3
CHUYÊN ĐỀ 1: NHNG VN Đ CHUNG V GING DẠY THEO HƯỚNG
TÍCH CỰC HOÁ NGƯỜI HC
1.1. Phương pháp ging dy tích cc - lấy người hc làm trung tâm
Đổi mới phương pháp ging dy trong giáo dc, đào tạo Vit Nam trong nhng
năm qua thực cht bước chuyển đổi t chương trình đào to tiếp cn ni dung sang
tiếp cận năng lc của ngưi hc. Để thc hin theo cách tiếp cận đó, người dy chuyn
t phương pháp dạy hc theo li "truyn th mt chiu" sang dy cách hc, cách vn
dng kiến thc, rèn luyn k năng, hình thành năng lc và phm cht. Cho đến ày, tn
ti hai quan nim v phương pháp giảng dy vi nhiu nét khác bit rõ rt.
Quan nim th nht: ging dy theo li “truyền th mt chiều”- người thầy đóng
vai trò trung m. Hoạt động chính ca ging dy thy ging, trò ghi, thy nói, trò
nghe. Người ging dy thì truyền đạt ch yếu bằng độc thoi nhng kiến thc đóng
khung trong khuôn kh định sẵn và áp đặt, ngưi thy làm mẫu và ngưi hc làm theo,
người ging dạy độc quyn đánh giá người hc cho điểm. Điu này d dn ti vic
nhi nhét kiến thức, làm cho người hc b nghẹn”, thm chí khó có th tiếp thu.
Quan nim th hai: ging dy là hoạt động ca thy và trò, được thc hin theo
mt chiến lược, chương trình đã đưc thiết kế, tác động đến người hc nhm hướng ti
mc tiêu hình thành và phát trin phm chất, năng lực của người hc. Đây là hoạt động
tương tác, có tính đặc thù, thy trò cùng nhau - gọi là “Giảng dy có s cùng tham gia”.
đó, người thầy không áp đặt, không giáo điều cng nhc, ch dn cho trò biết cách
học và suy nghĩ do chính mình. Người thy khuyến khích ch không ngăn chặn nhng
đáp ng thông minh tính cách pphán ca trò. Với hình y, đóng vai trò
trung tâm trong hoạt đng ging dy không phi thy, trò. Chính thế,
hình ging dy y có tên gi khác ging dạy “Lấy người học m trung tâm”, hay
còn gọi “Giảng dy tích cực” phát huy đưc tính tích cc, ch động ca nhân vt
trung tâm - người hc.
Thực tế cho thấy, cách thức giảng dạy truyền th một chiều, “lấy người thầy m
trung tâm” vẫn tồn tại trong giáo dc. đó, vai trò của người thầy được đặt quá cao,
thầy quyết định mọi điều trên lớp. Thầy giảng, trò nghe, người học tiếp thu vô điều kiện.
Với phương pháp giảng dạy y, người học có thể nắm vững thuyết một cách rất hệ
thống nhưng khả năng “tiêu hóa” thấp năng thực hành khó được hình thành. Do
4
vậy, khó thể nói đến sự linh hoạt trong duy giải quyết các nh huống trong thực
tiễn, đồng thời dễ gây nhàm chán, mệt mỏi, dẫn tới tâm lý “sợ học”.
Phương pháp giảng dạy tích cực - lấy người học m trung tâm nhiều điểm
khác biệt với phương pháp giảng “lấy người thầy làm trung tâm”. hình giảng dạy
này đòi hỏi phải xây dựng lại các hình thức tổ chức và các phương pháp giảng dạy phù
hợp. Ở đây, người học không thể chỉ đến lớp nghe, ghi chép một cách th động, mà phải
tham gia vào mọi hoạt động một cách tích cực, từ chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm, đến thực
hành; từ giải quyết các tình huống đến các hoạt động vận động, thực hiện các yêu cầu
phc v cho bài học dưới sự điều khiển, hướng dẫn của người thầy. Họ được phát huy
những hiểu biết, kinh nghiệm, vốn sống của mình, được khám phá tiềm năng của bản
thân. Họ cảm thấy hứng thú, vui vẻ, hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể
hiện được m. Họ sẽ hiểu sâu, nhớ lâu, ng khả năng áp dng kiến thức vào vào
thực tiễn. Họ có được sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân và chia sẻ với cộng đồng.
Lấy người học làm trung m không nghĩa hạ thấp vai trò của người thầy,
đưa người thầy xuống vị trí người “quan sát”, “chứng kiến” hoạt động của người
học. Mà ngược lại, vì “lấy người học làm trung tâm” nên càng yêu cầu cao hơn đối với
năng lực của người thầy. Bởi khi đó, người thầy phải người có khả năng tổ chức, điều
khiển hoạt động của người học, giúp người học học tập tốt nhất. bất thời đại nào,
và với bất cứ phương pháp giảng dạy nào, vai trò của người thầy luôn luôn được đề cao,
thầy giỏi mới có thể giúp trò giỏi, và ngược lại, trò giỏi cần phải có thầy giỏi. Mối quan
hệ giữa dạy và học là mối quan hệ biện chứng, là quy luật cơ bản để tạo nên chất lượng
và hiệu quả của quá trình dạy học.
