70
NGHIÊN CU QUÁ TRÌNH SN XUT TINH DU T V QU CHANH
KHÔNG HT (CITRUS LATIFOLIA)
Hunh Th Kim Nguyt, Nguyn Th Hng Xuyến,
Nguyn Th Kiu Xinh, Th.S Lê Phm Tn Quc*
TÓM TT
Nguyên liu s dng trong nghiên cu là ging chanh không ht (C. Latifolia). Tiến hành
nghiên cu chiết xut tinh du bng phương pháp chưng ct lôi cun hơi nước vi quy mô phòng
thí nghim. Kho sát các yếu t nh hưởng đến vic sn xut và kho sát các tính cht hóa lý, hóa
hc ca tinh du [8]. Kết qu thu được t thc nghim như sau: không s dng nước mui ngâm để
trích tinh du, thi gian chưng ct 20 phút, t l nước/v chanh là 6/1, dùng GC-MS để xác định các
thành phn trong tinh du v chanh.
T khóa : Tinh du chanh, C.Latifolia, chưng ct tinh du, GC-MS…
EXTRACTION OF ESSENTIAL OIL FROM CITRUS LATIFOLIA
BY DISTILLATION METHOD
SUMMARY
Raw materials was used in research is C.Latifolia. Essential oil was extracted by steam
distillation method in the lab scale. Conducting research surveys of factors affected the production
and inspection of chemical-physical, chemistry of essential oils [8]. Results from the experiment as
follows: do not use salt in soaking, distilling time in 20 minutes, the ratio of water/lemon peel is 6/1,
and determining chemical composition by GC-MS method. Main component of lemon’s essential
oil was limonene (56.6%).
Key words : Essential oil of lemon, C.Latifolia, distilling essential oil, GC-MS…
I. ĐẶT VN ĐỀ
Ti Vit Nam, chanh là loi nông sn rt
di dào. Tuy nhiên chưa được khai thác, tn
dng trit để, hu như ch mi s dng múi,
chưa chế biến và tn dng tinh du t v. Trong
khi đó, tinh du hin nay được coi như nguyên
liu ca nhiu ngành công nghip trên thế gii.
Đối vi nước ta, tinh du li là ngun hàng xut
khu có giá tr [4] .
Vì thế, vic tn dng ngun phế liu này
s là mt vic làm rt cn thiết và hu ích vì nó
có th giúp hn chế được lượng rác thi vào môi
trường và va có th sn xut ra tinh du, giúp
nâng cao giá tr kinh tế cho mt hàng nông sn
thông dng như chanh. Vi mc tiêu đó, nhóm
đã tiến hành thc hin đề tài: “Nghiên cu sn
xut tinh du t v qu chanh không ht
(C.Latifolia)”, nhm thiết lp quy trình ti ưu
cho quá trình sn xut tinh du chanh.
II. NGUYÊN LIU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
1. Nguyên liu, thiết b
a. Nguyên liu: Chanh không ht, qu to
tròn, không sâu mt, đường kính t 4,5–5 cm,
trng lượng trái trung bình 70 – 100 gram/qu,
t l khi lượng v/trái là 1/7, v màu xanh đậm
có ngun gc t p Bình Thành, xã Bình Phú -
tnh Bến Tre.
* ThS. GV. Vin CNSH&TP - Trường ĐH Công nghip Tp.HCM
Tp chí Đại hc Công nghip
71
b. Thiết b thí nghim: Máy nghin mu Phillip (Nht), Thiết b chưng ct Clevenger (Đức).
2. Phương pháp nghiên cu
Quy trình sn xut
Các yếu t ban đầu được c định phù hp vi
điu kin thí nghim. Mi thí nghim dùng
trong nghiên cu s dng 50 g v chanh, chưng
ct trong 24 phút, t l nước chưng/v chanh là
5:1, tiến hành 3 ln để ly kết qu trung bình.
Phương pháp tách chiết tinh du bng
chưng ct lôi cun bng hơi nước và tiến hành
kho sát các yếu t sau:
Nng độ mui ngâm: t 0-15%, bước
nhy 5%.
Thi gian ngâm mui: t 30-120 phút,
bước nhy 30 phút.
T l nước/v chanh: 4/1-7/1, bước nhy
1 đơn v đối vi nước.
Phương pháp x lý s liu: dùng biu đồ
sai s chun để đánh giá độ tin cy gia các ln
đo bng gii hn tương đồng; s dng phân tích
phương sai mt yếu tđồ th Means Plot,
da vào ngưỡng so sánh LSD để phân tích th
tích tinh du thu được vi độ tin cy 95% [9].
