
15. PIN VÀ ACQUY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS mô tả được cấu tạo chung của các Pin điện hóa và cấu tạo của Pin
Vôn-ta.
- Mô tả được cấu tạo của Acquy chì.
2. Kĩ năng
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điên thế giữa 2 cực của Pin
vôn-ta về mặt tác dụng và mặt biến đổi năng lượng.
- Nêu nguyên nhân gây ra sự phân cực của Pin Vôn-ta và cách khắc
phục.
- Giải thích được vì sao Acquy làmột pin điện hóa nhưng có thể sử
dụng nhiều lần.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm 11.1,11.2 và 11.3 SGK
- Một pin tròn đã bóc để HS quan sát cấu tạo bên trong.
- Một số Acquy dùng trong xe máy còn mới chưa đổ dung dịch axít.
- Chuẩn bị phiếu học tập.
2. Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung bài học mới theo yêu cầu GV cho về nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tiếp thu kiến thức, trả lời câu hỏi
của GV. Tìm 1 số ngành khoa học có
sử dụng nguồn điện 1 chiều mà em
biết.
- HS trả lời câu C1.
GV: Đặt vấn đề cơ cấu nào tạo ra
dòng điện, từ đó thông báo các lọai
nguồn điện trong thực tế và sự khác
nhau giữa chúng.
- GV đặt vấn đề đi đến khái niệm về
hiệu điện thế điện hóa(đây là cơ sở
tạo ra các nguồn điện như Pin,
Acquy…).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về Pin Vôn- ta
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tìm hiểu cấu tạo chung của pin
thông thường thông qua lời giới
thiệu cảu GV.
GV giới thiệu cấu tạo chung của Pin
Vôn-ta.
- Kết hợp hình vẽ 11.1,nêu cấu tạo
của Pin Vôn-ta. Yêu cầu HS sử dụng
kiến thức vật lí và hóa học để giải

- Quan sát hình 11.3, kết hợp với
kiến thức đã học giải thích sự hình
thành hiệu điện thế giữa cực đồng và
cực kẽm.
- Theo dõi, nêu kết luận và ghi chép
vào vở các kết quả sau khi phân tích.
- Giải thích nguyên nhân dyu trì hiệu
điện thế giữa 2 cực của Pin bằng
hình 11.2.
- Dựa vào kiến thức hóa học để giải
thích hiện tượng phân cực của pin và
đề xuất phương án khắc phục.
HS đọc thêm phần pin Lơ- clăng-sê.
thích sự hình thành hiệu điện thế giữa
cực đồng và kẽm.
- Phân tích sự tạo thành cân bằng
động của 2 dòng Iôn thì tồn tại 1 hiệu
điện thếđiện hóa xác định khi đó
năng lượng hóa học được chuyển hóa
thành điện năng.
GV thông báo hiệu điện thế điện hóa
phụ thuộc vào bản chất kimloại và
nồng độ của dung dịch điện phân và
trị số của hiệu điện thế này gọi là
suất điện động của Pin cở 1,1V.
- Giải thích hiện tựơng phân cực của
pin, tác hại và cách khắc phục?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về Acquy.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
Trên cơ sở hình 11.3, HS tự giới
thiệu và phân tích quy trình nạp điện
lại cho Acquy để sử dụng nhiều lần
GV: Dựa vào hình vẽ 11.3 mô tả cấu
tạo của Acquy chì.
- Yêu cầu HS trình bày cấu tạo, hoạt

là dựa vào phản ứng thuận nghịch.
- Quan sát các Acquy để nhận biết
lọai nào đang sử dụng, loại nào đã sử
dụng hết.
- So sánh ưu điểm và tồn tại của 2
loại nguồn điện 1 chiều là Pin và
Acquy.
động của Acquy dựa vào hình 11.3.
- Trình bày và phân tích các giai
đoạn hoạt động của Acquy khi bắt
đầu sử dụng, khi phát điện, sau 1 thời
gian sử dụng.
- Sự tích trữ năng lượng dưới dạng
hóa năng khi nạp điện và giải phóng
năng lượng ấy dưới dạng điện năng.
GV giới thiệu 1 số loại Acquy và
giảtị cảu mỗi loại.
- Nêu và nhận xét tính ưu việt, sự tồn
tại của 2 loại nguồn điện là Pin
Acquy.
Hoạt động 4 : Cũng cố, dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tiếp thu kiến thức, vận dụng làm
các bài tập trắc nghiệm.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
GV: Nêu lại một số nôi dung của
bài.Yêu cầu HS nêu những hiểu biết
thực tế mà HS biết.

- Những sự chuẩn bị cho bài sau.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Những sự chuẩn bị cho bài sau.

