂ
DI TÍCH HUẾ (VIỆT NAM)
Hoàng Th Diu Thúy
Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Huế
TÓM TT
Nghiên cứu này được thc hin dựa trên cơ sở các d liu thu thập được thông qua các
cuc phng vấn chuyên gia, điều tra kho sát ý kiến ca nhân viên 534 khách tham quan
quc tế và nội địa. S dụng phương pháp luận “Gii hn ca những thay đổi chp nhận được”,
đề tài đã đề xut xây dng mt h thng gm 18 ch báo thuộc 3 nhóm tiêu chí đ đo lường
giám t vic thc hin các mc tiêu bn vng v môi trường và hi cho di tích Huế. Kết qu
phân tích da trên các ch báo cho thy rng t l khách hài lòng v chuyến tham quan, hài
lòng v giá tr điểm tham quan khá cao; ý thc bo v môi trưng và tài nguyên ca khách quc
tế được đánh gtt, khu vc tham quan đảm bo an ninh, an toàn. Tuy nhiên, mt s ch báo
cho biết rng ý thc v bo v tài nguyên i trưng ca khách nội địa người dân địa
phương chưa tt; t l khách quay tr li chưa cao; mức độ hài lòng chung gim dn vi s ln
đến; mt s vấn đề vn còn tn ti như: đeo bám khách du lịch; thùng rác các nhà v sinh
chưa đạt tiêu chun; các bin báo ch dn chưa đầy đủ và hiu qu.
1. Đặt vấn đề
Theo nhận định của UNESCO và T chức du lịch Thế giới (WTO), các di sn
thế giới đã đang trthành những đim thu hút khách du lch đến tnhiều quốc gia.
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay là ti phần lớn các đim tham quan di sản này, việc phát
trin du lịch không theo hoạch định chiến lược và không skiểm soát sát sao đang
diễn ra. Không nm ngoài thực trạng chung đó, c đim tham quan di sản n hóa thế
giới của Việt Nam phần lớn cũng chưa quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch.
nhiu nơi, việc đầu tư phát trin du lịch còn dàn trải, manh mún; năng lực quản lý di sản
còn hạn chế dẫn tới việc phát triển du lịch m bền vng (Hải ơng, 2007). Cth
hơn, đối với Quần thể di tích Huế - mt di sản văn hóa thế giới quan trọng của Việt Nam,
mc đã được UNESCO tuyên bvượt qua giai đoạn cứu nguy khẩn cấp và chuyn
sang giai đoạn mới giai đoạn phát triển bền vững tnăm 1998; tuy nhiên trong giai
đoạn tiếp theo này, hơn 10 năm đã trôi qua, việc quản khai thác các giá tr di sản, đặc
bit là phục vụ du lịch chưa được trin khai và giám sát trên quan đim phát triển bền
vững. Bên cạnh đó, chưa công trình nghiên cứu nào đánh giá về tính bền vững của
hoạt đng du lịch tại các di tích Huế để hỗ trợ cho việc ra các quyết đnh quản .
128
Xuất phát từ các vn đề tồn tại i trên, nm tác ginhận định rằng việc nghiên
cứu làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản du lịch tại các di sản để đảm bảo
phát triển bền vng điều cần thiết. Bên cạnh đó, mặc dù phát trin du lịch bền vững
hiện đang là một trong những định hướng ưu tiên của ngành du lch Việt Nam. Nhưng
các công trình nghiên cứu chuyên sâu vnh vực này tại Việt Nam hiện đang còn khá
hạn chế, đặc biệt liên quan đến các phương pháp và công cđo lường đánh giá để h trợ
cho công tác quản phát trin du lịch bền vững. Xuất phát từ các nhu cầu đó, nghiên
cứu này được lựa chọn nhằm p phần hoàn thiện sở khoa hc về du lịch bền vững
của Việt Nam và đo lường đánh giá, hỗ trcho công tác quản lý phát triển du lịch bền
vững tại các đim tham quan di tích Huế.
2. Tng quan tài liu v du lch bn vững phương pháp “Giới hn ca nhng
thay đổi chp nhận được”
Theo Tchức Du lịch Thế giới, du lịch bền vững là hoạt động du lịch suy
nh đầy đủ đến những ảnh hưởng kinh tế, xã hội môi trường hiện nay và mai sau,
đối với nhu cầu của khách du lịch, của ngành du lch, của môi trường và của sự phát
triển các cộng đồng(Tổng cục Du lch, 2005). Tuy nhiên, trong quá trình lập kế hoạch
qun du lịch, vic giám sát để đảm bảo tính bền vững của cả ba yếu tố kinh tế - xã
hội - môi trường là mt điều cùng không đơn gin. Vì vậy, đòi hi cần phi các
công cđo lường để đánh gmt cách khách quan xem những nguyên tắc của phát
trin bền vững có được thực sự tôn trng hay không hay mức độ bền vng đã được tăng
lên như thế nào.
