PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dịch vụ một khu vực ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
thế giới nói chung của mỗi quốc gia nói riêng. Đây khu vực kinh tế rất đa
dạng và phức tạp. Trong nền kinh tế hiện nay, dịch vụ trở thành hoạt động không
thể thiếu được nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất đời
sống xã hội.
Đối với bộ môn Địa lí, ngành dịch vụ cũng ngành khối lượng kiến
thức khá quan trọng trong thi chọn học sinh giỏi quốc gia. ợng kiến thức
không chỉ dịch v Việt Nam còn bao hàm c phần đại cương. Để học
nhớ đ ược phần này không phải là dễ đối với học sinh bởi những kiến thức mang
tính trừu tượng. Tuy nhiên, để áp dụng vào thực tế thì đây là một ngành khá gần
gũi quen thuộc với cuộc sống thường ngày của chính chúng ta. Ngành dịch
vụ gồm nhiều nnh nhỏ khác nhau như giao thông vận tải, thương mại, giáo
dục, y tế, du lịch… Chúng tôi chọn phần địa lí ngành thương mại để viết chuyên
đề. Đây một trong những nội dung quan trọng, không thể thiếu trong chương
trình đại cương thường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi Địa cấp
THPT.
Tuy nhiên, một khó khăn không nhỏ của các giáo viên trường chuyêni
riêng trường trung học phổ thông nói chung khi dạy học phần này cũng
như các phần kiến thức khác chưa giáo trình riêng. Việc dạy học theo
chuyên đề chủ yếu vẫn do mỗi giáo viên tự tìm tòi biên soạn dựa trên sở
sách giáo khoa nâng cao nội dung chuyên sâu nhằm đảm bảo các yêu cầu về
kiến thức và kĩ năng đa lí cho học sinh, nhất học sinh chuyên Sử - Địa và học
sinh dự thi học sinh gii.
Trên sở giảng dạy thực tế môn Địa tại nhà trường phổ thông trực
tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, chúng tôi đã mạnh dạn viết chuyên đề
“Địa ngành thương mại đại cương các dạng bài tập trong ôn thi học
sinh giỏi”. Chuyên đề đã hệ thống lại thuyết về địa ngành thương mại đại
cương, tổng hợp một số dạng câu hỏi ln quan kèm theo hướng dẫn trả lời.
Vì vậy, chuyên đề có thể trở thành tài liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh trong
quá trình dạy và học Địa lí cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Biên soạn chun đề “Địa lí nnh thương mại đại cươngc dng bài
tập trong ôn thi học sinh giỏi để m liệu trong việc giảng dạy môn Địa lí
tờng phổ thông nói chung, tờng Chun nói rng và đặc biệt là trong công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi khu vực cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đ ích trên, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Trình bày khái quát một số vấn đề của ngành thương mại đại cương
mở rộng, cập nhật số liệu mới và phân tích.
- Khái quát một số p hương t iện phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,
thích hợp cho việc dạy nội dung địa lí ngành thương mại đại cương.
- Đưa ra các dạng bài tập về một số vấn đề của thương mại đại cương
hướng dẫn học s inh trả lời một số câu hỏi khó trong ôn thi học sinh g iỏi
trường THPT Chuyên.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng
Do đ rộng của vn đề, đ tài t p t rung nghiên cứu một s ka cạnh
của nnh thương mi: đc điểm của giao thông vận ti, các nhân t nh
hưởng đến phát triển và pn b giao thông vận t i, ưu nc điểm tình
hình pt triển các nnh gi ao tng vận ti. Bên cạnh đó, đ tài n h
thống các dạng u hi trong ph n địa lí ngành tơng mi trong dy h c
Địa trưng THPT THPT Chuyên.
2. Phạm vi nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến địa ngành thương mại được sử dụng rộng rãi
trong dạy học Địa lí để dạy học theo hướng tích cực. Ở trong phạm vi chuyên đề
này chỉ xin nghiên cứu các u hỏi trong chương trình Địa 10 bồi dưỡng
học sinh giỏi tại trường THPT.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đ thc hin đ tài, chúng tôi đã vn dng các phương pháp nghiên cu sau:
1. Phương pháp thu thập tài liệu
Do thời gian nghiên cứu hạn, đối tượng nghiên cứu rộng nên đây
phương pháp chủ đạo được s dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề. Việc
thu thập tài liệu được thực hiện dựa vào mục đích nhiệm vụ nghiên cứu của
đề tài.
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài tiến hành thu thập các số l iệu
và tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài gồm:
- Các bài báo nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế thế giới trong các
tạp chí chuyên ngành.
- Các giáo trình, sách tham khảo có l iên quan đến địa lí thương mại.
- Các website chuyên ngành.
