TS. Nguyễn Hữu Lương 1
Chương 0 4 : Phụ gia cho dầu nhờn
4 .1 . Giới thiệu
Phụ gia là những hợp chất hữu cơ, kim và vô
cơ, thậm chí là các nguyên tố được t hêm vào các
chất bôi trơn để nâng cao các t ính chất riêng biệt
cho sản phẩm cuối cùng.
Thường mỗi loại phụ gia được dùng nồng độ từ
0,01 - 5% kl. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp
một phụ gia có thể được đưa vào khoảng nồng
độ dao động từ vài phần triệu đến 10% kl.
TS. Nguyễn Hữu Lương 2
Chương 0 4 : Phụ gia cho dầu nhờn
Phụ gia dùng để pha chế dầu nhờn bôi trơn phải
có được các tính chất sau:
Tan trong dầu gốc.
Ổn định hoá học.
Không độc hại.
Có tính tương hợp.
Độ bay hơi thấp.
Hoạt tính có thể khống chế được.
Tính linh hoạt.
TS. Nguyễn Hữu Lương 3
Chương 04: Phụ gia cho dầu nhờn
4 .2 . Va i t rò của phụ gia
m tăng độ bền oxy hoá (ph gia chống oxy hoá) .
Ngăn chặn hiệu ứng xúc tác của kim loại trong quá
trình oxy hoá và ăn m òn (chất khử hoạt t ính kim loại).
Chống ăn m òn (chất ức chế ăn m òn) .
Chống gỉ (chất c chế gỉ).
Chống sự tạo cặn bám và cặn bùn (phụ gia tẩy rửa).
Giữ các tạp chất bẩn dạng huyền phù (ph gia phân
t án) .
Tăng chỉ số độ nhớt (phụ gia tăng chỉ số độ nhớt).
Giảm nhiệt độ đông đặc (phụ gia làm giảm nhiệt độ
đông đặc).
TS. Nguyễn Hữu Lương 4
Chương 0 4 : Phụ gia cho dầu nhờn
Vai t rò của phụ gia ( t t )
m dầu có thể trộn lẫn với nước (ph gia tạo nhũ).
Chống tạo bọt (phụ gia chống tạo bọt).
Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật (phụ gia diệt
khuẩn).
m cho dầu có khả ng bám dính tốt ( t ác nhân bám
dính) .
Tăng kh năng làm kín ( t ác nhân làm kín) .
m giảm m a sát (phụ gia giảm m a sát ) .
m giảm và ngăn chặn sự m ài m òn (phụ gia chống
m ài m òn) .
Chống sự kẹt ớc bề mặt kim loại (phụ gia cực áp) .
TS. Nguyễn Hữu Lương 5
Chương 0 4 : Phụ gia cho dầu nhờn
Loại dầu i trơn Phụ gia
Dầu động -Chất cải thiện chỉ số độ nhớt
-Chất ức chế oxy hoá
-Chất tẩy rửa
-Phụ gia phân tán
-Chất ức chế ăn mòn
-Chất ức chế gỉ
-Phụ gia chống mài mòn
-Phụ gia biến tính giảm ma sát
-Chất hạ điểm đông
-Chất ức chế tạo bọt