1
GII THIU HC PHN
PHÁP CH - QUẢN LÝ DƯỢC
Đối tượng: Cao đẳng Dược chính quy
- S đơn vị tín ch : 4(3/1)
- S tiết hc: 75 tiết
+ Lý thuyết: 45 tiết
+ Thc hành: 30 tiết
+ T hc: 105 gi
- Thời điểm thc hin môn hc: Hc kì IV.
MC TIÊU HC PHN
1. Trình bày được nhng kiến thức bản v h thống văn bản pháp quy ca
nhà nước có liên quan ch yếu đến các lĩnh vc hoạt động dược ca Vit Nam.
2. Phân tích được các ni dung chính yếu ca mt s văn bản pháp quy dược
có tính ph biến và thông dng nht ti Vit Nam.
3. Vn dụng được các văn bản pháp quy v c trong hành ngh c ti
Vit Nam.
4. Vn dụng được các quy định pháp ch yếu vào các tình hung c th
trong thc tế.
5. K năng tư duy, tự hc, làm vic theo nhóm.
6. K năng trình bày các vấn đề khoa hc
7. Rèn luyện thái độ thn trng, nghiêm túc khi thc hiện các văn bản, các quy
định pháp lý cơ bản có liên quan đến lĩnh vực Dược Luật Dược.
8. Rèn luyện thái độ chp hành tốt các qui định pháp lý khi hành ngh.
NI DUNG HC PHN.:
STT
NỘI DUNG
TRANG
PHẦN LÝ THUYẾT
1
Hệ thống hóa các văn bản pháp quy trong lĩnh vực Dược Luật
Dược
03
2
Hệ thống tổ chức ngành Dược trong ngành y tế việt nam
43
3
Quy định quản lý thuốc gây nghiện,thuốc hướng thần và tiền
chất dùng làm thuốc
50
4
Quy chế đăng ký thuốc
84
5
Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
102
6
Quy định về nhãn thuốc và mỹ phẩm
114
7
Quy định thông tin, quảng cáo thuốc
127
2
8
Quy định về quản lý chất lượng thuốc
140
9
Quy chế thanh tra Dược
157
10
Quy chế công tác Dược bệnh viện
163
11
Công tác Dược tại các cơ sở kinh doanh thuốc.
176
12
Thuốc thiết yếu
192
PHẦN THỰC HÀNH
1
Quy định quản lý thuốc gây nghiện,thuốc hướng thần và tiền
chất dùng làm thuốc
198
2
Quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú
204
3
Quy định về nhãn thuốc và mỹ phẩm
214
4
Quy định thông tin, quảng cáo thuốc
215
5
Quy định về quản lý chất lượng thuốc
217
Tổng
217
ĐÁNH GIÁ
- Hình thức thi: Vấn đáp
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
Điểm thường xuyên: 2 điểm tương đương 10%
Điểm định kỳ: 1 điểm tương đương 20%
Điểm kết thúc học phần: Điểm thi 70%
3
BÀI 1
HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY TRONG
LĨNH VỰC DƯỢC - LUẬT DƯỢC
MC TIÊU
1. Phân tích được vai trò, tính cht, chức năng của pháp lut ti Vit Nam
2. Liệt kê được các văn bản hin hành v ngành dược ca Vit Nam
3. Liệt kê được quyền và nghĩa vụ doanh nghip làm dch v bo qun thuc.
4. Mô t được mạng lưới cung ng thuc ti bnh vin, phòng khám
5.Trình bày được những quy định c th ca Luật Dược các văn bản hướng
dn chi tiết thi hành Luật dược
NI DUNG
I. KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP TRONG QUẢN
NHÀ NƯỚC QUẢN HÀNH NGHỀ.
1. Vai trò của các loại văn bn pháp lý.
Bất kmột hội nào cũng cần có một hệ thống văn bản pháp để quản lý
điều hành các mối quan hệ của hội. Văn bản quan trọng nhất hiến pháp, sở
cho mọi văn bản pháp quy khác. Luật cụ thể hoá hiến pháp nhưng cũng chưa hướng
dẫn chi tiết. Để cụ thể hoá nội dung của luật đưa ra, cần phải những văn bản dưới
luật. Các văn bản dưới luật này có thể do uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng chính
phủ ban hành, cũng thể do Bộ các quan ngang bộ ban nh. Qui chế loại
văn bản quan trọng nhất do Bộ ban hành, đưa ra những quy định áp dụng cho từng
mặt, tững lĩnh vực hoạt động của ngành. Để giải thích thêm về việc áp dụng các quy
chế, Bộ thêm các thông tư, chỉ thị, công văn hướng dẫn thi hành. Những văn bản
này quy định chi tiết những điều trong quy chế và việc áp dụng quy chế. Các văn bản
pháp tính hiệu lực ng cao thì càng mang tính ổn định. Quy chế các văn bản
tương đối ổn định, nhưng nó cũng cần sửa đổi, cập nhật để phù hợp vi tình hình thực
tế kinh tế, xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
2. Những vấn đề chung về pháp luật
2.1. Khái nim pháp lut
Do nhu cu cần điều chnh các mi quan h hi xut hin nên cn nhng
quy tc phù hợp: Nhà nước tiến hành ban hành các quy phm. H thng quy phm đó
được từng bước hình thành cùng vi vic thiết lp hoàn thin t chức Nhà nước.
Như vậy, Nhà nước pháp lut mi quan h cht với nhau. Nhà nước s dng
pháp luật đ t chc xã hi và dùng quyn lực cưỡng chế đối vi hành vi vi phm pháp
luật. Đng thi pháp luật là căn c để t chc và hoạt động Nhà nước, là cơ sở pháp lý
cho đời snghội, phương tiện để nhân dân giám sát, kim tra hoạt động ca Nhà
nước.
4
Theo quan nim hin ti, pháp lut h thng quy phm (quy tc hành vi hay
quy tc x s)tính cht bt buộc chung và được thc hin lâu dài nhm điều chnh
các quan hhội, do Nhà nước ban hành hoc tha nhn, th hiện ý chí Nhà nước
được Nhà nước đảm bo thc hin bng các bin pháp t chc, giáo dc, thuyết phc,
ng chế bng b y Nhà nước. Pháp lut công c để Nhà nước thc hin quyn
lực và là cơ s pháp lý cho đời sng xã hi của Nhà nước.
2.2. Các tính chất cơ bản ca pháp lut
Pháp lut h thng các quy phm pháp luật được ghi nhận trong các văn bản
pháp lut do Nhà nước ban hành, pháp lut có các tính chất cơ bản sau:
2.2.1. Tính quy phm ph biến.
Quy phm pháp lut là ht nhân cu thành h thng pháp luật,đặt ra quy tc
hành vi tính cht bt buc chung, ph biến đối vi tt c mọi người tham gia quan
h hội điều chnh. Quy phm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoc tha nhn,
nên th hin ý chí của Nhà nước được đảm bo bng s ng chế ca nhà
nước.
Quy phm pháp lut ch ra hoàn cảnh, điều kin của hành vi, quy định quyn,
nghĩa v ca các bên tham gia qua h mà nó điều chỉnh và đưa ra hậu qu ca s
không tuân th theo quy tc.
Quy phm pháp lut gm các loi:
- Quy phạm điều chnh quy định quyền và nghĩa v ca các bên tham gia quan
hệ, hướng các ch th quan h thc hin các hành vi hp pháp.
- Quy phm bo v xác định các biện pháp ng chế ng chế của Nhà nước
đối vi hành vi vi phm pháp lut.
- Quy phạm định ra nguyên tắc, định hướng cho hành vi.
- Quy phạm quy định th tục quy định trình t thc hin thm quyn, th tc
ca các ch th tham gia quan h pháp luật, nghĩa quy định cách thc hin các
quy phm ni dung.
Quy phm pháp luật đưc thc hiện thường xuyên, lâu dài. Quy phm pháp lut
ch mt hiu lực khi quan Nhà nước thm quyn b đình chỉ, bãi b, b sung
hoc thi hạn đã hết.