Phương pháp phân tích các thành phn
trong tinh du: phương pháp sc ký khí ghép
khi ph (GC-MS) trên máy HP5890/ 5972 MS,
ct mao qun: Rt
×
5Ms (29m
×
250µm
×
0,25µm),
nhit độ injector: 250oC, tc độ dòng: 1 ml/phút.
Chương trình nhit: nhit độ đầu vào 40oC, tăng
3oC/phút, đến 200oC, tăng 10oC/phút, đến 300oC
lưu 5 phút.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Kho sát t l mui ngâm và các mc
thi gian ngâm khác nhau
Tiến hành kho sát hàm lượng tinh du
thu được theo nng độ mui 5%, 10%, 15% vi
thi gian ngâm tương ng là (0, 30, 60, 90, 120)
phút, thi gian chưng ct 24 phút.
Bng 1: Kết qu kho sát t l mui ngâm theo
thi gian ngâm
Nng độ
mui (%)
Thi gian ngâm
mui (phút)
Th tích trung
bình ti đa (ml)
0 0 1 ± 0e
5
0 0,7 ± 0Aa
30 0,730 ± 0,057Aa
b
60 0,770 ± 0,057Aa
b
c
90 0,803 ± 0,057Ac
d
120 0,870 ± 0,057Ac
d
10
0 0,7 ± 0Ba
30 0,730 ± 0,057Ba
b
60 0,770 ± 0,057Ba
b
c
90 0,8 ± 0B
b
c
d
120 0,870 ± 0,057Bc
d
15
0 0,630 ± 0,057Ca
30 0,730 ± 0,057C
b
60 0,770 ± 0,057C
b
c
90 0,8 ± 0C
b
c
d
120 0,870 ± 0,057C
d
Ch cái in hoa khác nhau là đặc trưng
cho nhóm các nng độ mui khác nhau
Các giá tr trung bình theo ct có cùng
mu ch cái in thường s không có s khác bit
v thng kê mc ý nghĩa 5%.
Khi chưng ct, tinh du to vi nước
thành h nhũ tương, vic cho mui vào hn hp
chưng ct để tránh tht thoát tinh du dưới dng
nhũ, làm gim độ tan ca mt s thành phn
không phân cc có trong tinh du vào nước.
Mui cũng là cht đin ly làm tăng t trng, độ
phân cc ca nước giúp tinh du d phân lp.
Tuy nhiên lượng tinh du thu được có th gim
Nghiên cu quá trình sn xut tinh du…
72
theo s tăng nng độ ca mui do khi nng độ
cao thì các lp biu bì ngoài cha tinh du co
li, ngăn cn s thoát tinh du ra ngoài. Da vào
bng 1, có th thy được mc dù nng độ mui
tăng lên đến 15% nhưng th tích tinh du vn
không cao hơn so vi trường hp không có
mui. Do vy để thu ly tinh du t chanh
không ht thì theo kết qu trên không nên s
dng mui.
2. Kho sát t l nước/v chanh và thi
gian chưng
T l bã v chanh/nước chưng nh hưởng
mnh đến hiu sut thu tinh du. Lượng nước
quá nhiu mt s thành phn tinh du có tính
phân cc s tan vào nước. Nếu lượng nước quá
ít thì không đủ hòa tan các cht keo, mui bao
bc xung quanh túi tinh du.
Thi gian chưng ct càng lâu lượng tinh
du thu được càng nhiu. Tuy nhiên, đến mt
thi đim nào đó thì lượng tinh du thu được
không tăng lên theo thi gian. Mt khác, kéo dài
thi gian chưng ct còn nh hưởng đến cht
lượng tinh du do nguyên liu b cháy khét làm
mt mùi thơm t nhiên ca tinh du.
Hình 1: S biến đổi th tích tinh du theo thi
gian
Hình 2: Th tích tinh du thu được cao nht
theo t l nước/v
Bng 2: Kết qu nghiên cu thi gian chưng ct và t l nước/v ca các mu
T l nước/v chanh 4/1 5/1 6/1 7/1
Thi gian chưng (phút) 16 20 20 20
Th tích trung bình (ml) 0.830±0.057a 0.87±0.057ab 1±0c 0.9±0abd
Các giá tr trung bình theo ct có cùng
mu ch cái in thường s không có s khác bit
v thng kê mc ý nghĩa 5%.
Qua quá trình nghiên cu, kết qu ti ưu
cho kho sát chn t l nước/v chanh là 6:1 ng
vi thi gian chưng 20 phút.
