UBND THỊ XÃ LAI CHÂU PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU

Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Giáo dục Tiểu học. Họ và tên người thực hiện: Nguyễn Thị Thùy. Chức vụ: Cán bộ chuyên môn. Sinh hoạt chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị xã Lai Châu.

Thị xã Lai Châu, tháng 4 năm 2013

PHẦN MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài:

Con người là mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước. Mẫu nhân cách con người mới trong tương lai mà chúng ta cần phấn

đấu vươn tới đó là con người phát triển toàn diện, hài hoà: cường tráng về thể

chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức. Sự nghiệp giáo dục có vị

trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh

tế, xã hội của đất nước.

Đứng trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong

thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước, ngành Giáo dục và

Đào tạo đã ra nhiều Chỉ thị, chính sách nhằm xây dựng và nâng cao chất

lượng đội ngũ giáo viên.

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính

quyền cùng với sự nỗ lực, cố gắng của các ban ngành đoàn thể và nhân dân

các dân tộc thị xã Lai Châu, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của thị xã đã đạt

được những kết quả đáng trân trọng, có những bước tiến đáng kể về quy mô,

số lượng và chất lượng, đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con em các dân

tộc trên địa bàn. Tính từ năm học 2004-2005, khi mới thành lập, thị xã chỉ có

05 trường Tiểu học (trong đó 01 trường PTCS) với 120 giáo viên, nay đã có

07 trường với 175 giáo viên Tiểu học. Tuy vậy chất lượng giáo dục nhìn

chung chưa được như mong muốn, một bộ phận giáo viên còn yếu về chuyên

môn, năng lực tổ chức, quản lí lớp học, tinh thần, ý thức trách nhiệm nghề

nghiệp chưa cao, nhận thức về đổi mới giáo dục phổ thông còn hạn chế.

Xác định vai trò quan trọng của đội ngũ giáo viên tiểu học đang giữ

trọng trách là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, kết hợp với

tình hình thực tế trước nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước nói chung và

địa phương nói riêng, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng

cao chất lượng chuyên môn giáo viên tiểu học thuộc phòng Giáo dục và Đào

tạo thị xã Lai Châu” để nghiên cứu, mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả

công tác giảng dạy cho giáo viên tiểu học từ đó nâng cao chất lượng giáo dục

2

của thị xã. Nội dung này tôi đã thực sự trăn trở suy nghĩ từ nhiều năm nay và

mạnh dạn áp dụng từ năm học 2011-2012.

II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

1. Phạm vi:

Trong khuôn khổ của đề tài tôi đề cập đến chức năng chỉ đạo và tổ chức

thực hiện các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn giáo

viên tiểu học thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Lai Châu.

2. Đối tượng:

Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn giáo

viên Tiểu học.

III. Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao

chất lượng chuyên môn giáo viên các trường tiểu học thị xã Lai Châu – tỉnh

Lai Châu phù hợp với sự phát triển chung của ngành và điều kiện của thị xã.

IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:

- Phân loại được chất lượng giáo viên để từ đó có kế hoạch bồi dưỡng

nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao chất lượng giảng dạy của

giáo viên.

- Đề xuất được các giải pháp có tính tích cực, khả thi để nâng cao chất

lượng chuyên môn của giáo viên trên địa bàn thị xã.

- 100% giáo viên tiểu học được bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng

định kì nhằm nâng cao trình độ nhận thức, năng lực chuyên môn.

- 100% giáo viên Tiểu học được tiếp cận với khoa học công nghệ giáo

dục, biết sử dụng máy vi tính, khai thác thông tin trên mạng để phục vụ hiệu

quả cho việc tự học, tự bồi dưỡng.

- Bước đầu biết thiết kế và thực hiện bài giảng bằng giáo án điện tử.

PHẦN NỘI DUNG

I. Cơ sở lý luận:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khoá VIII đã nêu “Giáo

viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh.

3

Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”. Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Bí thư

Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 40 về việc xây dựng, nâng cao chất

lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, Chỉ thị nêu rõ xây dựng

đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu

cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công

chiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước, Chỉ thị cũng đã khẳng

định mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục, bảo đảm

đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứng yêu

cầu của thời kì mới.

Đại hội Đảng lần thứ XI đề ra nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm

2011-2015: "Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng

nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức ".

Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Đội ngũ giáo viên Tiểu học là lực lượng quyết định chất lượng và hiệu quả

giáo dục, đảm bảo mọi thành công của chủ trương đổi mới giáo dục, đồng

thời là người trực tiếp thực hiện mục tiêu: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học

sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục

học trung học cơ sở" (Điều 27 Luật Giáo dục).

Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn

học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học. Đặc biệt,

mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của

học sinh Tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng, thói

quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Các yêu cầu cơ bản này lại

phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở cấp tiểu học.

Trong nhà trường Tiểu học, giáo viên là lực lượng giáo dục chính, giữ

vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục.

Điều 15 Luật Giáo dục đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định

trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”. Muốn có được chất lượng học sinh

cao thì đội ngũ giáo viên phải được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.

4

Mỗi trường tiểu học muốn phát triển, trước hết phải có một đội ngũ giáo viên

giỏi, nhiệt tình và tâm huyết, có trách nhiệm cao với nghề.

