NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO 3 DÒNG GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TẠI TRẠI THỰC
NGHIỆM GIA CẦM THỐNG NHẤT- ĐỒNG NAI
Nguyễn Văn Bắc
1
, Đinh Công Tiến
1
, Dương Xuân Tuyển
1
, Phạm Văn Thìn
1
,
Hoàng Văn Thắng
1
, Trần Công Xuân
2
1
Trung tâm NC và chuyển giao TBKT chăn nuôi TP Hồ Chí Minh
2
Trung tâm NC gia cầm Thuỵ Phương
Tác giả để liên hệ: TS. Nguyễn Văn Bắc; ĐT: 088958864 / 0918357683; Fax: 088958864;
E-mail: nguyenvanbacvcn@yahoo.com
ABSTRACT
Thanks to the selection through 3 generations, their productive traits were achieved as follows: the body
weight at 20 weeks old of the male line (LP1) was 3271g (male) and 2301g (female); the egg weight was
57.1g and egg yield at 68 weeks-old was 143.2 pieces per hen. The body weight at 20 weeks old of the
female line (LP2) was 3062g (male) and 2172.6g (female); The egg weight was 56.2g and egg yield at 68
weeks old was 153,3pieces per hen. The body weight at 20weeks-old of the female lines (LP3) was 2172g
(male) and 1917g (female); The egg weight was 54g and egg yield at 68 weeks-old was 173.9 pieces per
hen. Egg yield of the parent stock was 168.4-172.3 pieces per hen with the heterosis. The body weight at
85-87 days of old of commercial stock was 1.72-2.11 kg; The feed consumption per kg weight gain was
2.67-2.91kg; Alive rate was 91-96%. During 1999-2004, the Dongnai poultry farm has distributed 51
thousands of breeding chicken to farmer s house holds in the south of Vietnam.
Keywords: selection; Luong Phuong lines; body weight; egg yield; feed consumption
ĐẶT VẤN ĐỀ
Công nghệ tạo ng cao sản đã được áp dụng trong gia cầm tại một số nước chăn
nuôi tiên tiến (Mỹ, Anh, Lan, Đức, Nhật, Israel ..). Mỹ người ta đã tạo ra c dòng
Arbor Acres (AA) nổi tiếng. Còn Lan, Đức, Nhật các dòng cao sản hướng
trứng, Israel các dòng lông màu nhiệt đới Kabir. Việt Nam, công nghệ tạo dòng
vẫn chưa được sử dụng nhiều, mặc dù đây là công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Sử
dụng nguồn nguyên liệu sẵn có để áp dụng công nghệ tạo các dòng gà thả vườn là hết sức
cần thiết cấp bách trong điều kiện của nước ta hiện nay sẽ góp phần hạn chế tối đa
việc dùng ngoại tệ để nhập giống. Luơng Phượng (LP) giống thịt lông màu
nguồn gốc từ Trung Quốc. Năm 1998, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc thuộc
Viện Chăn nuôi đã nhập 1900 con. Từ 1999, giống y đã đang được nuôi giữ
giống tại trại gà Thống Nhất, Đồng Nai thuộc Trung tâm N/C và chuyển giao TBKT chăn
nuôi TP Hồ Chí Minh. Gà có màu lông đen đốm hoa và vàng, da và chân màu vàng. Theo
kết quả nghiên cứu bước đầu của Nguyễn Huy Đạt (1999) (trang 62), tuy mới được nhập
vào nước ta, nhưng LP màu sắc lông da, tốc độ sinh trưởng, khnăng kháng bệnh
rất phù hợp với điều kiện chăn thả được người chăn nuôi, người tiêu ng Việt Nam
ưa chuộng. Chính vậy, việc tạo các dòng LP thuần chủng là rất cần thiết. Đề tài nhằm
tạo dòng gà thả vườn thuần chủng từ nguồn nguyên liệu nhập nội, tiết kiệm được ngoại tệ
nhập giống, chủ động
trong khâu giống trong nước thể tiến tới xuất khẩu, được
kết quả khoa học, làm cơ sở cho công nghệ giống sau này.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gà Lương phượng: công thức LP1 để tạo dòng trống và LP2, LP3 để tạo dòng mái.