3. Xác định mt s tính cht hóa lý và
thành phn hóa hc ca tinh du
T trng tinh du v chanh: d 0.8836
(30oC)
Nhit độ kết tinh ca tinh du v chanh
<-24oC
Tp chí Đại hc Công nghip
73
Bng 3: Kh năng hòa tan trong cn ca
tinh du
Độ cn 99o 90o 80o
Cn:Tinh
du
1:1 8:1 14:1
Bng 4: Kết qu phân tích GC-MS thành
phn tinh du v chanh
STT Thành phn %
1 Limonene 56,61
2 Gamma – Terpinene 13,20
3 Beta – Pinene 11,51
4 E – Citral 2,09
5 Alpha – Pinene 1,83
6 Beta - Bisabolene 1,58
7 Beta – Myrcene 1,57
8 Neryl acetate 1,43
9 Z – Citral 1,33
10 Trans – alpha – Bergamotene 1,06
11 Alpha – Terpineol 0,96
12 Alpha – Terpinolene 0,78
13 Trans – Caryophyllene 0,59
14 4 - Terpineol 0,56
15 Alpha – Terpinene 0,42
T kết qu phân tích, thành phn chiếm t
l cao nht trong v chanh không ht
(C.Latifolia) là: Limonen (56.6%),
γ
-
Terpinene (13.2%),
β
- Pinene (11.51%). Có s
khác nhau v hàm lượng các thành phn chính
trong tinh du chanh thu được so vi nghiên cu
trước đây ca GS Vũ Ngc L, PGS Đỗ Chung
[3] (Limonen 82%, γ-Terpinene 3,8%,
β
-
Pinene 4,5%). Nguyên nhân có th do s khác
nhau v ging loài, phân bón, thi đim thu hái,
khu vc trng nguyên liu.
IV. KT LUN
T các kết qu kho sát như trên có th
sn xut được tinh du chanh t ging chanh
không ht – C.latifolia quy mô phòng thí
nghim vi quy trình như sau:
Thông s ca quy trình thí nghim:
Nghin nguyên liu 1 phút.
T l nước/v là 6:1
Thi gian chưng ct: 20 phút
Độ hòa tan ca tinh du chanh trong dung
dch cn:
T l cn 99o : tinh du = 1:1
T l cn 90o : tinh du = 8:1
T l cn 80o : tinh du = 14:1
T trng tinh du v chanh: d 0.8836
(30oC)
Nhit độ kết tinh tinh du: < -24oC
Thành phn chính ca tinh du cam:
Limonene, β–Myrcene, α–Pinene, ...
Tinh du chanh thu được trong sut, không
màu, hàm lượng tinh du xp x 2% (so vi
lượng v) và có th ng dng được trong sn
xut thc tế.
Nghiên cu quá trình sn xut tinh du…
74
TÀI LIU THAM KHO
1. Nguyn Cnh, Quy hoch thc nghim, Trường Đại hc Bách khoa TPHCM, 2004.
2. Vương Ngc Chính, Hương liu và m phm, NXB Đại hc Quc gia TPHCM, 2005
3. Vũ Ngc L, Đỗ Chung Võ, Nguyn Mnh Pha, Lê Thúy Hnh, Nhng cây Tinh du Vit
Nam, NXB Khoa hc và K thut, 2002.
4. Nguyn Văn Ninh, K thut khai thác và sơ chế tinh du, NXB Nông nghip.
5. Trn Xuân Ngch, Bài ging môn hc nguyên liu sn xut thc phm, Khoa Hóa K
thut, Trường Đại hc Bách khoa Đà Nng, 2007
6. Văn Đình Ngh, Sn xut Cht thơm Thiên nhiên Tng hp, NXB Khoa hc và K thut,
trang 10 – 28.
7. Nguyn Minh Hoàng, Kho sát tinh du v trái ging citrus h Rutaceae, đề tài nghiên
cu khoa hc cp trường, Trường Đại hc M TPHCM, 2006.
8. Lê Ngc Thch, Tinh du, NXB Đại hc Quc gia TPHCM.
9. Nguyn Văn Tun, Phân tích s liu và to biu đồ bng R, NXB Đại hc Quc gia
TPHCM, 2008
10. F.M.C. Gamarra, L.S.Sakanaka, E.B.Tambourgi, F.A.Cabral, Influence on the quality of
essential lemon oil by distillation process, Brazillian Journal of Chemical Engineering,
Vol.23, No 01, pp.147 – 151, January – March, 2006.
11. Mary Natrella, Carroll Croarkin and Will Guthrie, Engineering Statistics Handbook,
Statistical Engineering Division, NIST2003
12. http:/www.hanghoaviet.com/vietnamproducts/vi/news/Pho-bien-kien-thuc/Trong-chanh-
khong-hat-1312/