Bng nhng đặc đểm trên, quy phm pháp lut tính ph biến, tm bao
quát các lĩnh vực, phm vi của đời sng hi. Tính ph biến ca quy phm hình
thành trên ý chí của Nhà nước được đ lên thành lut, làm cho tr thành khuôn
mu chung, cao nht của hành vi con người.
2.2.2. Tính xác định cht ch v hình thc
Ni dung ca pháp luật được th hin bng hình thc nhất đnh. Mỗi Nhà nước
có quy định v hình thc th hin các quy phm pháp lut.
Các nước châu Âu lục địa đều quy định văn bn pháp lut (b luật, đạo lut, ngh
định...) là hình thc ch yếu ca pháp luật. Còn các nước theo h thng lut Anh - M
thì tha nhn lut án l là hình thc ca pháp lut.
5
nước ta, Nhà nước ch tha nhận văn bản quy phm pháp lut hình thc ca pháp
lut, còn lut tc và án l không phi là ngun gc ca pháp lut.
Văn bản quy phm pháp luật văn bản do cơ quan thm quyn ban nh,
trong đó quy định nhng quy tc x s chung, tính quy phm ph biến, được thc
hin nhiu lần trong đời sng hội. Văn bản quy phm pháp lut gồm: văn bản lut,
văn bản dưới lut, có tên gi, th thc và hiu lực pháp lý theo quy định của Nhà nước.
Ni dung ca pháp lut phải được th hin rõ ràng, cht ch, khái quát trong các
điều khoản, các văn bản pháp lut. Nếu các quy phm pháp luật quy định không chính
xác, không ch hoàn cnh, quyền nghĩa vụ hu qu khi không thc hin, thiếu
thng nht thì s to ra k h cho các hành vi vi phm pháp lut.
2.2.3. Tính được đảm bo bằng Nhà nước.
Pháp luật được Nhà nước ban hành hoc tha nhận, điều đó nghĩa quy
phm pháp lut có tính quyn lực Nhà nước, bt buộc đối vi mọi cơ quan, tổ chc
công dân. Đồng thời, để pháp luật dược tôn trng chp hành nghiêm chnh, nhà
nước s dng các bin pháp tưởng, t chc, khuyến khích, cưỡng chế nhm đảm
bảo đưa pháp luật vào đời sng.
Tính được đảm bo bằng Nhà nước được th hin:
- Nhà nước t chc tuyên truyn, giáo dc nâng cao ý thc pháp lut hiu
biết pháp lut.
- Đề ra các bin pháp t chc, thuyết phc, bt buộc các cơ quan Nhà nước, các
viên chức Nhà nước tôn trng, s dng, thi hành nghiêm chnh, chính xác pháp lut.
- Thc hin quyn áp dng pháp luật đi vi các hành vi vi phm pháp lut, khi
có tranh chp dân s, luật quy định cho các cơ quan Nhà nước phi áp dng.
- Nhà nước bảo đảm tính hp quy lut, hp ca ni dung quy phm, nh đó
các quy phm có kh năng thực thi.
2.2.4. Tính h thng
- Các quy phm pháp lut tính thng nht to thành h thng pháp lut. Tính
h thống hình thành do đòi hi hành vi ca mi thành viên trong hi phi thng
nht và do yêu cu phi ly hiến pháp và các đo luật làm căn cứ để ban hành văn bản
pháp quy t chc thc hin pháp luật, không cho phép địa phương, ngành pháp
lut riêng hay ra nhng quy đnh trái vi Hiến pháp, pháp lut.
2.3. Chức năng của pháp lut
Những hướng tác động cơ bn ca pháp luật đi với hành vi con người, quan h
xã hi và ý thc ca mi thành viên xã hi là chức năng của pháp lut.
Pháp lut có chức năng chủ yếu sau:
2.3.1. Pháp lut có chc năng điều chnh các quan hhi
Pháp luật quy định kh năng hành vi của con người, định ra khung pháp cho
các quan h xã hội theo các hướng chính.
- Định ra các quan h cơ bản trong xã hi.
- Bảo đm cho s ra đời, phát trin, chn chnh s lch lạc đối vi các quan h
xã hô.