0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

SÁNG KIN KINH NGHIỆM
MÔN: TOÁN
GIẢI PHÁP MỚI Đ ỨNG DỤNG HÌNH CHIẾU
CỦA MỘT ĐIỂM XUỐNG MẶT PHẲNG TRONG
HÌNH HỌC KNG GIAN
Giáo viên: Nguyễnn Lưu
Tổ: Toán – Tin
Trường: THPT Gia Viễn A
Ninh Bình, tháng 05 năm 2014
1
MỤC LỤC
Ni dung Trang
V trí ca ni dung sáng kiến trong chương trình 2
Phn I: Gii pháp cũ thưng m trong vic ging dy c bài
toán v c khong ch trong hình hc không gian
4
I. Ni dung v góc khong ch trong hình hc không gian
các tài liu giáo khoa hin nh
4
II. Hn chế ca gii pháp cũ 4
Phn II: Nhng gii pp mi đ ng dng hình chiếu vuông
góc ca mt đim xung mt phng trong hình hc không gian
6
I. Nhng gii pháp mi 6
II. Nhng gii pp mi trong các ni dung c th 7
1. Hình chiếu vuông góc ca mt đim xung mt phng 7
1.1. Ki nim hình chiếu vuông c ca mt đim xung mt
phng
7
1.2. Cách dng hình chiếu vuông góc ca mt đim xung
mt phng.
7
1.3. Mt s trưng hp đc bit tìm nh chiếu vuông góc ca
mt đim xung mt phng
8
2. ng dng hình chiếu vuông c ca mt đim xung mt
phng trong các bài toán v góc
11
2.1. ng dng trong bài toán v góc gia đưng thng mt
phng
11
2.2. ng dng tròn i toán v góc gia hai mt phng 15
3. ng dng hình chiếu vuông c ca mt đim xung mt
phng trong các bài toán v khong cách
20
3.1. Khong ch gia hai đim hay đ dài đon thng 20
3.2. Khong ch gia đim và đưng thng 23
3.3. Khong ch gia đim và mt phng 27
3.4. Khong ch gia hai đưng thng chéo nhau 34
Phn III: Kết qu thc nghim hiu qu kinh tế ca sáng
kiến
43
KT LUN 45
2
VỊ TRÍ CỦA NỘI DUNG SÁNG KIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Hình học không gian chiếm vai trò quan trng trong chương trình Toán
THPT. Nội dung về hình học không gian được trình bày trong toàn bộ chương
trình hình học 12 hình học 11, trong đó hình học không gian thuần túy được
trình y trong học kI hình học 12 và toàn bộ chương trình hình học 11. Qua
nhiều lần thay sách với nhiều thay đổi song hình học không gian vẫn là nội dung
bắt buộc trong các đề thi Tốt nghiệp THPT, GDTX. Trong chương trình trước
đây cũng như trong những năm 2002 tới nay (khi thi theo đchung), trong c
đề thi Đại học, Cao đẳng thì hình học học không gian là phần bắt buộc và không
thể thiếu. Trong đó, hai phần hình hc không gian thuần y và hình học
giải tích trong không gian. Mặc dù hình học giải tích trong không gian phần
ứng dụng giải tích o hình học không gian, tuy nhiên cách phân tích vấn đề
cũng như giải bài tập đều sử dụng hình học không gian thuần túy.
Với các đề thi Đại học, Cao đẳng gần đây; câu hình học không gian thuần
túy hai phần, một phần tương đối dvới học sinh, phần còn lại câu phân
loại hc sinh khá. Đa số học sinh hiểu đ không khó khăn để giải phần đầu
tiên chủ yếu tính thể tích khối đa diện. Tuy nhiên phần thứ hai liên quan đến
nhiều yếu tố hình học không gian như yếu tố về góc, về độ dài, về khoảng ch
giữa c yếu tố trong không gian. Do đó, chỉ một phần các em dthi có thể làm
được chủ yếu các học sinh khá, giỏi môn Toán. Hơn nữa, hình học không
gian thuần y vốn phần cần khả ng tưởng tượng, phân tích, phán đoán
duy tốt n học sinh thường gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các bài toán
hình học không gian thuần túy.
Trong các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh c năm gần đây thì hình học
không gian luôn là phần kiến thức trọng tâm và không thể thiếu. Đây cũng là câu
hỏi phân loại mức độduy của các học sinh giỏi. Để làm được các bài toán đó,
không những cần nắm chắc các kiến thức cơ bản còn hệ thống liên kết
chặt chẽ các kiến thức trong hình học không gian.
Trong hình học không gian thuần túy, góc và khoảng cách giữac yếu tố
trong không gian, các quan hvuông góc nội dung trọng tâm. Trong đó các
quan hệ vuông góc sẽ xoay quanh quan hệ đường thẳng vuông góc với mặt
phẳng. Nếu bài toán chỉ dừng lại việc m hình chiếu vuông góc của một điểm
xuống mặt phẳng, đa số học sinh có thể làm được do kiến thức đã được rèn
luyện hệ thống khá ràng. Tuy nhiên đáp dụng trong các bài tập khác
thì đa số hc sinh còn lúng túng do không hiểu vận dụng nthế nào. Nguyên
3
nhân chính s liên hệ các kiến thức trên của học sinh còn m, s duy
tưởng tượng phán đoán còn yếu.
