THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 129/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH THUỘC NHÓM CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU CHÂU Á
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo
dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết so 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí
thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của
Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển Giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân;
Căn cứ Nghị định số 201/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng; nhiệm vụ và quyền hạn của Đại học quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm: thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 2900/TTr-
ĐHQG ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc phê duyệt Chương trình Phát triển Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nhóm cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nhóm
cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau
đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng định hướng chiến lược của Đảng
và Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; giữ vai trò nòng cốt, trụ cột của hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu quốc gia;
đóng góp vào việc kiến tạo nguồn lực, động lực và không gian phát triển mới của đất nước.
2. Xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh theo mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực
thuộc nhóm hàng đầu châu Á, trở thành trung tâm đại học - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo trọng
điểm của quốc gia; thực hiện tốt sứ mệnh phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài,
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và khởi nghiệp; đồng thời dẫn dắt các xu
hướng công nghệ và học thuật, góp phần định hình chính sách phát triển quốc gia.
3. Ưu tiên đầu tư và phát triển các lĩnh vực trọng điểm, gồm khoa học cơ bản; kỹ thuật - công nghệ
then chốt; công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và công nghệ số; cùng các lĩnh vực kinh tế - quản
trị, môi trường và khoa học xã hội nhân văn, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của Thành
phố Hồ Chí Minh, Vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
4. Phát triển hệ thống quản trị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hiện đại, thống nhất và tự
chủ, bảo đảm liên thông dữ liệu, hạ tầng, cơ sở vật chất và nhân lực; đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền và giao nhiệm vụ; nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả trong quản trị, vận hành và triển
khai nhiệm vụ trong toàn hệ thống.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, trong đó nguồn lực Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kiến tạo và dẫn dắt; đồng thời thu hút
mạnh mẽ nguồn lực xã hội cho đào tạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; ưu tiên ngân sách cho các dự án trọng điểm, nhiệm vụ chiến lược và chương trình khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Đến năm 2030, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nhóm cơ sở giáo dục đại học
hàng đầu châu Á, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển và ứng dụng khóa
học công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, góp phần kiến tạo động lực tăng trưởng,
không gian phát triển mới, nhanh và bền vững cho đất nước, nhất là Vùng Đông Nam Bộ.
b) Tầm nhìn đến năm 2045, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh trở thành hệ thống đại học
nghiên cứu hàng đầu châu Á, có ít nhất 04 ngành được xếp hạng trong nhóm 50 của bảng xếp hạng
quốc tế uy tín; là nơi hội tụ nhân tài và lan tỏa tri thức, văn hóa Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Là cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu châu Á, có ít nhất một lĩnh vực xếp
hạng 100 thế giới theo bảng xếp hạng quốc tế uy tín (trong đó có ngành Toán học); các ngành trí tuệ
nhân tạo, khoa học cơ bản thuộc tốp 150 - 250 thế giới theo bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
b) Đào tạo, thu hút ít nhất 1.500 nhà khoa học trẻ và đầu ngành, 100 giáo sư thỉnh giảng, 100
chuyên gia đổi mới sáng tạo; tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 75%.
c) Ít nhất 60% các chương trình đào tạo thuộc khối ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ được giảng
dạy bằng tiếng Anh, ưu tiên liên kết đào tạo cấp bằng đối với các đại học thuộc tốp 200 thế giới; ít
nhất 10 chương trình đào tạo tích hợp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp; ít nhất 50% chương trình đào
tạo giảng dạy kết hợp nền tảng học tập trực tuyến và trí tuệ nhân tạo; ít nhất 50% thời lượng học
phần gắn với nghiên cứu - thực tiễn doanh nghiệp.
d) Tỷ lệ học viên sau đại học (kỹ sư chuyên sâu, thạc sĩ, tiến sĩ) chiếm tối thiểu 30% tổng số người
học, trong đó nghiên cứu sinh chiếm 40%; 100% nghiên cứu sinh được miễn học phí và được cấp
học bổng thông qua cơ chế trả lương trợ giảng, trợ lý nghiên cứu; nghiên cứu sinh phải dành tối
thiểu 10 tháng trao đổi nghiên cứu tại các viện nghiên cứu, đại học hàng đầu thế giới, số lượng sinh
viên quốc tế đến học tập và nghiên cứu tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tăng 04 lần so
với hiện nay.
đ) Tăng 03 lần số bài báo khoa học quốc tế thuộc cơ sở dữ liệu Scopus, trong đó có ít nhất 30% bài
báo trên các tạp chí thuộc nhóm 25% dẫn đầu có chỉ số ảnh hưởng (IF/SJR) cao nhất trong một lĩnh
vực chuyên ngành cụ thể (Q1); 100 sáng chế quốc tế, 10 sản phẩm công nghệ chiến lược quốc gia
được chuyển giao; hình thành 20 nhóm nghiên cứu mạnh, có khả năng làm chủ công nghệ lõi và
công nghệ sản phẩm chiến lược; đạt 10 giải thưởng/huy chương trong các kỳ thi Olympic, khoa
học, kỹ thuật quốc tế.
e) Thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; đầu tư 08
phòng thí nghiệm khoa học cơ bản tích hợp công nghệ chiến lược. Giai đoạn 2026 - 2030, thu hút
tối thiểu 50 triệu USD kinh phí đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo; có tối thiểu 10 doanh nghiệp khởi nghiệp thành công và được định giá tối thiểu
200 triệu USD.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2026 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, đề xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện các nội dung sau đây:
a) Xây dựng và áp dụng cơ chế thu hút và trọng dụng chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học quốc tế,
trí thức người Việt Nam ở nước ngoài về khoa học và công nghệ.
b) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư
bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện (hoặc tiêu chuẩn, điều kiện quy đổi đối với các nhà khoa học tài
năng) không thấp hơn tiêu chuẩn, điều kiện chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo và triển khai thực hiện trong Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2026.
c) Được Bộ, ngành, địa phương ưu tiên đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đối với đào tạo nhân lực các
ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt, công nghệ chiến lược và công nghệ lõi.
d) Chi trả chính sách tiền lương và thu nhập tăng thêm cho viên chức, người lao động theo kết quả
đầu ra từ nguồn thu của đơn vị.
