intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ gừng đen (distichochlamys citrea) tại một số tỉnh miền trung Việt Nam

Chia sẻ: Bautroibinhyen17 Bautroibinhyen17 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

124
lượt xem
14
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo này thông báo các kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ Gừng đen ở khu vực miền Trung Việt Nam nhằm cung cấp cơ sở khoa học, định hướng việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm ở địa phương và tìm kiếm các thành phần có hoạt tính phục vụ công tác phòng, chữa bệnh cho người dân. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ gừng đen (distichochlamys citrea) tại một số tỉnh miền trung Việt Nam

Journal of Science – 2015, Vol. 8 (4), 60 – 65<br /> <br /> Part D: Natural Sciences, Technology and Environment<br /> <br /> NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU THÂN RỄ GỪNG ĐEN<br /> (DISTICHOCHLAMYS CITREA) TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM<br /> Phạm Việt Tý1, Hồ Việt Đức2, Lê Quyết Thắng3<br /> ThS. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế<br /> ThS. Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế<br /> 3<br /> ThS. Trường THPT Huy Trứ<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Thông tin chung:<br /> Ngày nhận bài: 07/04/15<br /> Ngày nhận kết quả bình duyệt:<br /> 29/05/15<br /> Ngày chấp nhận đăng: 12/15<br /> Title:<br /> Study on chemical composition<br /> of rhizome essential oil of<br /> Distichochlamys citrea<br /> collected in some provinces at<br /> central Vietnam<br /> Từ khóa:<br /> Chi Zingiberaceae, Loài<br /> Distichochlamys citrea, Tinh<br /> dầu, Phương pháp GC/MS.<br /> Keywords:<br /> Zingiberaceae, Distichochlamys<br /> citrea, essential oils, GC/MS<br /> analysis<br /> <br /> ABSTRACT<br /> Background: Distichochlamys citrea is a endemic species in the flora of<br /> Vietnam. The knowledge about Distichochlamys citrea, especialy the chemical<br /> constituents, is rather poor. Materials and method: D. citrea was collected in<br /> some central provinces in February 2014. The essential oils were extracted by<br /> using the hydrodistillation method and analysed by gas chromatography/mass<br /> spectrometry (GC/MS). Results & Conclusion: The rhizome essential oils of D.<br /> citrea in Quang Binh, Quang Tri and Quang Nam provinces were obtained in<br /> 0.60, 0.45 and 0.40% yields (v/w), respectively. The oxygented monoterpenes<br /> 90.73% (TD_QT), 80.29% (TD_QB) and 79.47% (TD_QN) were in abundance<br /> in the oils represented largely by 1,8-cineole with content around 30.7143.67%.<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Gừng đen (Distichochlamys citrea) là loài thực vật đặc hữu chỉ có<br /> ở Việt Nam. Cho đến nay, những hiểu biết về loài này còn rất sơ khai đặc biệt<br /> là thành phần hóa học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gừng đen được<br /> thu hái tại một số tỉnh miền Trung vào tháng 2 năm 2014. Tinh dầu được trích<br /> ly bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước sau đó được phân tích<br /> bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ liên hợp (GC/MS). Kết quả - Kết luận:<br /> Hàm lượng tinh dầu thân rễ Gừng đen ở Quảng Bình, Quảng Trị và Quảng<br /> Nam đạt tương ứng là 0,60, 0,45 và 0,40% (vmL/wg, theo nguyên liệu tươi).<br /> Các dẫn xuất oxy hóa của monoterpene là nhóm chất chính của các mẫu tinh<br /> dầu, chiếm 90,73% (TD_QT), 80,29% (TD_QB) và 79,47% (TD_QN). Trong<br /> đó, 1,8-cineole là cấu tử chính với hàm lượng dao động trong khoảng 30,7143,67%.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> 4 loài thuộc chi này (Nguyen Q. B & Jana LeongŠkorničková, 2012a, 2012b). Trong đó, loài Gừng<br /> đen Distichochlamys citrea được phát hiện sớm<br /> nhất ở Vườn Quốc gia Bạch Mã thuộc tỉnh Thừa<br /> Thiên Huế. Loài này có mùi thơm đặc trưng, được<br /> người dân PaKô dùng làm thuốc và gia vị.<br /> <br /> Chi Gừng đen Distichochlamys thuộc họ Gừng<br /> (Zingiberaceae) là chi thực vật đặc hữu của Việt<br /> Nam, được miêu tả lần đầu tiên bởi M. F.