Để đề tài đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, trong quá trình thu thập
tài liệu phải đặc biệt chú ý đến nội dung chương trình SGK Địa 10, nội dung
bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia, sách hướng dẫn của giáo viên, cùng với các
tài liệu tham khảo khác.vậy, nguồn tài liệu thu thập được hết sức phong phú
đều liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu. Tuy n hiên, việc lựa chọn
sắp xếp nội dung sao cho chínhc, phù hợp với quá tr ình dạy học hiện nay
cần khá nhiều thời gian và công sức của các tác giả.
2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thống kê.
Sau khi thu thập tài liệu, các tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích so
sánh tài liệu để phù hợp với mục đích nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu này
tác dụng “làm sạch” tài liệu, biến tài liệu “thô” thành tài liệu “tinh”. Các số
liệu thu từ nhiều nguồn khác nhau chắc chắn độ “vênh” nhất định, cần được
xử cho phù hợp với thực tế khách quan. Các tác giả đã sử dụng phương pháp
so sánh để tìm ra bản chất của đối tượng giúp người đọc có cơ sở để phát hiện ra
tính quy lut vphát trin và phân bngành tơng mại theo thi gian và không gian.
3. Phương pháp sử dụng bản đồ, sơ đồ, hình ảnh minh họa.
Tất cả các quá trình nghiên cứu địa lí đều bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc
bằng bản đồ. Trong đề tài này, các tác giả đã sử dụng một số bản đồ, c đồ
đặc b iệt các nh ảnh minh họa sinh động để giúp người đọ c cái nhìn
trực quan về đối tượng nghiên cứu.
4. Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình nghiên cứu
Đây phương pháp không chỉ được sử dụng trong nghiên cứu địa lí
còn được sử dụng rất phổ biến trong cá c lĩnh vực khác. Các phần mềm công
cụ hỗ trợ được sử dụng trong đề tài bao gồm: M icrosoft Word, Internet
Explorer...
VI. CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ
Ngoài phn m đu và phn kết lun, phn ni dung ca chuyên đề gồm 3
chương:
- Chương I: Khái quát địa lí ngành thương mại.
- Chương II: Giới thiệu một số phương tiện, phương pháp thuật dạy
học tích cực trong giảng dạy phần địa lí ngành thương mại.
- Chương III: Hệ thống các dạng câu hỏi phần đ ịa lí ngành thương mại
trong thi học sinh giỏi.
Trong q trình nghiên c u và hoàn thà nh chuyên đ, chúng tôi đã
nhiều c gng so ng k hông tnh đư c những sai sót ngoài mong muốn.
vậy, chúng i rất mong nhận được s đóng góp ca các t hy , đồng
nghiệp c em học sinh!
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: KHÁI QUÁT ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI.
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Thương mại
Thương mại ngành lịch sử lâu đờ i hiện một trong những hoạt
động kinh tế quan trọng hàng đầu của khu vực dịch vụ. Thương mại tiếng Anh là
“Trade”, vừa có nghĩa là kinh doanh, vừa có nghĩa là trao đổi hàng hoá, dịch vụ.
Ngoài ra, tiếng Anh còn dùng một thuật ngữ nữa “Business” hoặc
“Commerce” với nghĩa buôn bán hàng hoá, kinh doanh hàng hoá hay mậu
dịch. Như vậy, khái niệm thương mại cần được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, thương mại toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị
trường. Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh, được hiểu như là các hoạt độn g
kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của c chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo
nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua, bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, là
lĩnh vực phân p hối lưu thông hàng hoá. Nếu hoạt động trao đổi hàng hoá
(kinh doanh hàng hoá) vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi đó
ngoại thương (kinh doanh quốc tế).
1.1.2. Hàng hóa
Hàng hóa sản phẩm của lao động thể thoả mãn nhu cầu nào đó của
con ngƣời được tiêu dùng thông qua trao đổ i (mua bán). Hàng hóa hai
thuộc tính: giá trị s dụng và giá trị. Hàng hóa là một phạm trù lịch sử, xuất hiện
tồn tại khi phân công lao động xã hội với những chủ sở hữu khác nhau về
tư liệu sản xuất hoặc những chủ thể kinh doanh.
1.1.3. Thị trường
Thị trường, trong kinh tế học kinh doanh, nơi người mua người
bán (hay người nhu cầu người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa dịch vụ. Đó là nơi chuyển giao quyền
sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung
cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác
định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thị trường hoạt động
theo quy luật cung cầu. Cung là số lượng có để bán hoặc số lượng mà người bán
đồng ý bán một giá xác định, còn cầu số lượng ngƣời mua đồng ý mua
một giá xác định. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả thể thay đổi nhanh
chóng do sự thay đổi trong quan hệ cung cầu. Về mặt lí thuyết, khi cung lớn hơn
cầu, thì người sản xuất phải giảm giá, ngược lại, khi cầu lớn hơn cung thì người
mua sẽ đẩy giá lên do họ cạnh tranh nhau để mua hàng. Lượng hàng bán ra bằng
lượng hàng mà khách mua, và sự cung cầu như vậy là luôn cân bằng.