1
MC LC
CÁC KÝ HIU VIT TT TRONG SÁNG KIN KINH NGHIM .......................... 3
I. Li gii thiu ............................................................................................................... 4
II. Tên sáng kiến: ............................................................................................................ 5
III. Tác gi sáng kiến: ..................................................................................................... 5
IV. Ch đầu tư tạo ra sáng kiến:..................................................................................... 5
V. Lĩnh vực áp dng sáng kiến: ..................................................................................... 5
VI. Ngày sáng kiến được áp dng lần đầu hoc áp dng th: ....................................... 5
VII. Mô t bn cht ca sáng kiến: ................................................................................ 5
PHẦN I: SƠ ĐỒ NI DUNG SÁNG KIN KINH NGHIM ................................ 6
PHN II: NI DUNG SÁNG KIN KINH NGHIM ............................................. 7
I. Mt s khái niệm cơ bản v phương pháp quy hoạch động ............................... 7
1.1. Khái nim .................................................................................................... 7
1.2. Các bước gii quyết bài toán bằng phương pháp quy hoạch động. ............ 7
II. So sánh phương pháp quy hoạch động với các phương pháp khác ................ 11
2.1. Phương pháp quy hoạch động và phương pháp đệ quy ............................ 11
2.2. Phương pháp quy hoạch động và phương pháp vét cn ........................... 15
III. Cài đặt chương trình cho một s bài toán đơn giản thường gp .................... 15
Ví d 1: Bài toán tính an (n là s nguyên dương). ........................................... 16
d 2: Tính n! (n là s nguyên dương) ......................................................... 18
Ví d 3: Dãy s fibonacci: ............................................................................... 20
Ví d 4: Bài toán tháp Hà Ni .......................................................................... 22
Ví d 5: Bài toán cái túi ................................................................................... 24
IV. Bài tp t gii ................................................................................................. 29
Bài toán 1: Dãy con có tng bng S ................................................................ 29
Bài toán 2: Dãy con có tng ln nht ............................................................... 29
Bài toán 3: Chia ko ......................................................................................... 30
VIII. Nhng thông tin cn bo mt: Không ................................................................. 30
2
IX. Các điều kin cn thiết để áp dng sáng kiến: Hc sinh đội tuyn Tin hc lp 10,
11, 12. ........................................................................................................................... 30
X. Đánh giá lợi ích thu được hoc d kiến th thu được do áp dng sáng kiến theo ý
kiến ca tác gi: ............................................................................................................ 30
XI. Danh sách nhng t chức/cá nhân đã tham gia áp dụng th hoc áp dng sáng kiến
lần đầu: ......................................................................................................................... 32
TÀI LIU THAM KHO ............................................................................................ 33
3
CÁC KÝ HIU VIT TT TRONG SÁNG KIN KINH NGHIM
Ký hiu
Ý nghĩa
SKKN
Sáng kiến kinh nghim
THPT
Trung hc ph thông
ĐQ
Đệ quy
DQ
Đệ quy
QHĐ
Quy hoạch động
QHD
Quy hoạch động
PP
Phương pháp
NXB
Nhà xut bn
4
BÁO CÁO KT QU
NGHIÊN CU, NG DNG SÁNG KIN
I. Li gii thiu
Hin nay, công ngh thông tin xut hin mi nơi, sự phát trin nhanh chóng
ca nó giúp cuc sng ca con người tr nên tốt đẹp hơn. Công ngh thông tin giúp các
nhà khoa hc to ra nhng nghiên cứu vượt bc nh vic tính toán x mt khi
ng công vic khng l ca máy tính. Chúng th thc hin hàng t phép tính trong
vài giây. Rt nhiu phn mm ra đi nhằm giúp con người gii quyết công vic d dàng
hơn. Các phn mềm được viết nh các Lp trình viên da trên các ngôn ng lp trình
và Pascal là mt ngôn ng lp trình giúp những người mi hc lp trình d tiếp cn.