<br /> Newman vào năm 1995 (Newman, 1995). Tính<br /> đến nay, các nhà khoa học chỉ mới phát hiện được<br /> 60<br /> <br /> Journal of Science – 2015, Vol. 8 (4), 60 – 65<br /> <br /> Part D: Natural Sciences, Technology and Environment<br /> <br /> Nhìn chung, loài Gừng đen chưa được nghiên cứu<br /> về thành phần hóa học ở trong nước cũng như trên<br /> thế giới. Bài báo này thông báo các kết quả<br /> nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu<br /> thân rễ Gừng đen ở khu vực miền Trung Việt<br /> Nam nhằm cung cấp cơ sở khoa học, định hướng<br /> việc bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm ở<br /> địa phương và tìm kiếm các thành phần có hoạt<br /> tính phục vụ công tác phòng, chữa bệnh cho<br /> người dân.<br /> 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 2.1 Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> lệ chia dòng 1:30, mẫu được bơm tự động với thể<br /> tích 1 µL. Nhiệt độ vòi phun 250 0C, nhiệt độ giao<br /> diện khối phổ 250 0C, nhiệt độ buồng ion hóa 300<br /> 0<br /> C. Điện thế đầu dò 0,82 kV. Chế độ quét toàn bộ,<br /> dải quét 40÷350 amu. Chương trình nhiệt độ lò<br /> sắc ký khí: nhiệt độ đầu 40 0C (giữ đẳng nhiệt<br /> trong 1 phút), tăng 3 0C/phút đến 285 0C (giữ<br /> đẳng nhiệt trong 5 phút).<br /> Việc xác định các thành phần trong tinh dầu được<br /> thực hiện bằng cách so sánh thời gian lưu, mô<br /> hình phân mảnh khối lượng với những dữ liệu của<br /> mẫu tham khảo có sẵn và cơ sở dữ liệu phổ khối<br /> của chúng với phổ chuẩn đã được công bố ở thư<br /> viện NIST 0.5 và NIST 0.5s.<br /> <br /> PHÁP<br /> <br /> Loài Gừng đen được thu hái tại 3 tỉnh miền Trung<br /> Việt Nam là Quảng Bình, Quảng Trị và Quảng<br /> Nam vào tháng 2 năm 2014. Tên khoa học<br /> Distichochlamys citrea M. F. Newman được xác<br /> định bởi nhà Thực vật học Đỗ Xuân Cẩm, Trường<br /> Đại học Nông lâm Huế. Tiêu bản được lưu tại<br /> Khoa Hóa, Trường Đại học Sư phạm Huế.<br /> <br /> 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Hàm lượng tinh dầu của thân rễ Gừng đen thu hái<br /> ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (Phạm<br /> Việt Tý và cs, 2014) và Quảng Nam đạt tương<br /> ứng là 0,60; 0,45; 0,50 và 0,40% (vmL/wg, theo<br /> nguyên liệu tươi). Tinh dầu thu được dưới dạng<br /> lỏng, không màu, nhẹ hơn nước và có mùi thơm<br /> đặc trưng. Phương pháp GC/MS cho phép định<br /> danh 40 cấu tử từ tinh dầu Quảng Bình (TD_QB),<br /> 21 cấu tử từ tinh dầu Quảng Trị (TD_QT), 40 cấu<br /> tử từ tinh dầu Thừa Thiên Huế (TD_H) và 43 cấu<br /> tử từ tinh dầu Quảng Nam (TD_QN) tương ứng<br /> 99,76; 100,00; 100,00 (TD_H) và 99,97% tổng<br /> lượng tinh dầu (Bảng 1). Trong đó có 15 cấu tử<br /> hiện diện trong thành phần hóa học của cả 4 mẫu<br /> tinh dầu. Các cấu tử này được phân loại thành 4<br /> nhóm chất béo (aliphatic compound - AC),<br /> monoterpene hydrocarbon (MH), dẫn xuất oxy<br /> hóa của monoterpene (oxygenated monoterpene OM) và sesquiterpene hydrocarbon (SH).<br /> <br /> 2.2 Phương pháp nghiên cứu<br /> Tinh dầu được thu bằng phương pháp chưng cất<br /> lôi cuốn theo hơi nước có hồi lưu trong 4 - 6 giờ.<br /> Phân tích các thành phần hóa học của tinh dầu<br /> bằng phương pháp sắc ký khí - khối phổ liên hợp<br /> (GC/MS) trên hệ thống thiết bị GCMS-QP2010<br /> Plus của hãng Shimadzu, Nhật Bản. Hệ thống<br /> GC-2010 được lắp với cột tách mao quản<br /> Equity®-5 của hãng Supelco, Mỹ (với chiều dài 30<br /> m, đường kính trong 0,25 mm, lớp phim mỏng<br /> 0,25 μm) cùng với đầu dò khối phổ MS<br /> QP2010Plus. Chế độ ion hóa va đập điện tử (EI)<br /> được sử dụng với năng lượng 70 eV. Khí mang<br /> heli tinh khiết 99,99999% được sử dụng với tốc<br /> độ dòng 1,78 mL/phút. Kiểu bơm mẫu split với tỉ<br /> Bảng 1. Thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ Gừng đen<br /> <br /> STT<br /> <br /> Hợp chất<br /> <br /> Loại<br /> <br /> Hàm lượng (%)<br /> TD_QB TD_QT<br /> <br /> TD_H<br /> <br /> TD_QN<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3-butenyl hexyl ether<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3-methyl-3-ethylhexane<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2,2-dimethyl