Ta biết rằng, dạy học là một chức năng xã hội nhằm truyền đạt và lĩnh

hội kinh nghiệm mà xã hội đã tích lũy được để biến kinh nghiệm xã hội thành

phẩm chất cá nhân. Dạy học là sự tác động qua lại giữa thầy và trò làm cho

trò lĩnh hội một phần nào đó kinh nghiệm của xã hội. Quá trình dạy học là sự

phối hợp thống nhất hoạt động chỉ đạo của thầy với hoạt động lĩnh hội tự

giác, tích cực, tự lực, sáng tạo của trò nhằm đạt được mục đích dạy học.

Chất lượng chuyên môn giáo viên Tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ

bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà

giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu

học. Các yêu cầu này được quy định rõ trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Tiểu học.

Bồi dưỡng và nâng cao trình độ, năng lực, chất lượng chuyên môn giáo

viên Tiểu học là đáp ứng nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân giáo viên. Bên

cạnh đó, đối với ngành Giáo dục nói chung và giáo viên Tiểu học nói riêng thì

phẩm chất đạo đức bao giờ cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các nhà

quản lý. Đặc điểm lao động sư phạm đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải thường

xuyên học tập, rèn luyện, tu dưỡng và tự bồi dưỡng. Nhu cầu phát triển là một

trong những nhu cầu cơ bản của mỗi con người. Phấn đấu để được xét công

nhận giáo viên dạy giỏi các cấp và được xét nâng ngạch giáo viên là những

nhu cầu chính đáng của mỗi giáo viên mà các nhà quản lí cần khuyến khích

và tạo điều kiện hỗ trợ họ.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng và đảm bảo chất lượng

chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy và giáo dục tại

các trường Tiểu học, tôi dồn tâm huyết để thực hiện đề tài này.

II. Thực trạng của vấn đề:

1. Thực trạng chung:

Trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công

nghiệp hoá - hiện đại hoá, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà

5

giáo có phần chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế

xã hội, một số giáo viên vẫn dạy theo cách nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú

ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học;

cá biệt còn có nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách,

chưa làm gương tốt cho học sinh noi theo.

Học sinh tiểu học do chưa có kinh nghiệm về cuộc sống nên các em

chưa biết chọn lọc cái tốt, cái xấu trong xã hội. Giáo viên tiểu học là người có

uy tín, là thần tượng đối với các em. Lời thầy cô có sức thuyết phục, cử chỉ

của thầy cô là mẫu mực, nhân cách thầy cô là tấm gương đối với các em. Vì

vậy, giáo viên tiểu học giữ vai trò quyết định sự phát triển đúng hướng của

nhân cách học sinh.

*Một số thuận lợi và khó khăn chung:

- Thuận lợi:

Bản thân đã có nhiều năm được phân công phụ trách chuyên môn Tiểu

học, trực tiếp phụ trách công tác bồi dưỡng chất lượng đội ngũ, bồi dưỡng

giáo viên giỏi, học sinh giỏi.

Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã luôn nhận được sự chỉ đạo và quan

tâm sâu sắc của Thị uỷ, UBND thị xã Lai Châu, Sở Giáo dục và Đào tạo,

UBND tỉnh Lai Châu và các ban ngành đoàn thể.

Nhân dân nhận thức ngày càng tiến bộ về công tác giáo dục, có trách

nhiệm trong việc phối hợp giáo dục học sinh. Đội ngũ giáo viên đủ về số

lượng, đa số đảm bảo yêu cầu chất lượng giảng dạy, yên tâm công tác, có tinh

thần đoàn kết, có ý thức vươn lên trong chuyên môn.

100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Tỉ lệ đạt trên chuẩn cao (76,96%).

Cơ sở vật chất trong các nhà trường được Đảng và Nhà nước đầu tư

xây dựng, quan tâm đặc biệt tới các vùng dân tộc khó khăn.

Chú trọng công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. (Hiện nay thị

xã đã có 04 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, đạt 57.14%, trong

đó 02 trường đang phấn đấu Chuẩn mức độ 2).

6

Địa bàn Thị xã gọn, số lượng trường Tiểu học ít (07 trường), giao

thông đi lại thuận tiện.

- Khó khăn:

Cơ sở vật chất nhìn chung còn thiếu: đa số các trường chưa có phòng

chức năng. Một số phòng học chưa đạt yêu cầu (diện tích hẹp không đảm bảo

theo quy định 35 học sinh trên lớp). Thiết bị đồ dùng dạy học còn thiếu và cấp

phát chưa kịp thời.

Số lượng học sinh/lớp tại một số đơn vị còn thấp (ở điểm trường lẻ có

lớp chỉ dưới 10 học sinh/lớp). Ngược lại, các trường trung tâm (Tiểu học Số

1, Tiểu học Số 2) số học sinh/lớp lại vượt quá quy định (36 - 40 học sinh/lớp).

