ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: 33/2015/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 8 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định tạm thời phân công, phân cấp quản lý
dự án đầuxây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhânn và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND UBND
năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn c Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn c Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất ng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn c Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy
định một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn c Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn c Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về
đầu tư theo hình thức đối tác ng;
Căn cNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ các Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 s
164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về quản khu ng
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ các Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ
về quản đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng
Chính phủ vviệc ban hành Quy chế giámt đầu tư của cộng đồng;
Xét đề nghị ca Giám đốc Sở y dựng tại tờ trình số 796/TT-SXD ngày
28/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Quy định tạm thời phân công,
phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng tn đa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 137/2013/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy
định phân ng, phân cấp quản dự án đầu tư xây dựng tn địa n tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: n phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành
thuộc UBND tỉnh; Chủ tch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã; các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Xây dựng, KH&ĐT, Tư pháp (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Viện kiểmt Nhânn tnh, Toà án Nhânn tỉnh;
- Côngo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP;
- Lưu: HCTC, KTTH, CN.XDCB, NNTN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tử Quỳnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Phân công, phân cấp quản lý dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2015
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ngun tắc phân công, phân cấp quản lý dự án đầuxây dựng
Phân định thm quyền, trách nhiệm ca Uỷ ban nhân n các cấp, các
quan chuyên môn các chủ đầu tư trong việc thực hiện qun dự án đầu xây
dựng; đảm bảo đúng pháp luật, đơn giản thủ tục nh chính, p hợp với tình hình
thực tế của tỉnh.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với Uỷ ban nhân dân các
cấp, các quan chuyên môn trong quản dự án đầu xây dựng; các tổ chức,
nhân trong và ngoài ớc hoạt động đầu tư xây dựng trên đa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Phm vi áp dụng: ng tác quản dán đầu tư xây dựng thuộc mọi
nguồn vốn, gồm các khâu: Thm định chủ trương đầu tư; thẩm định, phê duyệt báo
cáo nghiên cứu kh thi; thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc; thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức qun dự án, giám sát
đầu tư và quyết toán dự án.
Điều 3. Quy định viết tắt và giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, một số từ ngữ được giải tch và viết tắt như sau:
1. Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư Hội đồng được thành lp cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thẩm định chủ trương đầu tư theo quy định ca Luật Đầu
tư công và gi tắt Hi đồng.
2. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầuxây dựng viết tắt là BCKTKT;
3. Báo cáo nghiên cứu khthi dự án và BCKTKT gi chung là dự án;
4. Thiết kế cơ sở, thiết kế k thuật, thiết kế bản vẽ thi ng, dtoán thiết kế
viết tắt là TKCS, TKKT, TKBVTC, DT;
5. Quy hoạch xây dựng viết tắt là QHXD;
6. Quản lý dự án viết tắt là QLDA; đầu tư xây dựng viết tắt là ĐTXD;
7. Giấy phép xây dựng viết tắt là GPXD;
8. Hội đồng nhân dân viết tắt là HĐND;
9. U ban nhânn viết tắt là UBND;
10. Phòng Kinh tế Hạ tầng các huyện, Phòng Quản đô thị thị xã, thành
phố gọi chung là Phòng Quản xây dựng cấp huyện và viết tắt là Phòng QLXD;
Phòng Nông nghiệp Phát triển nông tn các huyn, Phòng Kinh tế thị xã, thành
phố gọi chung Phòng Quản chuyên ngành cấp huyện viết tắt Phòng
QLCN.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mc 1
CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư công
Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - hội, quy hoạch ngành, các sở,
ngành, địa phương, đơn vị được giao lập hồ đề xuất chủ trương đầu tư, trình cấp
có thẩm quyn thẩm định, phê duyệt.
1. Thành lập Hội đồng thm định chủ trương đầu tư
a) Hội đồng cấp tỉnh do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch; Gm đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư m PChủ tch Thường trực; Giám đốc Sở i Chính
làm Phó Chủ tịch; Ủy viên Hội đồng gồm thủ trưởng cácquan: Sở Xây dựng, Sở
Tài nguyên i trường, sở chuyên ngành liên quan, Ch tịch UBND cấp
huyện nơi có dự án trin khai, đơn vị được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
b) Hội đồng cấp huyện do Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Chủ tịch;
trưởng phòng i chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch; y viên Hội đồng gồm thủ
trưởng các quan: Phòng QLXD, Phòng QLCN, các phòng liên quan (nếu cần),
Chủ tịch UBND cấp nơi dán triển khai, đơn vị được giao lập báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư.
c) Hội đồng cấp do PChủ tịch UBND cấp m Chủ tch; Công chức
Tài chính - Kế toán làm y viên Thường trực; y viên Hội đồng gm: n phòng
HĐND, UBND, ng chức địa chính - xây dựng, công chức được giao lập báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư.
2. Thm quyền thẩm định chủ trương đầu đối với dán do cấp tỉnh quản
a) Hội đồng cấp tỉnh thực hiện ng tác thẩm định đối vi: Dán nhóm A;
dự án nhóm B, d án trọng đim nhóm C sử dụng toàn bộ vốn ngân sách đa
phương, vốn trái phiếu chính quyền đa phương, vn từ nguồn thu để lại cho đầu
nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương các khoản vốn vay khác của
ngân sách địa phương để đầu tư.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thm định đối vi các dự án còn lại.
3. Thẩm quyền thẩm định chủ trương đầu tư đối với dự án do cấp huyện
quản lý
a) Sở Kế hoạch Đầu chủ trì thẩm đnh đối với các dự án sử dụng vốn
ngân sách trung ương, vốn ng trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa
phương qun lý;
b) Hội đồng cấp huyện thực hiện ng tác thm định đối với các dự án nhóm
B, dán trọng điểm nhóm C sdụng toàn bộ vốn ngân ch địa phương, vốn ti
phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa
vào n đối ngân sách địa phương các khoản vn vay khác của ngân sách địa
phương để đầu tư.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định đối với các dự án
còn lại.
4. Thẩm quyn thẩm định chủ trương đầu tư đối với dự án do cấp xã quản
a) Sở Kế hoạch Đầu chủ trì thẩm đnh đối với các dự án sử dụng vốn
ngân sách trung ương, vốn ng trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa
phương qun lý;
b) Hội đồng cấp xã thực hin công tác thẩm định đối với các dự án còn li.
5. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo
quy định ca Luật Đầu tư công.
Điều 5. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc
khi pduyệt dự án theo quy định tại Điều 7 Luật Xây dựng. Đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngi ngân sách thực hin như sau:
1. Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư:
a) Ban QLDA Giao thông Ban QLDA chuyên ngành giao tng, làm chủ
đầu tư các dự án do Sở Giao thông Vận tải được giao quản lý nhà nước;
b) Ban QLDA ng nghiệp Phát triển nông thôn Ban QLDA chuyên
ngành nông nghiệp phát triển nông thôn, làm chủ đầu các dự án do Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn được giao quản lý nhà nước;
c) Ban QLDA Y tế là Ban QLDA chuyên ngành n dụng, làm chủ đầu tư
các dự án vy tế;
d) Ban QLDA Giáo dục Ban QLDA chuyên ngành n dụng, làm chủ đầu
tư các dự án về giáo dục đào tạo;
đ) c dự án xây dựng ng trình quốc phòng, an ninh do quan quốc
phòng, an ninh theo phân cấp làm chủ đầu tư;