Một trong các công cụ đo lường chyếu được UNWTO xác đnh trong nghiên
cứu của mình trong hơn 10 năm qua đó chính là các giới hạn của du lịch (Tổng cục Du
lịch, 2005). Để xác định các giới hn, nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau. Trong
nghiên cứu này, cách tiếp cận “Giới hạn của những thay đổi chấp nhận được” (Limits of
Acceptable Changes – LAC) - mt trong nhng cách tiếp cận được Tchức Du lịch thế
giới đánh giá phù hợp được sử dụng; trong đó, tập trung chủ yếu vào hai giai đoạn
đầu tiên trong quy trình trin khai cụ thể gồm các nội dung sau (Tổng cục du lịch, 2005)
- Xác định các tác động s hn chế phát trin hoc s dng
- Xác định các ch báo liên quan đến những tác động này
- Xác định phm vi các giá tr (hay tiêu chuẩn) liên quan đến nhng ch báo này
(được xem là chp nhn hay không chp nhận được)
- Duy t mt quy trình giám sát để đảm bo vic thc hin nm trong phm vi
chp nhận được
- Tiến hành các bin pháp qun để điu chnh các mức độ s dng nếu các
gii hn b vượt qua.
129
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mc tiêu nghiên cứu đề ra, nhóm tác gi la chọn phương pháp
nghiên cu hn hp s dng c các k thut thu thp d liu phân ch d liu định
tính định lượng. Bên cạnh đó, để tăng giá trị khoa hc ca vấn đề nghiên cứu, đề tài
s dng cách tiếp cn “Gii hn ca những thay đổi chp nhận được” trong đánh g
phát trin bn vng của đim du lịch để đưa ra các cơ sở khoa hc định hướng cho vic
thu thp d liu cũng như phân tích dữ liu và tho lun các kết qu nghiên cu.
C th, các k thut thu thp d liệu đnh tính được s dụng trong đề tài bao
gm: nghiên cu tài liu phng vn các nhà qun , chuyên gia. Bên cnh đó, để
đánh giá thc trng hoạt đng khai thác các giá tr di sn phc v du lch t góc độ phát
trin bn vng, trong nghiên cu này n s dụng phương pháp điu tra chn mu. Mu
điều tra khách tham quan nhân viên bo v được la chn theo phương pháp chn
mu ngu nhiên phân tng t l. Bn đim tham quan cnh thuc phm vi nghiên cu
bao gm: Đại Ni, lăng Tự Đức, lăng Khi Định và lăng Minh Mạng.
Trong phân tích thng kê, mu phải đủ lớn để đảm bảo độ tin cy nht đnh. Quy
mô mu ca c hai mu trên đều được tính theo công thc sau (Cochran, 1977):
Trong đó:
- n: kích thước mu
- Z: giá tr ngưỡng ca phân phi chun; Z = 1,96 tương ng với độ tin cy
95%
- e: sai s cho phép. Trong nghiên cu này, e = 5% là t l thông tng đưc s
dng
- p: t l mu d kiến được chn; trong nghiên cu này p = 0,5 là t l tối đa
Đối vi tng th nhân viên bo v, do t l n/N > 5% nên chúng i s dng
thêm công thức điu chnh kích c mu (Cochran):
N
n
n
n
1
1
Theo công thc trên, s lượng mu kch tham quan cn phng vn tối đa để đạt
được độ tin cy 95% tại các điểm tham quan là:
n = 1.962 * 0,5 * 0,5/ (0,05)2 = 384
Tuy nhiên, để tăng tính đại din ca mu, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phát ra
600 bng câu hi. S bng hi thu v là 556 bng. Sau khi loi 23 bng hi không hp
l, kích thước mu cui ng ng để x n = 534; trong đó 268 mu kch
2
2
2/
..
zqp
n
130
quc tế265 mẫu khách trong nước. Để đảm bảo tính đại din ca mu so vi tng
th, nhóm nghiên cứu đã tiến hành pn chia cơ cấu mu theo t l tương ng vi s
lượng khách tham quan tại các điểm đưc thng kê, c th nsau:
Bng 1. Cơ cấu tng th nghiên cu và mẫu điều tra
Tng th nghiên cu Mẫu điều tra thc tế
S lượt
(kh)
T
trng
(%)
Quc
tế
(%)
Trong
nước
(%)
S
lượt
(kh)
T
trng
(%)
Quc
tế (%)
Trong
nước
(%)
Đại Ni 671268 43,5 50,8 49,2 228 42,7 51,3 48,7
T Đức 364563 23,6 53,6 46,4 130 24,3 53,8 46,2
Khi Định 335985 21,8 41,5 58,5 117 21,9 41,9 58,1
Minh Mng
170326 11,1 56,9 43,1 59 11,1 55,9 44,1
Tng 1542142 100 534 100
Ngun: Tính toán ca nhóm nghiên cu, t s liu tng hợp giai đoạn 2006-2009.