Tại các trường Trung hc ph thông hin nay, nhim v quan trng đào to
mt cách toàn diện đồng thi chú trng bồi dưỡng năng lực ca hc sinh. Chính vì vy
mt trong những tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dc ca trường THPT là kết qu ca
vic thc hin hoạt động bồi dưỡng hc sinh gii. Đi vi mi giáo viên THPT, bi
ng hc sinh gii là mt nhim v quan trọng khó khăn. đòi hỏi giáo viên phi
tìm hiu, hc tp rt nhiu kiến thc v chuyên ngành và các phương pháp ging dy
thích hp. Đối vi giáo viên b môn Tin hc, bồi dưỡng hc sinh giỏi đòi hỏi giáo viên
phi hiu biết v lp trình và cần có các phương pháp giảng dy thut toán tt giúp hc
sinh dng tiếp thu và vn dng. Hc sinh muốn đạt kết qu cao trong k thi hc sinh
gii tỉnh và cao hơn cần phải có lượng kiến thc ln và sâu trong vic lp trình. Nhng
kiến thức này đối với chương trình ph thông bình thường là không đ đáp ng. Nhim
v ca giáo viên là cung cp thêm cho các em kiến thức, phương pháp lập trình để hc
sinh đạt kết qu tt trong k thi. nhiều phương pháp được dùng để thiết kế thut
toán như: Đệ quy (Recursion), quy hoạch đng (Dynamic programming), chia để tr
(Divide and conquer), vét cn (Exhaustivesearch), tham lam (Greedy algorithms) ...
Trong đó, mỗi thut toán ch áp dng cho nhng lp bài toán phù hp. Trong ngành
khoa học máy tính, đệ quy là chìa khóa để thiết kế nhiu gii thut quan trọng và cũng
sở ca quy hoạch động (Dynamic Programming). Quy hoạch động mt phương
pháp gim thi gian chy ca các thut toán th hin các tính cht ca các bài toán con
gi nhau (Overlapping subproblem) cu trúc con tối ưu (Optimal substructure).
Phương pháp quy hoạch động là một phương pháp hiệu qu trong vic gii bài toán ti
ưu hoá ri rc. mt s bài toán s dụng phương pháp quy hoạch động li cho hiu
qu cao hơn so với các phương pháp khác. Trong các k thi hc sinh gii tnh và cao
hơn hiện nay, t 30% đến 40% các bài thi cần đến quy hoạch động và đây là những bài
toán khó, đòi hỏi hc sinh phải có tư duy lp trình cao. Có th những cách khác để
giải bài toán đó. Nhưng vì các bài thi đều có t đến thi gian thc hin (chạy) chương
trình, cũng như dung lượng b nh để lưu trữ và thc hiện chương trình đó. Nên mt
thut toán hiu qucc k cn thiết. nghĩa cùng một bài toán, cách nào mà thi
5
gian thc hin càng nhanh, chiếm ít b nh hơn sẽ được đánh giá cao hơn. trong
nhng trường hợp như vy, quy hoạch động mt trong nhng thut toán phù hp.
Ch cần làm được nhng bài này là hc sinh gần như giải. Tuy nhiên, các em thường
hay b nhm ln và khó phân biệt được khi thut toán s dng phương pháp quy hoch
động các phương pháp khác. Nên vic làm cho các em hc sinh ph thông có th
phân bit thấy được s ưu vit ca quy hoạch đng t đó s dng thành thạo phương
pháp này trong lp trình không phi vấn đề d dàng. Hiu các thut toán c
đầu giúp các em hc sinh t tin đồng thi phân tích bài toán và xác định phương pháp
giải đúng đắn s giúp các em thành tích tốt hơn. Là mt giáo viên ging dy b môn
Tin hc trường trung hc ph thông, sau nhiều năm tham gia dy bồi dưỡng đội tuyn
thi hc sinh gii, tôi nhn thy vic bồi dưỡng hc sinh gii là nhim v vô cùng quan
trng vic ng dụng phương pháp quy hoạch động trong thiết kế thut toán là mt
mng kiến thc rt cn thiết đối vi hc sinh tham gia đội tuyn hc sinh gii môn Tin
hc.
Vì vy tôi chọn đề tài “Giúp hc sinh tiếp cn với phương pháp quy hoạch động
bng mt s bài toán đơn giản trong Tin hclàm đ tài nghiên cu. Hy vọng đây s
một liu hu ích cho các giáo viên, hc sinh những người quan tâm đến phn
kiến thc này.
II. Tên sáng kiến:
Giúp hc sinh tiếp cn với phương pháp quy hoạch động bng mt s bài toán
đơn giản trong Tin hc.
III. Tác gi sáng kiến:
- H và tên: Nguyn Th
- Địa ch tác gi sáng kiến: Xã Đại Đồng huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc
- S đin thoi: 0977 212 636
- E_mail: nguyenthiha.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn
IV. Ch đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyn Th
V. Lĩnh vực áp dng sáng kiến: Dy bồi dưỡng hc sinh đội tuyn Tin hc, giáo viên
hoc những người quan tâm ti lp trình.
VI. Ngày sáng kiến được áp dng lần đầu hoc áp dng th: Năm 2017 2018.
VII. Mô t bn cht ca sáng kiến: