Nh ng đi u c b n c n bi t khi s d ng máy tính ơ ế
1. Không nên kích đúp mi th:Kích đúp là cách bn m mt th gì đó trong Windows. Tuy nhiên, đây không
phi cách bn có th s dng để m mt đường dn trong trình duyt Web, kích vào các nút trong hp thoi
dialog, hay thc hin nhng điu khác. Và nếu bn thường kích đúp theo phn x, bn có th vô tình đóng
mt ca s nào đó quan trng hoc đăng kí 2 ln mt mu đơn. Nếu không mun nh ti điu này cho chính
mình, hay nhc nh người khác.
2. S dng du gch chéo (/) và du gch chéo ngược () trong trường hp thích đáng:
Hãy cùng đi thng vào vn đề: / là mt du gch chéo và là du gch chéo ngược. Du gch chéo ngược
được s dng trong các đường dn file Windows (ví d: C:Program FilesWhatever) trong khi du gch chéo
ngược được s dng trong các địa ch Internet (Yêu Laptop - Din đàn Laptop).
3. Ghi li chính xác thông báo li: Khi máy tính ca bn b li, nó thường c gng thông báo cho bn lý do –
mc dù ch vi mt chui s hoc thông báo bn không hiu. Hãy c gng viết li toàn b li này (hoc to
bn chp màn hình, nếu có th). Sau đó, bn có th tìm kiếm li này trên Google hoc đưa nó cho người h
tr công ngh. Trong trường hp máy tính ca bn không cung cp thông báo li, hãy truy cp Action Center
(trong Control Panel) và xem nó có hin th View archived messages hoc View problems to report.
4.Khôi phc tr li nhng file đã b xóa: Khi xóa đi mt file trong máy tính hoc th nh, bn không th xóa
sch file này trên đĩa. Thay vào đó, đây ch là loi b thông tin bng lit kê để thông báo vi máy tính nơi
đặt file. Lúc này, máy tính s làm trng rng mt phn đĩa đã cha file này, cũng như cho phép bn copy
file khác vào đó. Nếu chng may bn xóa lm mt file nào đó, các công c khôi phc file như Recuva có th
giúp bn tìm kiếm li nhng file này, nhưng ch trong trường hp bn chưa ghi đè lên đĩa file mi.
5. Xóa toàn b cng trước khi b/ bán máy tính cũ : Do máy tính ca bn không hoàn toàn loi b các file
bn đã xóa, bn không th ch định dng li đĩa trước khi tái s dng hoc bán chiếc máy tính cũ ca bn,
bi ai đó có th s dng nhng ng dng không phc d liu b xóa để khôi phc li các d liu quan trng
ca bn. vì vy, hãy chc chn rng bn đã xóa hoàn toàn đĩa ca mình trước khi loi b nó
6. Không tích vào các hp trước khi cài đặt: Có rt nhiu ng dng tin ích ngoài chc năng chính còn đưa
cho bn la chn cài đặt thanh công c tìm kiếm và các add-on khác và mt s ng dng được cu hình cài
đặt mt s phn không liên quan tr phi bn tích vào hp thoi rng bn không mun s dng chúng. Không
ch là add-on, máy tính ca bn còn phi chy nhng phn mm, ng dng khác mà bn không biết chúng
s gi đi d liu gì ca bn. Chúng được bao gm trong ng dng bi chúng tr tin cho nhà lp trình ng
dng, không phi bi chúng thc s tin ích. Vì vy, hãy xem xét cn thn v nhng gì bn đang cài đặt
trước khi kích Install để trình cài đặt này không thay đổi công c tìm kiếm ca bn hoc cài đặt mt s ng
dng bn không cn ti.
7. Cn thn vi virus n trong file tài liu Office: Nhng người s dng Microsoft Office kinh nghim có th
tn dng built-in Visual Basic ca chương trình này để h tr t động các tác v phc tp. Tuy nhiên, nhng
k chuyên to ra mã độc có th s dng nhng công c tương t để to ra virus có kh năng gây phin
nhiu cho công vic ca bn cũng như có th lây lan và quy nhiu đồng nghip bn. Mc định, Office được
đặt Disable vi tt c các macros và thông báo vi bn khi tài liu bn đang s dng có cha chúng (để thay
đổi cài đặt này, trong Word chn Word Options > Trust Center > Trust Center Settings > Macro Settings) và
bn được an toàn.
8. Hãy nghi ng vi nhng ng dng Be skeptical of "cleaning" apps: Các ng dng có thông báo không rõ
ràng v vic nâng cp hot động máy tính ca bn và xóa b nhng ln xn trong máy tính s có “kh năng”
gây hi hơn là thc hin các điu tt. Để làm sch h thng ca bn, ch cn chy Disk Cleanup (để s
dng, chn Start Menu > All programs > Accessories > System Tools) công c này s hin th vi Windows
installation và s không làm náo lon máy tính ca bn.
Đừng tiêu tin vào nhng phn mm tin ích ng dng bo trì h thng không rõ ràng.
Windows đã có sn mt tin ích Disk Cleanup có th làm sch dn dp hu hết mi th mà người dùng PC
cn.
9. G b các ng dng cũ: Nếu bn thường xuyên ti và cài đặt ng dng mi t Internet, bn nên thc hin
thói quen “ta” bt b sưu tp ng dng ca mình. Để thc hin điu này, ch cn m Programs and Features
control panel, xem xét danh sách và kích vào Uninstall để tháo g ng dng bn không cn s dng na.
Ngoài ra, Bn cũng nên xem qua trong C:/Program Files/ folder để tìm kiếm mt s ng dng không còn tác
dng gì vi bn. Càng ít ln xn trong máy tính, càng ít kh năng máy tính gp vn đề.
10. Cu máy trong khi b cht lng chy vào: Khi máy tính ca bn gp vn đề ln, ví như có nước chy vào
máy tính, bn s phi ngăn chn vic mt d liu và gi cho motherboard không b cháy. Thay vì hong
lon, hãy nhanh chóng tt ngun, tháo pin – không cn ch Windows tt hoàn toàn. Tiếp đến, tháo g tt c
nhng th gì đang kết ni vi máy tính ca bn (dây mng, thiết b cm ngoài) và tháo b nhng thiết b có
th tháo như cng. Nghiêng laptop để nước có th chy ra ngoài. Tuy nhiên, bn cũng phi chú ý cho nước
chy ra theo hướng thun li nht, nếu không, nước có th chy vào máy tính ca bn nhiu hơn. Nếu cht
lng trên b mt laptop, bn có th thm nh vi vi. Ti thi đim đó, nếu bn biết cách tháo máy ra và
lau sch bên trong thì hãy t làm. Nếu không, hãy mang máy đi sa.
11. Turn down UAC: C Windows 7 và Windows Vista đều có chc năng bo mt là User Account Control,
làm m màn hình và hin th mt hp thoi dialog mi khi bn cài đặt mt ng dng hoc thay đổi cài đặt h
điu hành. Mc dù chc năng này tin ích đối vi các ng dng lén lút cài đặt hoc to thay đổi trong máy
tính ca bn mà bn không biết, nó vn thc s gây phin nhiu. Nếu bn s dng Windows Vista, chn
TweakUAC để biến nó tr nên bt phin nhiu hơn mà không tt chc năng này đi. Còn nếu bn đang s
dng Windows 7, cài đặt mc định cũng không phi là ti. Tuy nhiên, bn vn nên vào User Accounts control
panel, kích User Account Control settings và thay đổi cài đặt ti đây, để UAC vn thông báo cho bn nhưng
không làm m màn hình.
12. Không s dng tài khon admin: Rt nhiu người s dng máy tính có thói quen làm vic s dng tài
khon người qun tr - administrator, đặc bit vi Windows XP. Làm như vy có th tránh được vic thoát ra,
đăng nhp li nhiu ln mi khi mun cài đặt mt ng dng hoc thc hin mt thay đổi. Tuy nhiên, thói
quen này li to ra nhiu cơ hi tn công hơn cho virus và malware. Vì vy, bn không nên đăng nhp vi tài
khon admin.
13. Hin th bng Control Panel theo icon: Hin th Control Panel theo mc s tin li hơn nếu bn phi s
dng nhiu la chn khác nhau, nhưng nó cũng gây khó khăn trong vic tìm kiếm, nht là khi bn đang tìm
kiếm mt ch lnh c th có liên quan ti control panel theo tên. Kích vào Classic view bên trái (trong
Vista) hoc chn Large Icons trong menu View by drop down bên phi (trong Windows 7) và bn có th
truy cp toàn b bng control panel.
14. Dn khay h thng: ng dng thường t đặt chúng trong khay h thng (mt hang icon bên phi thanh
taskbar). Hãy b mt chút thi gian để thường xuyên loi b chúng. M Notification Area Icons trong control
panel, tích vào hp thoi Always show all icons and notifications on the taskbar cui trang để biết được s
ln xn trong khay h thng. Phi chut vào mi icon ca ng dng bn không cn và chn Close. Điu này
s tt cho RAM ca bn.
15. Qun lý cài đặt đin năng: Nếu bn đang s dng mt chiếc máy tính xách tay, bn s mun tìm hiu
cách thay đổi cài đặt đin năng để máy tính ca bn không lãng phí pin mi khi bn mun bo trì máy, máy
không chm khi bn cn nó chy nhanh, và máy không “đi ng” trong nhng lúc quan trng. M Power
Options trong control panel, chn mt trong s nhng la chn đã được cu hình trước có cha nhng cu
hình khác nhau. Nếu mun có cài đặt cao cp, kích vào Change plan settings > Change advanced settings.
Ti đây bn s thy la chn c th có liên quan ti pin ca bn, cc đồ ha, Wi-Fi radio,…