Phương pháp nghiên cứu
Từ nguồn nguyên liệu, tiến hành đánh giá, kiểm tra ngoại hình, khối lượng (KL) cơ
thể, KL trứng, năng suất (NS) trứng, chọn ra nhóm đực mái đầu dòng. Cho giao phối
cận huyết để cố định các tính trạng mong muốn từng dòng. Lập 20 gia đình mỗi ng,
chọn lọc, nhân thuần từng dòng để nâng cao NS dùng ghép phối tránh đồng huyết.
Dòng trống LP1: chọn lọc định hướng vKL thể, màu lông nâu, nhiều đốm đen cổ
thân. Sử dụng phương pháp chọn lọc thể. Dòng mái LP2: chọn lọc định hướng về
KL trứng, màu lông nâu, ít đốm đen cổ, thân. Chọn lọc thkết hợp với chọn lọc
trong gia đình. Dòng mái LP3: chọn lọc định hướng về sản lượng (SL) trứng, màu lông
vàng. Sử dụng phương pháp chọn lọc trong gia đình.
Thời gian nghiên cứu: 1999-2004
1999 Nguyên liệu tạo dòng
Kiểm tra cá thể (ngoại hình,
NS trứng, KL trứng, KL cơ
thể)
Dòng trống LP1 Dòng mái LP2 Dòng mái LP3
Tự giao Tự giao Tự giao
Lập 20 gia đình Lập 20 gia đình Lập 20 gia đình
TH1 (2002)
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân chuyển
trống mái
TH2 (02-03)
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân chuyển
trống mái
TH3 (03-04)
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân
chuyển trống mái
Chọn lọc, ghép luân chuyển
trống mái
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả chọn tạo các dòng
Đặc điểm ngoại hình
Bảng 1: Đặc điểm ngoại hình 3 dòng gà Lương Phượng
Mô tả Dòng LP1 Dòng LP2 Dòng LP3
Thân hình Cân đối, hướng thịt Cân đối Nhỏ, hướng trứng
Màu lông Nâu, nhiều đốm đen ở cổ Nâu, ít đốm đen
ở cổ, thân
Vàng pha đốm
đen nâu
Màu da Vàng Vàng Vàng
Màu chân Vàng Vàng Vàng
Tỷ lệ nuôi sống
Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống các giai đoạn tuổi (%)
TH1 TH2 TH3
Tuần tuổi
LP1 LP2 LP3 LP1 LP2 LP3 LP1 LP2 LP3
1-8 tuần
93,8 96,2 96,1 95,1 95,9 97,1 96,2 96,1 96,9
9-20 tuần
95,3 96,0 97,2 95,8 96,8 96,8 95,4 97,2 96,8
Sinh sản
90,5 91,6 91,4 91,3 90,9 92,4 91,2 92,3 92,0
Nhận xét: tỷ lệ nuôi sống cao các giai đoạn: con (93,8-97,1%), hậu bị (95,4-
97,2%) và gà đẻ (90,5-92,4%), chứng tỏ các dòng gà LP thích ứng với điều kiện Nam Bộ
.
Khối lượng cơ thể
Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc hiệu quả chọn lọc khối lượng thể 8 tuần tuổi dòng
trống LP1
Bảng 3: Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc khối lượng thể 8 tuần tuổi
dòng trống LP1
Tính
biệt Chỉ tiêu TH1 TH2 TH3
So sánh
TH1 -TH3
KL 8 tuần tuổi (g) 804,2 839,7 866,4 62,2
Tỷ lệ chọn lọc (%) 62,6 62 61,5
Ly sai chọn lọc (g) 42,1 40,3 39,8
Mái
Hiệu quả chọn lọc (R) (g) 35,5 26,7 23
KL 8 tuần tuổi (g) 804,2 855,2 901,2 97,0
Tỷ lệ chọn lọc (%) 20 20 20
Ly sai chọn lọc (g) 116,5 111,2 106,5
Trống
Hiệu quả chọn lọc (R) (g) 51 46 43,9
Qua Bảng 3 thấy tlchọn lọc 61,5-62,6% (mái) 20% (trống) đã mang lại hiệu
quả chọn lọc. Hiệu quchọn lọc thế h(TH) 1 đạt cao nhất cả trống mái, một
trong các nguyên nhân phải kể đến TH 1, hệ số biến dị KL cao, ít đồng đều. KL
thể 8 tuần tuổi đã tăng 62,2g đối với con mái 97g đối với con trống sau 3 TH
chọn lọc.
Khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi của các dòng gà qua 3 thế hệ
Từ Bảng 4 nhận thấy: qua 3 TH chọn lọc, KL th20 tuần tuổi dòng LP1 đã ng
251,4g (trống) và 217,6g (mái), KL gà trống đạt 3271g và gà mái đạt 2301g. So với KL cơ
thể dòng LV1 tạo ra tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, thì dòng trống LP1
cao hơn.
Bảng 4: Khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi của các dòng gà qua3 thế hệ
Trống Mái
Dòn
g
Thế hệ
n (con) Mean±SE (g) CV(%) n (con) Mean±SE (g) CV(%)
LP1 TH1 35 3020,0±24.9 4.89 185 2083,4±13,1 8,57
TH2 39 3121,8±18,8 3,77 184 2176,9±9,4 5,85
TH3 37 3271,4±17,9 3,33 185 2301,0
a
±8,2 4,87
TH3-TH1 251.4 217.6
LP2 TH1 36 2852,8±27,8 5,84 185 1976,1±10,0 6,87
TH2 39 2974,1±19,1 4,02 185 2053,6±9,4 6,20
TH3 38 3062,4±16,5 3,32 180 2172,6
b
±8,2 5,05
LP3 TH1 40 2685,5±19,1 4,49 182 1952,1±9,6 6,66
TH2 36 2708,1±20,0 4,44 182 1969,6±6,7 4,59
TH3 33 2700,0±16,1 3,42 186 1917,7
c
±7,2 5,11
(Các số trung bình mang các chữ cái khác nhau trong một cột dọc thì khác nhau có ý nghĩa thống kê)
Dòng trống LV1 đạt 2664,1-2672,2g (trống) 2106,4-2143,1g (mái) (Trần Công
Xuân và Phùng Đức Tiến, 2004). KL cơ thể trống, mái của dòng mái LP2 và LP3 lần lượt
3062,4g; 2172,6g 2700g; 1917,7g. Sau 3 TH chọn lọc, KL trống mái sai khác
P<0,05. KL thể khá đồng đều, thể hiện CV thấp: 3,33-3,42% (trống) 4,87-
5,11% (mái), hệ số biến dị có xu hướng giảm dần.
Tuổi đẻ qua các thế hệ
Bảng 5. Tuổi đẻ của các dòng gà qua 3 thế hệ
TH1 TH2 TH3
Tuổi đẻ
(ngày) LP1 LP2 LP3 LP1 LP2 LP3 LP1 LP2 LP3
Tuổi đẻ 5% 175 168 162 177 169 161 178 171 159
Tuổi đẻ 50% 217 214 203 216 215 202 219 218 199
Bảng 5 cho thấy: tuổi đẻ 5% của c dòng sau 3 TH chọn lọc đạt thấp nhất
ng i LP3 (159 ngày) cao nhất là ng trống LP1 (178 ngày). Với ng trống
LP1, tuổi đẻ xu ớng tăng dần qua các TH chọn lọc (TH 1: 175 ngày, TH 3: 178
ngày), điều này phù hp với việc chọn lọc định hướng nâng cao KL của dòng LP1.