Một số giáo viên tiếp cận phương pháp giảng dạy mới còn chậm, sử

dụng đồ dùng dạy học chưa thường xuyên. Chất lượng giảng dạy chưa đồng

đều giữa các trường, điểm trường. Tình trạng chung của số giáo viên này là

vẫn dạy theo phương pháp truyền thống, khả năng vận dụng các phương pháp

dạy học tích cực (nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp - đàm thoại, thảo luận

nhóm...) còn hạn chế, cách tổ chức lớp học chưa linh hoạt, chưa có nhiều hình

thức phong phú để thu hút học sinh. Giáo viên còn lúng túng khi đặt câu hỏi

và chưa biết đặt những câu hỏi phù hợp để giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh

kiến thức.

2. Thực trạng cụ thể:

Tổng số trường Tiểu học trên địa bàn thị xã: 07 trường. Tổng số học

sinh năm học 2012 -2013: 2623 học sinh.

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 238. Trong đó cán bộ

quản lý: 17; Giáo viên: 176 (Giáo viên Tiểu học 136; GV Thể dục 11 (01 hợp

đồng); GV Âm nhạc 07; GV Mĩ thuật 07, GV Ngoại ngữ 08 (01 hợp đồng);

GV-Tổng Phụ trách Đội 07).

+ Ưu điểm:

Trong những năm qua ngành Giáo dục và Đào tạo thị xã đã dần khắc phục

được tình trạng thiếu giáo viên tiểu học. Những năm gần đây được sự quan tâm

7

của các cấp các ngành, giáo viên được đi học nâng cao trình độ, hiện tại đã có

gần 80% giáo viên tiểu học đạt trình độ trên chuẩn.

+ Hạn chế:

Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ về số lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

có một số đặc điểm đặc thù về chất lượng. Trình độ đào tạo ban đầu và năng

lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học có sự không đồng đều, mặc dù

tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%.

Về năng lực chuyên môn giáo viên tiểu học ở các vùng miền khác

nhau, thậm chí ngay trong cùng thị xã, cùng một trường cũng có sự không

đồng đều. Các giáo viên được đào tạo ở nhiều trình độ, nhiều hình thức khác

nhau, năng lực chuyên môn của họ cũng khác nhau. Đặc điểm trên cũng bộc

lộ rõ khi giáo dục tiểu học hoàn thành phổ cập chuyển sang nâng cao chất lượng.

Nguyên nhân hạn chế:

Nhận thức của một số giáo viên tiểu học chưa sâu, chưa thực sự tâm

huyết trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Chưa có các biện pháp hữu hiệu trong quản lý chuyên môn từ cấp cơ

sở, việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên chưa

có nhiều các hình thức thiết thực, thu hút giáo viên.

Công tác thi đua khen thưởng đôi khi chưa được quan tâm đúng mức.

Để có những đánh giá cụ thể tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng giáo

viên của các trường Tiểu học trên địa bàn Thị xã Lai Châu, kết quả như sau:

*Số lượng, chất lượng giáo viên Tiểu học đầu năm học 2012-2013:

XL theo Chuẩn

Số lượng

Trình độ ĐT

NNGVTH

GV bộ môn

t ậ u h t ĩ

.

M

c ụ d ể h T

c ạ h n m Â

i ạ o g N

ữ g n

n ẩ u h C

n ẩ u h c i ớ ư D

c ắ s t ấ u X

h n ì B T

á h K

m é K

n ẩ u h c n ê r T

c ọ h u ể i T V G

n ê i v o á i g S T

1

165 131

7

7

12

8

127 38

0

89

57

6

*Số lượng giáo viên tính đến hết tháng 9/2013. Kết quả xếp loại GV

theo Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học lấy kết quả của năm học 2011-2012.

8

Kết quả kiểm tra hồ sơ

Kết quả dự giờ Xếp loại

Xếp loại

T T

Trường Tiểu học

Tốt

Khá

T.B

Khá T.B

Tốt

1 Số 1

4

4

4

Chưa đạt 1

4

1

C Đ 0

0

*Kết quả khảo sát giáo viên tại các trường Tiểu học đầu năm học 2012-2013:

TS tiết dự 13

TS hồ sơ 5

2 Số 2

0

1

1

0

0

0

0

0

2

0

Quyết

3

4

3

1

0

4

7

0

0

8

11

Thắng

Nậm

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

Loỏng

5 San Thàng

8

4

5

2

6

4

0

1

19

11

6 Duy Phong

3

3

2

1

2

5

0

0

9

7

7 Kim Đồng

5

4

1

1

4

2

0

0

11

6

24

19

14

5

Tổng

62

0

1

40

20

19

(38.7%)

(30.65%)

(22.58%)

(8.06%)

Trước thực trạng trên, là một cán bộ chuyên môn của phòng Giáo dục

và Đào tạo, tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng

chuyên môn cho giáo viên.

III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên:

Chú trọng công tác bồi dưỡng tư tưởng chính trị nhằm nâng cao nhận

thức về thế giới quan, nhân sinh quan của người giáo viên nhằm tạo ra sự

nhạy bén, sự mẫn cảm và khả năng thích ứng về mặt xã hội trong công cuộc

đổi mới đất nước hiện nay. Những nhận thức đó tạo nên sức mạnh, niềm tin

và lý tưởng của từng cá nhân, từ đó giáo viên nhận thức tốt vai trò, vị trí, trách

nhiệm của mình đối với việc giáo dục trẻ em lứa tuổi tiểu học, đặc biệt giáo

dục kĩ năng sống, ý thức tự bảo vệ và tính độc lập trong việc tham gia các

hoạt động.

Bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm cho đội ngũ giáo viên: Lòng nhân ái,

tình thương yêu con người là cái gốc của đạo lý làm người, với người giáo

viên thì tình thương yêu đó là cốt lõi, là cội nguồn sâu xa vì lý tưởng nhân

9

văn là đặc trưng cơ bản của giáo dục. Tình thương yêu trẻ em là điểm xuất

phát của mọi sự sáng tạo sư phạm và làm cho giáo viên có trách nhiệm cao

hơn với sứ mạng cao cả của mình. Đối với giáo viên tiểu học, lòng yêu nghề,

sự say mê nghề, sự kiên trì bền bỉ và ý chí khắc phục khó khăn trong việc học

tập, rèn luyện, toàn tâm toàn ý với sự nghiệp giáo dục là biểu hiện của đạo

đức cách mạng và lý tưởng nghề nghiệp. Những phẩm chất trên không chỉ

hình thành trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm mà là kết quả của một

quá trình học tập, rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự hoàn thiện trong suốt cuộc đời.

Nâng cao nhận thức cho giáo viên là rất quan trọng.

2. Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội

ngũ giáo viên tiểu học.

Bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên

quan đến các môn học trong chương trình tiểu học để dạy được tất cả các khối

lớp của tiểu học đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh. Bồi dưỡng các

kiến thức nghiệp vụ sư phạm như tâm lý học sư phạm về lứa tuổi tiểu học và

phương pháp dạy học ở Tiểu học. Bồi dưỡng kiến thức phổ thông về chính trị,

10

kinh tế, văn hoá xã hội, quản lý hành chính nhà nước, môi trường, dân số, an

toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường…

Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm cho giáo viên là nội dung cơ bản, quan

trọng trong công tác bồi dưỡng. Để có được năng lực đó giáo viên tiểu học

cần có những tri thức khoa học về tâm lý, giáo dục… Giáo viên tiểu học vừa

phải tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục theo các chương trình quy định,

vừa phải tích cực chủ động, sáng tạo trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của

trường mình.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Những yêu cầu về lĩnh vực kiến thức và kỹ năng sư phạm để giáo dục

học sinh Tiểu học cũng có nhiều khác biệt. Giáo viên Tiểu học phải đạt yêu

cầu cao về vận dụng kiến thức liên môn và kiến thức văn hóa xã hội trong dạy

học và giáo dục; đặc biệt yêu cầu về kỹ năng sư phạm trong dạy học và gương

mẫu trong ứng xử giao tiếp. Do đó cần tích hợp nội dung dạy học và giáo dục,

linh hoạt trong ứng xử ở mọi trường hợp để phù hợp với sự phát triển đa dạng

và phức hợp của đối tượng học sinh đang trong giai đoạn hình thành và phát

triển nhân cách ở độ tuổi từ 6-14.

Ngoài ra giáo viên tiểu học cũng cần nâng cao năng lực hoạt động xã

hội, đặc biệt là biết phối hợp với gia đình trong việc giáo dục và rèn luyện

11

nhân cách của học sinh, phối hợp với các đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm thu hút học sinh tham gia các hoạt động tập

thể, giáo dục tình cảm yêu trường lớp, quan tâm đến gia đình, thầy cô giáo,

bạn bè và những người xung quanh.

Tổ chức trò chơi dân gian

Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp, kỹ

năng tổ chức quản lý giáo dục học sinh, kỹ năng giao tiếp với học sinh, đồng

nghiệp và cộng đồng, kỹ năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục giảng dạy.

Đa dạng hoá nội dung bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng năng lực sư

phạm cho giáo viên là một nội dung cơ bản, quan trọng trong công tác bồi

dưỡng giáo viên. Năng lực sư phạm bao gồm năng lực tổ chức quá trình dạy

học và năng lực tổ chức quá trình giáo dục. Tri thức khoa học sâu rộng là nền

tảng của năng lực sư phạm vì vậy cần tập trung bồi dưỡng những nội dung sau:

- Bồi dưỡng năng lực thiết kế giáo án. Thường xuyên cung cấp cho

giáo viên những điều chỉnh hoặc đổi mới nội dung phương pháp giáo dục.

Hiện nay thị xã đã có gần 100% giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính nên

12

rất thuận lợi cho việc lưu giữ, chỉnh sửa nội dung thiết kế giáo án để giảng

dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động tập thể, năng lực thuyết phục

cảm hoá học sinh. Công tác chủ nhiệm lớp.

- Bồi dưỡng kĩ năng xử lý các tình huống sư phạm thường xuyên cho

giáo viên qua các tiết dự giờ thăm lớp tại cơ sở.

- Khuyến khích các đơn vị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

trong nhà trường, thường xuyên quan tâm, tư vấn cho giáo viên về cách soạn

bài, cách thực hiện bài giảng trên giáo án điện tử đạt hiệu quả.

Thực hiện bài giảng trên giáo án điện tử.

Năm học này, được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT, 02 trường

Tiểu học trong thị xã tiếp cận mô hình trường học mới đạt hiệu quả: Trường

Tiểu học Kim Đồng, Tiểu học Quyết Thắng. Không chỉ thực hiện với các

khối lớp được chỉ đạo (khối lớp 2 + 3), các đơn vị còn mạnh dạn áp dụng việc

trang trí mô hình lớp học ở tất cả các khối lớp trong nhà trường. Qua các đợt

13

Sở Giáo dục và Đào tạo về thăm và kiểm tra, tư vấn, các đơn vị đều được

đánh giá cao.

Giáo viên và học sinh tham gia chương trình này đều thấy phấn khởi,

tin tưởng vào phương pháp tổ chức dạy học mới đem lại không khí mới và

chất lượng giảng dạy, học tập được nâng lên rõ rệt.

Dạy học theo mô hình trường học mới tại trường Tiểu học Kim Đồng.

Đội ngũ giáo viên trong nhà trường được tổ chức thành các tổ chuyên

môn, có tổ trưởng, tổ phó phụ trách tổ. Trong quá trình giáo dục và đào tạo,

hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm, đó là quá trình thống nhất giữa

giáo viên và học sinh, ở đó dưới tác động của người thầy (tổ chức, điều

khiển), trò tự giác tích cực nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy và học.

Toàn xã hội, ngành giáo dục, các bậc cha mẹ đều đặt niềm tin, niềm hy

vọng vào các thầy cô giáo tiểu học trong việc dạy dỗ con em mình để hình

thành nhân cách quan trọng đầu tiên cho thế hệ trẻ, chủ nhân tương lai của đất

nước. Thầy giáo, cô giáo dạy tiểu học phải thật sự là “tấm gương sáng cho

học sinh noi theo”. Vì thế, các thầy cô cần phải không ngừng học hỏi, tìm tòi

phát hiện các phương pháp dạy học tích cực, hiệu quả để nâng cao dần chất

lượng giáo dục qua từng năm học.

14

Bên cạnh việc dạy học theo mô hình trường học mới, thị xã cũng là một

trong hai đơn vị của Tỉnh được chọn thí điểm và thực hiện thành công việc

dạy học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột". Đây là một phương pháp dạy

học tích cực, chú trọng đến việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng việc

quan sát, tìm tòi nghiên cứu, điều tra, thực hiện thí nghiệm… để chính các em

tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống.

Áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" vào dạy học môn Khoa học lớp 4 tại trường Tiểu học Số 1 thị xã Lai Châu.

Đội ngũ giáo viên là nguồn lực quý báu và có vai trò quyết định chất

lượng giáo dục trong nhà trường. Xây dựng và phát triển đội ngũ đáp ứng nhu

cầu của học sinh, “Tiểu học là nền, lớp 1 là móng”, móng chắc, nền vững là

cơ sở đảm bảo cho việc xây dựng ngôi nhà học vấn phổ thông. Trường tiểu

học là nơi trẻ em bước vào môi trường mới, bắt đầu thực hiện quá trình xã hội

hoá cá nhân. Lứa tuổi học sinh tiểu học đòi hỏi sự chăm chút chu đáo với tình

thương và trách nhiệm, tay nghề tinh xảo của các thầy cô giáo viên tiểu học.

Cả lí luận và thực tiễn, cuộc sống đã chứng minh rằng: nhiều hiểu biết, kĩ

15

năng và thói quen tốt đẹp của mỗi con người đã được hình thành từ cấp học

này. Các thầy cô giáo mẫu mực và tâm huyết với nghề đã để lại dấu ấn trong

mỗi học sinh của mình từ nét chữ, lời nói, ứng xử trong giao tiếp đến cách giữ

gìn sách vở, cách ăn mặc gọn gàng sạch sẽ …

- Bồi dưỡng theo chuyên đề: Đây là hình thức thiết thực nhằm nâng cao

chất lượng công tác chuyên môn, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên được

giao lưu học hỏi, qua đó trao đổi, thảo luận, phát huy trí tuệ tập thể, thống

nhất phương pháp giảng dạy theo tinh thần đổi mới, phù hợp với trình độ

nhận thức của học sinh Tiểu học từng đơn vị trường trên địa bàn Thị xã.

Bản thân tôi đã chủ động đề xuất với lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào

tạo thường xuyên tổ chức các chuyên đề (cấp trường, cấp thị xã) để thống

nhất phương pháp giảng dạy, giúp giáo viên tháo gỡ những vướng mắc trong

chuyên môn, trong năm học 2012-2013 đã chỉ đạo tổ chức 43 chuyên đề cấp

trường, 09 chuyên đề cấp thị xã, trong đó 02 chuyên đề đăng kí cấp tỉnh.

Bồi dưỡng chuyên đề cho giáo viên theo cụm trường.

16

Tiết dạy minh họa chuyên đề Tiếng Việt

3. Thực hiện các biện pháp động viên khích lệ bằng vật chất và tinh

thần trong tập thể sư phạm.

3.1. Đảm bảo mọi chế độ chính sách.

Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên

theo các văn bản nhà nước đã ban hành: Chế độ lương, phụ cấp, chế độ được

đi học nâng cao trình độ mà vẫn được hưởng lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm

y tế, BHXH, được quyền khen thưởng khi có thành tích, được quyền biết rõ

nguyên nhân khi bị phê bình, kỷ luật, được tạo điều kiện để làm tốt nhiệm vụ,

được tạo cơ hội để phát huy tối đa tài năng sáng tạo của mình.

Như vậy, vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi

chính đáng đồng thời vừa giáo dục cho họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệm

trước tập thể nhà trường và toàn xã hội.

Đáp ứng nhu cầu chính đáng của giáo viên về nơi ăn ở và các điều kiện

sinh hoạt, nhu cầu được an toàn, được thừa nhận, được tôn trọng và tự thể hiện.

3.2. Xây dựng tập thể đoàn kết.

17

Xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong ban giám hiệu, chi uỷ đảng, ban

chấp hành công đoàn, Đoàn thanh niên là yếu tố đầu tiên quyết định sự đoàn

kết trong tập thể sư phạm nhà trường. Mỗi thành viên sống trong tập thể có sự

kết hợp hài hoà, nhân ái giữa mục tiêu chung và mục tiêu riêng. Giữa các giáo

viên trong các tập thể nhà trường cần có mối quan hệ bình đẳng phối hợp mọi

giáo viên cùng hợp tác, tương thân tương ái, khoan dung độ lượng.

Xây dựng và phát huy truyền thống đoàn kết trong tập thể của các nhà

trường, thường xuyên tổ chức giao lưu trao đổi kinh nghiệm giảng dạy.

3.3. Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng.

Công tác thi đua, khen thưởng trong nhà trường có vai trò đặc biệt quan

trọng, đây là nguồn động viên rất lớn đối với giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh

công tác thi đua khen thưởng, khen thưởng đúng người, đúng việc, kịp thời

chính xác đối tượng là góp phần thúc đẩy phong trào giáo dục và củng cố

nâng cao chất lượng đội ngũ.

Khen thưởng giáo viên dạy giỏi cấp Thị xã (bậc Tiểu học).

18

Phó giám đốc Sở GD&ĐT Tẩn Mí Khé động viên giáo viên dạy giỏi

Thị xã Lai Châu.

IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, chính trị, văn

hoá - xã hội, sự nghiệp giáo dục cũng có nhiều khởi sắc: quy mô trường lớp

được mở rộng, số lượng, chất lượng giáo viên, học sinh đều tăng, cơ sở vật

chất trường lớp học ngày càng được cải thiện, đội ngũ cán bộ giáo viên luôn

được quan tâm, tăng cường bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.

Từ khi thành lập đến nay, phòng Giáo dục đã chỉ đạo các đơn vị thực

hiện tốt công tác nhân sự, tổ chức phân công lao động hợp lý, khoa học, sắp

xếp thời khoá biểu kịp thời, không chồng chéo. Công tác dạy thêm, học thêm

cũng được quán triệt sâu sắc theo đúng quy định của Bộ giáo dục. Quan tâm

đến chất lượng "Dạy thật- Học thật". Chỉ đạo các hoạt động giáo dục trong

nhà trường theo đúng quy trình và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Đặc biệt quản

lý tốt công tác xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp Năm

19

vừa đạt hiệu quả vừa mang tính giáo dục. Từ năm học 2005-2006 trở lại đây,

tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đều đạt 100%.

Để tăng cường nền nếp kỷ cương trong đơn vị trường học, phòng đã

quán triệt sâu sắc các quy định trong Điều lệ trường tiểu học. Tăng cường

giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức và trách nhiệm công dân cho

mọi cán bộ giáo viên và học sinh trong các buổi học tập chính trị, sinh hoạt

ngoại khoá. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện nghiêm túc tiến độ giảng dạy theo

đúng phân phối chương trình, không cắt xén chương trình, không hạ thấp yêu

cầu giáo dục, bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng và dạy học theo đối tượng.

Nhờ sự chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ, trong năm học không có

giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, không có hiện tượng tiêu cực, gian

lận trong học tập kiểm tra thi cử. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền ngăn chặn

các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường.

Trong năm học đã tổ chức thanh tra chuyên đề 01 đơn vị, thanh tra toàn

diện 01 đơn vị, tăng cường kiểm tra thường xuyên và đột xuất, phối hợp với

các ban ngành tổ chức kiểm tra công tác y tế học đường, vệ sinh môi trường,

vệ sinh bán trú tại các trường Tiểu học.

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí của phòng Giáo dục thị xã thường

xuyên được bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, trình độ nhận thức thông qua

việc học tập các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà

nước, học tập các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành.

100% cán bộ, giáo viên yên tâm công tác, nhận thức đúng đắn về

đường lối lãnh đạo của Đảng, thi đua phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được

giao. Định kì tổ chức hội nghị giao ban nhằm nắm bắt thông tin hai chiều

đồng thời bồi dưỡng về công tác quản lí, chỉ đạo trong nhà trường. Đến nay

các trường Tiểu học trong thị xã đã ổn định và đi vào nền nếp, đội ngũ cán bộ

quản lý được kiện toàn. Đặc biệt chú trọng công tác chuyên môn, phòng Giáo

dục thường xuyên rà soát đội ngũ, có hướng chỉ đạo các trường bố trí giáo

viên giảng dạy phù hợp để giáo viên có điều kiện tốt nhất phát huy năng lực

chuyên môn. Khuyến khích và thúc đẩy việc tự học, tự bồi dưỡng. Tạo điều

20

kiện cho giáo viên được tham gia các lớp học tại chức, từ xa để nâng cao trình

độ. Duy trì và đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn trong các nhà trường.