S lượng bng hi thu v hp l được s dụng trong phân tích đối với đối
tượng nhân viên bo v là 61 bng hi.
Các d liệu định lượng sau khi thu thập đã được hiu chnh, làm sạch được
x , phân tích trên phn mm thng kê SPSS s dng các biểu đồ, các đại ng thng
mô t như tần s, giá tr trung nh các kim định gi thuyết như: Binomial Test,
one sample t-test, phân tích phương sai mt yếu t (one-way ANOVA).
4. Kết qu nghiên cu tho lun
4.1. Xác định h thng các ch báo
Vic xây dng các ch báo đo lường đánh giá theo được thc hin theo quy
tnh gm bn bước (Louise Twining-Ward) bao gm: soát li các ch báo hin
da vào các tài liu ca các t chức uy tín như Tổ chc Du lch Thế gii, Trung m Di
sn Thế gii ca UNESCO, Vin Nghiên cu Phát trin Du lch Vit Nam. Sau đó,
phng vn ý kiến ca các chuyên gia và các nhà qun lý du lch để nghiên cu xây dng
các ch báo mi. Bước tiếp theo là sàng lc li các ch báo, phi hp các ch báo da
trên các tiêu chí như: phù hp vi vấn đề quan tâm chính mục tiêu tương ng; d đo
lường vi ngun nhân lc tài cnh sn có, đơn gin và d hiu, đáp ng các bin
pháp qun ...
Sau quá trình thc hin bn bước trên, nhóm nghiên cứu đã xác định h thng
các ch báo dùng để đánh giá, giám sát nh bn vng v môi trường chất lượng các
tri nghim ca du khách ti các điểm tham quan thuc Qun th di tích Huế bao gm:
131
Bng 2. H thng ch báo xác định cho các điểm tham quan ti Qun th di tích Huế
Vấn đề chính
Các ch báo xác định Ngun tham kho chính
BO V TÀI
NGUYÊN
N HÓA
T l đánh giá rằng ý thc ca khách
tham quan v bo v tài nguyên văn hóa
“tt và “rt tt”
Da trên ý kiến chuyên gia
T l đánh giá rằng ý thc của người
dân v bo v tài nguyên văn hóa là
tt” và “rt tt
Da trên ý kiến chuyên gia
T l khách phàn nàn tác động nh
hưởng ca các công tnh di tích đang
trùng tu
Da trên thc tế và tài liu
ca UNESCO
T l đánh giá rng các hành vi tác
động của du khách đến di tích văn hóa
là “nhiu” và “rt nhiu”
Da trên ý kiến chuyên gia
Lut Di sản văn hóa
BO V
MÔI
TRƯỜNG
T NHIÊN
I
TRƯỜNG
N HOÁ -
HI
T l thu gom rác ti ch hàng ngày Da trên ý kiến chuyên gia
T l du khách nhn xét nhà v sinh
chưa đạt tiêu chun Da trên ý kiến chuyên
gia, Vin NC&PTDL, Lut
BVMT, Lut DL
T l du khách nhn xét v thùng rác
chưa đạt tiêu chun
T l đánh giá rng ý thc ca khách
tham quan v bo v môi trường
tt” và “rt tt
SNV, Lut BVMT, Lut
DL
T l đánh giá rằng ý thc của người
dân v bo v môi trường tt”
rt tt”
SNV, Lut BVMT, Lut
DL
S lượng các v trm cắp, cướp git
liên quan đến khách được o cáo Da trên ý kiến chuyên gia
S lượng khách phàn nàn v các hin
tượng ăn xin, bán hàng rong “đeo bám
khách
Vin NC&PTDL, Lut DL
T l nhân viên tại điểm tham quan
được tp huấn hàng năm về bo v môi
trường, tài nguyên
Da trên tài liu SNV,
Lut BVMT, Lut DL
T l kch tham quan quay tr li UNWTO, Vin NC&PT
DL
T l khách hài lòng v chuyến tham
quan UNWTO