hexanol<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> -<br /> <br /> 61<br /> <br /> Journal of Science – 2015, Vol. 8 (4), 60 – 65<br /> <br /> STT<br /> <br /> Part D: Natural Sciences, Technology and Environment<br /> <br /> Hợp chất<br /> <br /> Loại<br /> <br /> Hàm lượng (%)<br /> TD_QB TD_QT<br /> <br /> TD_H<br /> <br /> TD_QN<br /> <br /> 4<br /> <br /> Tricyclene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 5<br /> <br /> α-thujene<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,08<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 6<br /> <br /> α-phellandrene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 7<br /> <br /> α-pinene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 4,47<br /> <br /> 1,81<br /> <br /> 2,02<br /> <br /> 3,81<br /> <br /> 8<br /> <br /> Camphene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 2,79<br /> <br /> 0,97<br /> <br /> 1,57<br /> <br /> 1,70<br /> <br /> 9<br /> <br /> Butyloxirane<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> 10<br /> <br /> 1,5-dimethyl-7-oxabicyclo[4.1.0]heptane<br /> <br /> AC<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 11<br /> <br /> Sabinene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,63<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,74<br /> <br /> 1,25<br /> <br /> 12<br /> <br /> β-pinene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 2,79<br /> <br /> 2,69<br /> <br /> 3,21<br /> <br /> 7,03<br /> <br /> 13<br /> <br /> 6-methyl-5-heptene-2-one<br /> <br /> AC<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 0,61<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 0,45<br /> <br /> 14<br /> <br /> β-myrcene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 1,48<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 1,08<br /> <br /> 1,14<br /> <br /> 15<br /> <br /> 1,3,5-trimethylenecycloheptane<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> 16<br /> <br /> 4,7-methano-1H-indene, 2,4,5,6,7,7a hexahydro-<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> -<br /> <br /> 17<br /> <br /> 2-carene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 18<br /> <br /> Terpinolene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,16<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 19<br /> <br /> p-cymene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,31<br /> <br /> 20<br /> <br /> m-cymene<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> -<br /> <br /> 21<br /> <br /> D-limonene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 3,28<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 1,48<br /> <br /> 2,36<br /> <br /> 22<br /> <br /> 1,8-cineole<br /> <br /> OM<br /> <br /> 43,67<br /> <br /> 31,78<br /> <br /> 30,34<br /> <br /> 30,71<br /> <br /> 23<br /> <br /> β-trans-ocimene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,23<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> 0,09<br /> <br /> 24<br /> <br /> 1-methylheptyl acetate<br /> <br /> AC<br /> <br /> 0,17<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 25<br /> <br /> β-cis-ocimene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,22<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 26<br /> <br /> β-terpinene<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,83<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 27<br /> <br /> γ-terpinene<br /> <br /> MH<br /> <br /> 0,34<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,44<br /> <br /> 0,55<br /> <br /> 28<br /> <br /> 1-(6,6-dimethylbicyclo[3.1.0]hex-2-en-2yl)ethanone<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,01<br /> <br /> 29<br /> <br /> β-linalool<br /> <br /> OM<br /> <br /> 14,79<br /> <br /> 1,78<br /> <br /> 1,50<br /> <br /> 1,51<br /> <br /> 30<br /> <br /> 1,2-dimethyl-3-vinyl-1,4-cyclohexadiene<br /> <br /> MH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 31<br /> <br /> 1,3,3-trimethylbicyclo[2.2.1]heptan-2-ol<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,08<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 32<br /> <br /> 5-isopropyl-2-methylbicyclo[3.1.0]hexan-2-ol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> -<br /> <br /> 33<br /> <br /> trans-pinocarveol<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 62<br /> <br /> Journal of Science – 2015, Vol. 8 (4), 60 – 65<br /> <br /> STT<br /> <br /> Part D: Natural Sciences, Technology and Environment<br /> <br /> Hợp chất<br /> <br /> Loại<br /> <br /> Hàm lượng (%)<br /> TD_QB TD_QT<br /> <br /> TD_H<br /> <br /> TD_QN<br /> <br /> 34<br /> <br /> Isopulegol<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 35<br /> <br /> 6-(2-furyl)-6-methyl-2-heptanone<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 36<br /> <br /> (S)-cis-verbenol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 0,02<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 37<br /> <br /> Borneol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 0,49<br /> <br /> 0,87<br /> <br /> 1,30<br /> <br /> 38<br /> <br /> Terpinen-4-ol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 1,00<br /> <br /> 2,01<br /> <br /> 2,22<br /> <br /> 1,82<br /> <br /> 39<br /> <br /> α-terpineol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 2,27<br /> <br /> 2,12<br /> <br /> 1,36<br /> <br /> 1,53<br /> <br /> 40<br /> <br /> (1R)-myrtenal<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 0,09<br /> <br /> 41<br /> <br /> Fenchyl acetate<br /> <br /> OM<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> 0,58<br /> <br /> 42<br /> <br /> Verbenone<br /> <br /> OM<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,58<br /> <br /> 43<br /> <br /> β-citral<br /> <br /> OM<br /> <br /> 1,63<br /> <br /> 13,98<br /> <br /> 11,05<br /> <br /> 13,49<br /> <br /> 44<br /> <br /> 3-methylene-1-cycloheptene<br /> <br /> AC<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,11<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 45<br /> <br /> cis-geraniol<br /> <br /> OM<br /> <br /> 0,58<br /> <br /> 8,89<br /> <br /> 7,61<br /> <br /> 4,01<br /> <br /> 46<br /> <br /> α-citral<br /> <br /> OM<br /> <br /> 2,47<br /> <br /> 18,38<br /> <br /> 20,88<br /> <br /> 19,13<br /> <br /> 47<br /> <br /> Bornyl acetate<br /> <br /> OM<br /> <br /> 2,17<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> 0,35<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 48<br /> <br /> Neryl acetate<br /> <br /> OM<br /> <br /> 10,81<br /> <br /> 11,11<br /> <br /> 9,90<br /> <br /> 4,14<br /> <br /> 49<br /> <br /> β-elemene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 50<br /> <br /> trans-α-bergamotene<br /> <br /> SH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> -<br /> <br /> 51<br /> <br /> β-caryophyllene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,42<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,16<br /> <br /> 0,18<br /> <br /> 52<br /> <br /> α-caryophyllene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,08<br /> <br /> -<br /> <br /> 53<br /> <br /> Thujopsene-(I2)<br /> <br /> SH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,48<br /> <br /> 54<br /> <br /> β-chamigrene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 55<br /> <br /> 2-isopropenyl-4a,8-dimethyl-1,2,3,4,4a,5,6,7octahydronaphthalene<br /> <br /> SH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> -<br /> <br /> 56<br /> <br /> Eudesma-4(14),11-diene<br /> <br /> SH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> -<br /> <br /> 57<br /> <br /> Eremophilene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 58<br /> <br /> Alloaromadendrene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 59<br /> <br /> Bicyclo[5.3.0]decane,2-methylene-5-(1methylvinyl)-8-methyl<br /> <br /> SH<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,08<br /> <br /> -<br /> <br /> 60<br /> <br /> β-bisabolene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> -<br /> <br /> 61<br /> <br /> β-sesquiphellandrene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,57<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 62<br /> <br /> β-eudesmene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 63<br /> <br /> Patchoulene<br /> <br /> SH<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 63<br /> <br /> Journal of Science – 2015, Vol. 8 (4), 60 – 65<br /> <br /> STT<br /> 64<br /> <br /> Part D: Natural Sciences, Technology and Environment<br /> <br /> Hợp chất<br /> <br /> Loại<br /> <br /> 6-methyl-5-hepten-1-yne<br /> <br /> AC<br /> <br /> Hàm lượng (%)<br /> TD_QB TD_QT<br /> <br /> TD_H<br /> <br /> TD_QN<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> Aliphatic compound (AC)<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 0,92<br /> <br /> 0,20<br /> <br /> 0,56<br /> <br /> Monoterpene hydrocarbon (MH)<br /> <br /> 17,14<br /> <br /> 8,35<br /> <br /> 11,60<br /> <br /> 18,91<br /> <br /> Oxygenated monoterpene (OM)<br /> <br /> 80,29<br /> <br /> 90,73<br /> <br /> 86,59<br /> <br /> 79,47<br /> <br /> Sesquiterpene hydrocarbon (SH)<br /> <br /> 2,06<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 1,61<br /> <br /> 1,03<br /> <br /> Tổng:<br /> <br /> 99,76<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 100,00<br /> <br /> 99,97<br /> <br /> Dẫn xuất oxy hóa của monoterpene được xác định<br /> là nhóm chất chính của các mẫu tinh dầu, chiếm<br /> 90,73% (TD_QT), 86,59% (TD_H), 80,29%<br /> (TD_QB) và 79,47% (TD_QN) tổng lượng tinh<br /> dầu. Trong đó, 1,8-cineole là cấu tử chính với<br /> hàm lượng dao động trong khoảng 30,71%<br /> (TD_QB) - 43,67% (TD_QB). Kết quả này gợi ý<br /> 1,8-cineole có thể được xem là cấu tử đặc trưng<br /> của tinh dầu thân rễ Gừng đen. Gần đây, thành<br /> phần hóa học của tinh dầu thân rễ loài Gừng đen<br /> khía đỏ (D. rubrostriata) đã được nghiên cứu với<br /> hơn 14 cấu tử được định danh. Các cấu tử chính<br /> gồm 1,8-cineole (13,20 - 22,00%), α-citral (18,49<br /> - 22,13%), β-citral (14,15 - 22,26%), transgeraniol (12,47 - 12,75%), geranyl acetate (6,61 14,92%) (Trinh Dinh Chinh & Nguyen Thi Bich<br /> Tuyet, 2012). Có thể thấy nhận thấy sự phù hợp<br /> về thành phần cấu tử chính giữa D. cirea và D.<br /> rubrostriata.<br /> <br /> đến 14,79% trong khi ở các tỉnh lân cận chỉ chiếm<br /> dưới 2%. Ngược lại, các cấu tử như α-citral, βcitral, cis-geraniol trong tinh dầu của các tỉnh<br /> Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam có hàm<br /> lượng vượt trội so với tinh dầu Quảng Bình. Điều<br /> này chứng tỏ, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở các<br /> địa phương có ảnh hưởng không nhỏ đến thành<br /> phần, hàm lượng tinh dầu kéo theo sự khác biệt về<br /> chất lượng, giá trị của chúng.<br /> Ngoài các dẫn xuất oxy hóa của monoterpene,<br /> tinh dầu Gừng đen còn chứa một lượng đáng kể<br /> các monoterpene hydrocarbon với tỉ lệ số cấu<br /> tử/hàm lượng tương ứng là 14/17,14% (TD_QB),<br /> 7/8,35% (TD_QT), 14/11,60% (TD_H) và<br /> 15/18,91% (TD_QN). Trong số đó có 5 cấu tử đều<br /> có mặt trong tinh dầu thân rễ Gừng đen ở cả 4 tỉnh<br /> và có hàm lượng cao hơn hẳn so với các<br /> monoterpene hydrocarbon còn lại là α-pinene, βpinene, camphene, β-myrcene và D-limonene<br /> (Bảng 1).<br /> <br /> Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh 1,8cineole có tác dụng ức chế dòng tế bào ung thư<br /> máu HL-60 ở người (Moteki và cs, 2002), điều trị<br /> ho, đau cơ bắp, chứng loạn thần kinh chức năng,<br /> bệnh thấp khớp, hen suyễn... (Başer & Buchbauer,<br /> 2010). Ngoài ra, các cấu tử có hàm lượng lớn có<br /> thể kể đến là β-linalool, borneol, terpinen-4-ol, αterpineol, β-citral, cis-geraniol, α-citral, bornyl<br /> acetate và neryl acetate. Tuy nhiên, hàm lượng<br /> các cấu tử này có sự sai khác đáng kể trong thành<br /> phần hóa học của các mẫu nghiên cứu. Chẳng<br /> hạn, β-linalool trong tinh dầu Quảng Bình chiếm<br /> <br /> Các chất béo và sesquiterpene hydrocarbon cũng<br /> hiện diện trong mẫu tinh dầu nhưng với hàm<br /> lượng thấp. Theo kết quả phân tích GC/MS, hàm<br /> lượng của các chất béo trong tinh dầu là 0,27%<br /> (TD_QB), 0,92% (TD_QT), 0,20% (TD_H) và<br /> 0,56% (TD_QN) trong khi các sesquiterpene<br /> hydrocarbon có hàm lượng tương ứng là 2,06%<br /> (TD_QB), 1,61% (TD_H) và 1,03% (TD_QN).<br /> Điều đáng lưu ý là không một sesquiterpene<br /> hydrocarbon nào được phát hiện trong thành phần<br /> tinh dầu Quảng Trị.<br /> <br /> 64<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2