Để giảng dạy hiệu quả, người học phải thực sự “là trung tâm”, người thầy phải
chủ đạo trong tiến trình dạy học. thế, người thầy hơn bao giờ hết, phải tự mình
phải trau dồi kiến thức chuyên môn, cập nhật thông tin, để thể đáp ứng với yêu cầu
ngày càng cao của người học, để đủ khả năng hỗ trợ, giúp đỡ người học khai thác tiềm
năng trí tuệ của chính họ.
thể khẳng định rằng: Giảng dạy tích cực giúp cho người học trở nên chủ động,
tự tin, biết cách học, biết cách làm, biết cách giao tiếp xã hội, biết cách khẳng định chân
lí, tạo nên con người rất thực tế, thích hoạt động, dẫn đến sự năng động sáng tạo trong
duy, trong hoạt động cuộc sống. để thực hiện hiệu quả hình giảng dạy y,
cần phải chuẩn bcác điều kiện bản (giảng viên, thời gian, sở vật chất, phương
5
tiện, phương pháp kiểm tra đánh giá) một cách tương thích, đồng bộ, đủ khả ng đáp
ứng cho việc triển khai.
1.2. Đặc điểm học viên là người trưng thành
1.2.1. Người trưởng thành học như thế nào?
Hc viên các khoá đào tạo, bi dưng ca Agribank là nhng người đã trưng
thành, chuyên môn v trí vic m nhất định. H nhng cán b, công chc,
viên chức, được xếp vào mt ngch bc, hng chc danh ngh nghip nht định trong
h thng Agribank, trách nhim thm quyn ng. Học viên người trưng
thành thưng có mt bng tri thc không ging nhau, phn lớn đã tốt nghiệp đại hc và
sau đại hc vi các chuyên ngành phù hp vi v trí vic m. S đa dng v la tui,
thi gian công tác khác nhau nên kinh nghim sng và kinh nghim công vic cng rt
khác nhau. Hơn nữa, xut phát t v thế, vai trò ca mình, người trưởng thành đi học có
tính mc đích ràng, c th tính thc dng cao. H mun hc tp nhng ni dung
kiến thc th vn dng ngay được vào thc tế cuc sống, lao động sn xut kinh
doanh. Hc viên là người trưng thành ch hc khi có nhu cu, hc thông qua làm vic,
qua gii quyết các vấn đề thc tế. Hơn nữa, vic hc của người trưng thành chu tác
động khá nhiu bi kinh nghim ca chính h. Vì thế, người trưởng thành s hc tốt hơn
trong môi trường hc tp không chính thc, h mun s hướng dn ch không phi
điểm số, và đáp ứng tt vi s đa dạng của các phương pháp giảng dy.
Nhìn chung, người trưng thành đi học những người đã trưởng thành v mt
sinh hc (th lc và tâm lý), là người t nhn thc, t điều khin bn thân, t chu trách
nhim. Đng thi h cng trưởng thành v mt hi - đủ tư cách ca mt ngưi làm
vic, đã có v thế xã hi, có nhiu kinh nghim sống được tích ly tùy theo lĩnh vc mà
h hot đng.
Ưu đim ca hc viên người trưng thành:
- Có nhiu kinh nghim trong cuc sng và công tác, đây là mt li thế cần được
khai thác trong ging dy.
- kinh nghim thc tế c trong quan h hi công vic chuyên môn,
nhng kinh nghim y nếu có cơ hi cho h trao đổi, tranh lun trong nhóm s làm cho
cht lượng bài ging tt hơn.
- Có kh năng liên h logic, h thng gia lý lun và thc tế. Đối vi hc viên là
người trưng thành luôn mong muốn được tiếp cn vấn đề c th để vn dng vào thc
6
tế, h không mun lun hình thc, giáo điều. Ngưc li, nhng kinh nghim thc tế
ca h s kim nghim tính khoa hc ca lun, tính kh thi ca các chính sách, các
văn bn.
- Mnh dn nêu vấn đề trao đi, tho lun các vn đề. Người trưởng thành đi
hc luôn mun bc l chính kiến ca bn thân, h không e ngi, thích tranh lun, thích
trao đổi tìm ra cái đúng, sai nên thun li khi tho lun nhóm.
- Có nhu cầu đưc học, được cung cp thông tin.
- Có nhu cu cn cái c th để vn dng vào công vic.
- Có kh năng lưu gi thông tin lâu.
- Có lòng t trng và t giác cao.
- Có quan h, ng x đúng mực thân thin.
Hn chế ca học viên người trưng thành:
- Chu nhiu áp lc t công vic cơ quan, vì trước khi đi học h đang đảm
nhn nhng ng vic c th, là mt trong nhng mt xích quan trng trong dây chuyn
hoạt động ca cơ quan. Mc dầu đi học, song nhng công vic cn gii quyết luôn là áp
lc không nh, đã tác động và nh hưng không nh đến vic hc tp.
- Chu nhiu áp lc t công việc gia đình người hc hu hết nhng ngưi
lao động chính, ch gia đình, nhiều khi ngi hc trên lp nhưng tâm trí li nghĩ v
công việc gia đình mà không thực tp trung cho hc tp.
- Các giác quan suy gim, khi tui càng cao thì h thn kinh càng , các giác quan
như tai, mt biu hin suy gim dn, không còn thính tinh như khi ít tui. Quá
trình y din ra theo quy lut, vì vy trong ging dy, người thy phi hiểu đưc s
thay đi trên người trưởng thành để m nhng phương pháp bù đắp li nhng hn chế
đó.
- Tiếp nhn thông tin chm, không nhanh nhy như khi còn ít tui, vy khi
ging cn trình y rõ, mnh lc, c th để người hc va kh năng nghe, va ghi
chép nhng kiến thc cơ bn.
- Ít sáng to trong tư duy, ngi khám phá, thường d bng lòng, tha mãn vi
nhng gì đã có, kết hp vi nhng áp lc công vic chuyên môn, công việc gia đình và
sc ca thn kinh nên lười tư duy, ngi khám phá cái mi.
- Tính năng động ca người ln tui cng gim, nên trong tư duy ít sáng to so
vi người nh tui.
7
Thc tin cho thy, hc viên người trưởng thành va kiến thc, va có kinh
nghim làm vic, h là nhng người c sát thc tin qun hành chính tng ngày, tng
gi, phi x các khó khăn, các tình hung xy ra, thậm chí các xung đột phát sinh
trong thc thi nhim v.
Trước khi đến lp hc, học viên đã có sự am hiu, ham khám phá cái mi, văn
minh tiến b. Chính thế, trong quá trình ging dy, nếu ging viên ch s dng phương
pháp thuyết trình thì vô hình chung đã truyền ti thông tin mt chiu trit tiêu mi
quan h trao đổi qua li gia thy trò, triệt tiêu đi nhng kiến thc, kinh nghim
nhng ý tưởng độc đáo t phía người hc. Điu này s gim hiu qu trong mi gi lên
lp, đồng thi hn chế mc tiêu đào tạo bi dưỡng v rèn luyn k năng cho người hc.
Hin nay, cán b, công chc, viên chc đi học không ch vi mc đích hoàn thành
khóa hc để được cp chng ch, bng tt nghip mà bên cnh đó, họ còn tho mãn nhu
cu nâng cao kiến thc, k năng ngh nghip, nhu cu t khng định mình trước cơ
quan, t chc. Do vy, ch thc s tham gia tích cc vào bài ging khi nhng vấn đề đưa
ra đúng vi nhu cu và sát vi thc tin công v nơi mà h đang công tác.
Hơn nữa, trình độ nhn thc hc thc ca người học ngày càng được nâng
cao. Nếu ging viên không thường xuyên t mình, đồng thời được bi dưỡng cp nht
nhng tư liu, kiến thc mi thì bài ging s b lc hu. Mt trong nhng nhim v ca
ging viên tìm hiểu trình độ, kiến thc hiu biết ca hc viên; thường xuyên cp
nhật thông tin đ x lý, b sung, hoàn chnh, ci tiến ni dung, kế hoch, phương pháp
ging dy và cơ s d liu phc v cho ging dy.
1.2.2. Phong cách hc tp của người trưng thành
T đặc đim vic hc tp của người lớn như trên, người ging dy th xác
định đưc phong cách hc tp của ngưi lớn để t đó đưa ra các yêu cầu đối vi h,
nhằm đảm bo cho vic hc tp hiu qu.
Các nhân khác nhau v kinh nghim sng, kinh nghim m vic, c s
thích, phong cách hc tp khác nhau. Mỗi người mt cách học ưa thích riêng của
mình, nhưng phong cách nào cng đều có tác động khá lớn đến kết qu hc tp ca h.
Trong quá trình hc tp, các học viên người ln có nhng bc l khá khác nhau:
thng thn, trầm tĩnh, nhanh nhẹn, hăng hái, t giác, ch động, l thuộc… Những biu
hin phong phú này trc tiếp to nên (hay ảnh hưởng ti) nhng phong cách hc tập đa
dng ca h.