Ngoài ra, việc trình bày các kiến thức bản để giải các i tập đó còn
chưa đy đủ, các kiến thức được trình bày đơn lẻ, còn nằm rải rác các i tập
còn ít SGK, SBT cũng như các sách tham khảo, hệ thống các bài tập còn dài
trải học sinh thường ng túng khi giải bài tập mà chbiết m theo các bài
tập mẫu có sẵn.
Từ kinh nghiệm bn thân trong các m giảng dạy ban KHTN, c lớp
học sinh trình đ khá và đều nhau, các lớp luyện thi đi học cũng như sự tìm tòi,
tham khảo tổng hợp các tài liệu Toán và trên internet, tôi lựa chọn đtài:
“GIẢI PHÁP MỚI TRONG ỨNG DỤNG HÌNH CHIẾU CỦA MỘT ĐIỂM
XUỐNG MẶT PHẲNG TRONG CÁC I TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG
GIAN” với mong muốn giúp đỡ các em học sinh nắm bắt được cách nhận dạng
cũng như cách giải dng toán này nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học, tạo sự tự tin cho học sinh trong các kỳ thi.
Cấu trúc của sáng kiến gồm trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, ở phần
nội dung của sáng kiến gồm 3 phần:
Phần I: GIẢI PP CŨ THƯỜNG M TRONG VIC GIẢNG DẠY C
I TOÁN VỀ C KHONG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG
GIAN.
Phần II: NHỮNG GIẢI PP MỚI ĐỨNG DỤNG HÌNH CHIẾU VUÔNG
C CỦA MỘT ĐIỂM XUỐNG MẶT PHẲNG TRONG HÌNH HỌC
KHÔNG GIAN.
Phần III: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SÁNG
KIẾN.
4
Phần I.
GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM TRONG VIỆC GIẢNG DẠY CÁC BÀI
TOÁN VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH TRONG HÌNH HỌC KHÔNG
GIAN
I. Nội dung về góc khoảng cách trong hình học không gian c tài liệu
giáo khoa hiện hành:
Trong các tài liệu giáo khoa hiện hành (Sách giáo khoa và Sách bài tập
bản nâng cao), kiến thức về c khong cách trong hình học không gian
được trình bày ở học kỳ II sách giáo khoa Hình học 11. Về tổng thể, tài liệu giáo
khoa đã trình bày các khái niệm bản, c trường hợp đc biệt cũng nhệ
thống các d bài tập minh họa cho các kiến thức về c khoảng ch
trong hình học không gian. Tuy nhiên một số dạng toán n chưa được đưa ra
(khoảng cách giữa hai điểm), một số dạng toán chỉ đưa ra ch giải chung nhất
thông thường không thể áp dụng ngay trong bài học (khoảng ch từ điểm
đến mặt phẳng, c giữa hai mặt phẳng…), một số dạng toán còn không có hoặc
rất ít c dminh họa cũng như bài tập rèn luyện (góc giữa đường thẳng
mặt phẳng, khoảng cách từ điểm đến đường thẳng…)
II. Hn chế của giải pháp cũ:
phần trên đã trình bày một số nội dung bản về góc khoảng ch
trong hình học không gian các tài liệu giáo khoa hiện hành. Sau mt thời gian
nghiên cứu các nội dung trên, cũng như đọc qua rất nhiều i liệu tham khảo
dự giờ nhiều giáo viên khác, tôi nhận thấy trong cách giảng dạy n một số
hạn chế như sau:
Hạn chế 1: Các i toán cũng như cách giải nêu ra còn khá tổng quan,
chưa rõng chi tiết theo từng bước cụ thể chi tiết nên làm học sinh khó tiếp thu.
Một s dạng toán còn chưa được nêu đầy đủ trong c tài liệu giáo khoa do
lượng thời gian hạn trong chương trình. Tuy nhiên trong các đề thi vẫn xuất
hiện những dạng toán đó m cho học sinh ng túng, không định hướng được
cách giải.
Hạn chế 2: Các bài toán cơ bản nêu trong các tài liệu giáo khoa đã nêu ra
một số cách giải tổng quát đhọc sinh áp dụng. Tuy nhiên thực tế giảng dạy cho
thấy chỉ một số ít hc sinh có thể áp dụng đượcch giải đó. Còn đa số học sinh
cảm thấy ng ng, có thể hiểu ch giải nhưng không biết áp dụng, bắt đầu từ
đâu và áp dụng thế nào đgiải bài toán. Trong các tài liệu giáo khoa cũng đã
nêu ra một số ví dbài tập đminh họa cho phương pháp học sinh rèn