Xác định nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu, ngay từ

đầu năm học phòng Giáo dục đã có kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cụ thể tới

các trường tiểu học về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu

kém. Giao cho các giáo viên chủ nhiệm phát hiện học sinh năng khiếu và có

biện pháp bồi dưỡng kịp thời, lựa chọn các giáo viên dạy giỏi, tâm huyết với

nghề nghiệp, có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh. Để có được chất lượng

đồng đều hơn, đối với những học sinh yếu kém, phòng Giáo dục luôn luôn

quan tâm sát sao bằng cách kiểm tra rà soát chất lượng thường xuyên theo

tháng, chỉ đạo các đơn vị tích cực phụ đạo học sinh. Quan tâm đặc biệt đến

những học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Học sinh các điểm bản đã đi học đều

đặn, có nền nếp. Nhiều giáo viên đã tự nguyện dạy ngoài giờ để nâng cao chất

lượng, đến từng nhà để vận động phụ huynh đưa con em đến lớp, trực tiếp

động viên học sinh bằng cả vật chất và tinh thần. Hiện tại không có học sinh

tiểu học chưa biết đọc, viết. Cuối năm học, phòng Giáo dục tổ chức nghiệm

thu chất lượng học sinh các khối lớp ở từng điểm trường, kiểm tra chất lượng

các môn cơ bản với từng học sinh thuộc các đối tượng, kết quả thấy được hầu

hết học sinh đạt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Số ít học sinh chưa đạt yêu

cầu sẽ được giáo viên tiếp tục hướng dẫn rèn luyện trong hè để đảm bảo chất lượng.

*Kết quả xếp loại chuyên môn giáo viên học kì I năm học 2012-2013:

Tổng số giáo viên: 175.

Giáo viên dạy giỏi: cấp quốc gia 02; cấp thị xã (bảo lưu) 29; cấp trường

96, không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn nghiệp vụ.

Bảng chi tiết:

Xếp loại chuyên môn

Tên trường

T T

Tốt

Khá

Yếu

1 Tiểu học Số 1

16

17

Trung bình 4

0

2 Tiểu học Số 2

26

7

1

0

3 Tiểu học Quyết Thắng

6

9

4

0

21

4 Tiểu học Nậm Loỏng 16 5 0 0

5 Tiểu học San Thàng 19 3 4 0

6 Tiểu học Duy Phong 13 3 3 0

7 Tiểu học Kim Đồng 10 8 1 0

Tổng 106 52 17 0

*Kết quả khảo sát một số giáo viên các trường Tiểu học cuối năm học

2012-2013:

Tổng số tiết dự: 57 tiết.

Xếp loại tốt 32 = 56.2%; khá 19 = 33.3%; TB 06 = 10.5%

(So với kết quả khảo sát đầu năm tỉ lệ tiết dạy đạt khá giỏi tăng 20.2%,

không còn số tiết chưa đạt yêu cầu).

PHẦN KẾT LUẬN

I. Những bài học kinh nghiệm:

Dựa trên những cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phân tích tình hình thực

tế của giáo dục tiểu học thị xã Lai Châu, tôi nhận thấy một số vấn đề có tính

chất then chốt cần giải quyết nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Tiểu học của thị xã, đó là:

- Thường xuyên rà soát đánh giá chất lượng đội ngũ. Tiến hành tổ chức

hội thảo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Trong đó tập trung đánh giá

thực trạng đội ngũ, toàn trường, từng tổ chuyên môn, từng thành viên, phát

huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu còn tồn tại. Xây dựng kế

hoạch bồi dưỡng, rèn luyện đội ngũ từng năm học và theo từng giai đoạn.

- Tích cực tuyên truyền bồi dưỡng, rèn luyện, giáo dục đội ngũ cán bộ,

giáo viên nhằm nâng cao nhận thức toàn diện, phấn đấu 100% giáo viên có

phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có lối sống giản dị, lành mạnh, tác phong làm

việc khoa học.

- Xây dựng nòng cốt chuyên môn cho từng tổ khối, từng trường, phát

huy khả năng của tổ chuyên môn nghiệp vụ từ phòng giáo dục đến các nhà

22

trường, ban hành quy chế làm việc, phân công giáo viên khá giỏi giúp đỡ kèm

cặp giáo viên yếu kém, trung bình, tích cực học tập những kinh nghiệm hay

của đồng chí, đồng nghiệp, đơn vị khác.

Nghiêm túc thực hiện quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, học sinh.

II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:

Xuất phát từ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, từ phân tích thực trạng, đề tài

đã đề xuất được một số biện pháp cơ bản trong công tác quản lý nhằm nâng

cao chất lượng chuyên môn giáo viên tiểu học thuộc phòng Giáo dục và Đào

tạo thị xã Lai Châu - tỉnh Lai Châu.