Tuổi đẻ của c dòng tăng nhanh: TH 3, thời gian đạt tlệ đẻ 50% của LP1, LP2
LP3 lần lượt 41, 47 40 ngày. So sánh với tuổi đẻ của các dòng LV1, LV2
LV3 (Trần Công Xuân Phùng Đức Tiến, 2004) thì tuổi đẻ của các dòng tại Trại
thực nghiệm gia cầm thống nhất Đồng Nai dài hơn, một trong các nguyên nhân phải k
đến là KL củac dòng y lớn hơn.
Khối lượng trứng
Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi
của dòng mái LP2
Bảng 6.Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc KL trứng lúc 38 tuần tuổi
dòng mái LP2
Chỉ tiêu TH1 TH2 TH3
Tỷ lệ chọn lọc (%) 69,3 66,1 66,6
Ly sai chọn lọc (g) 2,68 2,24 1,92
Hiệu quả chọn lọc (g) 0,8 0,8 0,7
Từ Bảng 6 thấy qua 3 TH, việc chọn lọc KL trứng đã mang lại hiệu quả chọn lọc
đạt 0,7-0,8g/ TH.
Bảng 7. Khối lượng trứng 38 tuần tuổi của các dòng qua 3thế hệ
Dòng Thế hệ n (con) Mean±SE
(g)
CV(%) So sánh
với gốc (g)
Tỷ lệ đạt
(%)
TH1 620 55,6±0,19 8,58
TH2 620 56,4±0,18 7,76
LP1
TH3 620 57,1
a
±0,12 5,21 54 105,7
TH1 562 54,8±0,19 8,16
TH2 637 55,3±0,15 6,74
LP2
TH3 620 56,9
a
±0,13 5,62 54 105,3
TH1 620 53,9±0,16 7,37
TH2 620 54,1±0,13 5,89
LP3
TH3 620 54,0
b
±0,13 6,09 54 100,0
Các số trung bình mang các chữ cái khác nhau cùng một cột dọc thì khác nhau có ý nghĩa thống kê
Nhờ chọn lọc định hướng, KL trứng của dòng mái LP2 nâng lên qua các TH: 54, 8g
TH 1 56, 9g TH 3 (+ 2,1g). Không khác biệt (P>0,05) về KL trứng sau 3 TH
của dòng mái LP2 so với dòng trống LP1, mặc dù KL gà mái của 2 dòng này có sai khác,
điều này cho thấy tác động của việc chọn lọc định hướng KL trứng với dòng LP2. KL
trứng của LP1, LP2 đều đạt cao hơn số liệu gốc, sau 3 TH chọn lọc đạt 105,3-105,7%.
LP3 KL trứng TH 3 54g, bằng nguyên gốc (100%). Trứng qua các TH chọn lọc
giảm dần qua các TH và khá đồng đều với hệ số biến dị thấp (5,21-6,09% ở thế hệ 3).
Năng suất trứng
Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc NS trứng 12 tuần đẻ dòng mái LP3
Từ Bảng 8 thấy: việc chọn lọc NS trứng 12 tuần đẻ đầu đã mang lại hiệu quả chọn
lọc (đạt 1,8-2, 5 qủa/thế hệ). Sau 3 TH, NS trứng 12 tuần đẻ đầu tăng +3,9 qủa/mái.
Bảng 8: Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc, hiệu quả chọn lọc năng suất trứng 12 tuần đẻ đầu
dòng mái LP3
Chỉ tiêu TH1 TH2 TH3 So sánh TH3 -TH1
NS trứng 12 tuần đẻ đầu (quả/mái)
42,5 44,3 46,4 3,9
Tỷ lệ chọn lọc (%) 56,6 56,9 50,3
Ly sai chọn lọc (quả) 15,33 13,79 14,64