đ) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước để góp vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp, triển khai các hoạt động dịch vụ, kinh doanh; tiếp
nhận kinh phí từ các Quỹ thu hút chuyên gia, đào tạo; Quỹ phát triển khoa học - công nghệ và đổi
mới sáng tạo; Quỹ đầu tư mạo hiểm.
2. Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý:
a) Xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị đại học, tư duy chiến lược,
quản lý phát triển bền vững và hội nhập quốc tế cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý; nâng cao năng lực
nghiên cứu, năng lực quốc tế và trình độ chuyên môn cho đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên.
b) Xây dựng các chương trình phát triển đội ngũ, thu hút, giữ chân và phát triển các nhà khoa học
trẻ xuất sắc, các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nhân; mở rộng hợp tác
sử dụng chung nguồn nhân lực với doanh nghiệp, gắn kết đào tạo - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo.
c) Xây dựng cơ chế để giảng viên có thể được làm việc 01 năm tại phòng thí nghiệm, trung tâm
nghiên cứu và phát triển của các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu, cũng như tại các viện nghiên cứu
và đại học uy tín trên thế giới sau mỗi 05 đến 07 năm công tác.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế:
a) Đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá phương thức đào tạo và
ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo; phát triển các ngành trọng điểm như: Toán
học, Trí tuệ nhân tạo, Công nghiệp bán dẫn và các chương trình tài năng - liên ngành theo chuẩn
quốc tế.
b) Xây dựng các chương trình đào tạo tài năng để phát triển nhân tài giai đoạn 2026 - 2030 cho học
sinh, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và
công nghệ then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi.
c) Đổi mới phương pháp tuyển sinh theo hướng đánh giá đúng năng lực, phẩm chất người học; tăng
cường đào tạo sau đại học, nâng tỷ lệ chương trình đào tạo thuộc khối ngành khoa học, kỹ thuật,
công nghệ được giảng dạy bằng tiếng Anh; xây dựng chương trình đào tạo liên ngành theo hướng
cá nhân hóa người học trên nền tảng số; tích hợp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, trải nghiệm thực
tiễn và trao đổi học thuật tại các viện nghiên cứu, đại học hàng đầu thế giới; nâng cao hăng lực tiếng
Anh và năng lực số cho giảng viên, người học.
d) Thực hiện chính sách đào tạo bảo đảm 100% nghiên cứu sinh được miễn học phí và được cấp
học bổng thông qua cơ chế trả lương trợ giảng, trợ lý nghiên cứu. Trong chương trình đào tạo,
nghiên cứu sinh tiến sĩ phải dành tối thiểu 10 tháng trao đổi nghiên cứu tại các viện nghiên cứu, đại
học hàng đầu thế giới.
4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng (đặc biệt là hạ tầng kết nối, hạ tầng tính toán), hệ thống thiết bị,
phần mềm, các phòng thí nghiệm hiện đại để phát triển khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ then
chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và chuyển đổi số.
b) Gia tăng số lượng công bố quốc tế, số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế,
chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; hình thành các nhóm nghiên cứu
mạnh, áp dụng cơ chế tài trợ theo hiệu quả đầu ra, phát triển Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn quốc tế.
c) Phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thành hạt nhân
kết nối mô hình hợp tác 3 Nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, là nơi thử nghiệm chính
sách hợp tác công - tư - học thuật, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và
thương mại hóa kết quả nghiên cứu; tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia và quốc tế.
5. Phát triển đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị công nghệ cao Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Phát triển đô thị công nghệ cao Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đô thị
công nghệ cao, đại học xanh, thông minh và hiện đại; mở rộng hệ thống nhà ở sinh viên và không
gian học tập - nghiên cứu thân thiện.
b) Nâng cấp thư viện, bảo đảm cung cấp tài nguyên, học liệu cho 100% người học; mở rộng quy mô
ký túc xá đạt trên 60.000 sinh viên; hoàn thiện toàn bộ hạ tầng kỹ thuật theo Quy hoạch phân khu
xây dựng Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Phát triển từ 01 đến 02 bệnh viện đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế phục vụ cho đào tạo, nghiên
cứu khoa học, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân trong khu vực.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham gia xếp hạng đại học:
a) Xây dựng và triển khai các chương trình thu hút người học quốc tế đến học tập, nghiên cứu tại
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; mở rộng trao đổi sinh viên quốc tế.
b) Thiết lập hợp tác chiến lược với các doanh nghiệp, tổ chức, đại học hàng đầu thế giới để đồng
triển khai chương trình liên kết và kiểm định quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nhiều nguồn theo quy định pháp luật, trong đó có:
nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương phù hợp với
khả năng cân đối của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, quy định của
pháp luật về đầu tư công và các lĩnh vực liên quan; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo, nhất
là các nguồn từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại hóa kết quả nghiên cứu; nguồn xã hội
hóa (nguồn đầu tư, tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định pháp luật.