Qua quá trình nghiên cứu đã đề xuất được các biện pháp quản lý nhằm

nâng cao chất lượng chuyên môn giáo viên tiểu học, đó là:

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên tiểu học.

- Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ

giáo viên tiểu học.

- Thực hiện các biện pháp động viên khích lệ bằng vật chất và tinh thần

trong tập thể sư phạm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.

III. Khả năng ứng dụng, triển khai:

Đề tài có thể áp dụng thực hiện tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thị

xã Lai Châu và các đơn vị giáo dục trong tỉnh.

IV. Kiến nghị, đề xuất:

1. Đối với các cơ quan quản lý Giáo dục:

Cung cấp thêm tài liệu tham khảo, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, đồ

dùng trang thiết bị để phục vụ cho việc giảng dạy ở các lớp theo chương trình

đổi mới, đặc biệt là để trang bị cho các trường điểm ở từng ngành học, bậc học.

Tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn cho giáo viên.

2. Đối với HĐND - UBND tỉnh Lai Châu, thị xã Lai Châu và các

ban ngành hữu quan:

Tăng mức phân bổ kinh phí tu sửa, xây dựng trường lớp.

Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp quản lí nhằm

nâng cao chất lượng chuyên môn giáo viên tiểu học thuộc phòng Giáo dục và

23

Đào tạo thị xã Lai Châu”. Kính mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến

của Hội đồng Khoa học các cấp, các đồng chí đồng nghiệp để sáng kiến của

tôi thực hiện có hiệu quả hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Lai Châu, ngày 15 tháng 4 năm 2013

Người viết

Nguyễn Thị Thùy

24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật giáo dục.

2. Pháp lệnh cán bộ công chức.

3. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.

4. Điều lệ trường Tiểu học.

5. Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường

Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

6. Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung

ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý giáo dục.

7. Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 về việc

Ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

8. Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT về

việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.

9. Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Bộ

GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu.

10. Thông tư số 32/2009/TT-BGD&ĐT ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về Quy định đánh giá và xếp loại HS Tiểu học.

11. Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học.

25

PHỤ LỤC

Bảng 1:

SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Năm học

Năm học

Năm học

STT Đối tượng

2010 – 2011

2011 – 2012

2012 – 2013

1 Tổng số giáo viên 155 175 158

2 Đào tạo chưa chuẩn 0 0 0

3 Đào tạo chuẩn 34 175 41

4 Đào tạo trên chuẩn 121 134 117

Giáo viên dạy giỏi

cấp quốc gia 0 2 0 5 cấp tỉnh 12 14 12

30 29 (bảo lưu) 22 cấp thị xã

Bảng 2:

SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG HỌC SINH TIỂU HỌC

Hạnh kiểm Học lực Năm học Đ CĐ Giỏi Khá TB Yếu

Số HS được đánh giá 1800 1800 0 606 678 484 32 2007 – 2008

1896 1896 0 661 718 480 37 2008 - 2009

1960

1960

0

863

684

408

5

2009 - 2010

2109

2106

3

974

667

456

12

2010-2011

2278

2278

0

1024

799

439

16

2011-2012

0

76

2583

2583

959

924

624

Học kì I 2012-2013

26

Bảng 3:

SỐ LƯỢNG HỌC SINH ĐẠT CÁC DANH HIỆU

Học sinh giỏi lớp 5 Vở sạch chữ đẹp

Năm học Cấp Cấp Cấp Cấp thị Cấp thị Cấp QG tỉnh QG tỉnh

49 0 0 145 0 0 2007 – 2008

54 0 0 151 14 0 2008 - 2009

41 19 2 0 0 0 2009 - 2010

44 29 0 197 0 0 2010-2011

chưa tổ

6 4 0 0 0 0 2011-2012

chức

22 0 144 0 0 2012-2013

* Các mục ghi số 0 là năm các cấp không tổ chức thi. Từ năm học

2011-2012 không tổ chức thi học sinh giỏi, chỉ tổ chức giao lưu Toán Tuổi

thơ cho HS khối lớp 5.

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT

NGƯỜI LẬP BẢNG

P. TRƯỞNG PHÒNG

(Đã kí)

Bùi Đức Cao Nguyễn Thị Thùy

27

MỤC LỤC

Trang

NỘI DUNG

Phần mở đầu

2 I. Lí do chọn đề tài.

3 II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

3 III. Mục đích nghiên cứu.

3 IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu.

Phần nội dung

3 I. Cơ sở lý luận.

5 II. Thực trạng của vấn đề.

5 1. Thực trạng chung.

7 2. Thực trạng cụ thể.

9 III. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

9 1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên.

10 2. Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho

đội ngũ giáo viên tiểu học.

17 3. Thực hiện các biện pháp động viên khích lệ bằng vật chất và

tinh thần trong tập thể sư phạm.

19 IV. Hiệu quả của SKKN.

Phần kết luận

22 I. Những bài học kinh nghiệm.

23

II. Ý nghĩa của SKKN.

23

III. Khả năng ứng dụng, triển khai.

23

IV. Kiến nghị, đề xuất.

25

Tài liệu tham khảo

26

Phụ lục

28

MỤC LỤC

28