TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 487 - THÁNG 2 - S 1&2 - 2020
119
SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Ở SẢN PHỤ ĐẺ ĐƯỜNG ÂM ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Nguyễn Viết Trung*, Đào Nguyên Hùng*
TÓM TẮT31
Mục đch: Đánh giá tình trạng và kết quả sử dụng
kháng sinh dự phòng (KSDP) sản phụ đẻ đường âm
đạo tại khoa Phụ Sản, Bệnh viện Quân y 103. Đi
tưng nghiên cứu: 400 sản phụ đẻ đường âm đạo
tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Quân y 103 từ tháng
1/2018 đến tháng 6/2018. Kết quả: 100% điều
dưỡng được tập huấn sử dụng KSDP; Tỉ lệ sử dụng
KSDP 23,2%; Kháng sinh được dùng Augmentin1g,
dùng 2 lần, mỗi lần 1g (trước ngay sau đẻ). Bệnh
nhân sử dụng KSDP thời gian nằm viện ngắn,
không sự khác biệt giữa hai nhóm sử dụng KSDP
KS điều trị về tình trạng nhiễm khuẩn tầng sinh
môn nhiễm trùng sau đẻ. Kết luận: KSDP cho sản
phụ đẻ đường âm đạo được s dụng an toàn, hiệu
quả tại Bệnh viện Quân y 103.
Từ khóa:
Kháng sinh dự phòng, đẻ đường âm đạo
SUMMARY
TO USE PROPHYLACTIC ANTIBIOTICS FOR
VAGINAL DELIVERY AT THE MEDICAL
MILITARY HOSPITAL 103
Objectives: To Assess the status and results of
using prophylactic antibiotics in vaginal delivery at the
Medical Military Hospital103. Object and methods:
400 pregnancies had vaginal delivery at Obstetric
department at the Military Military Hospital 103 in
2018. Results: 100% of nurses had trained to use
prophylactic antibiotics. Proportion of using antibiotic
prophylaxis is 23.2%, antibiotic used is augmentin 1g,
used 2 times each time 1g (before and after delivery).
Prophylactic antibiotics have a shorter hospital stay,
with no difference between the two groups for
perineal status and postpartum infection.
Conclusion: training for nurses on proficient use of
prophylactic antibiotics for women delivering vaginally
helps reduce costs, duration of antibiotic use, and
length of hospital stay.
Key words:
Prophylactic antibiotics, vaginal delivery
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kháng sinh được sử dụng từ những năm đầu
thế kỷ XX nhưng đến nay việc sử dụng kháng
sinh hợp lý luôn là thách thức lớn. Thuật ngữ “đề
kháng kháng sinh” trở n quen thuộc trong
điều trị. Các nghiên cứu trên thế giới Việt
Nam cho thấy xuất hiện nhiều loại vi khuẩn
kháng thuốc tỷ lệ kháng kháng sinh tăng dần
*Học viện Quân y
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Viết Trung
Email: bshung103@gmail.com
Ngày nhận bài: 12.11.2019
Ngày phản biện khoa học: 13.01.2020
Ngày duyệt bài: 17.01.2020
theo thời gian. Trong sản khoa, nhiễm khuẩn
hậu sản một trong 5 tai biến sản khoa thể
gây các biến chứng nguy hiểm, làm kéo dài thời
gian nằm viện và tăng chi phí điều trị.
Bên cạnh việc tuân thủ nguyên tắc ng
kháng sinh, xu hướng KSDP đã được chứng minh
bằng các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới,
làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu sản, hạn chế
kháng thuốc, tiết kiệm…
Việc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, hiệu
quả kinh tế luôn một trong những quan
tâm hàng đầu của Ban Giám đốc, Hội đồng
thuốc của Bệnh viện Quân y 103. Từ tháng
1/2018 chúng tôi đã sử dụng KSDP cho sản phụ
đẻ đường âm đạo nhưng chưa nghiên cứu
chính thức nào đánh giá hiệu quả của KSDP
sản phụ đẻ đường âm đạo.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đi tưng nghiên cứu. Nghiên cứu
400 sản phđẻ đường âm đạo (267 sản phụ sử
dụng KSDP; 133 sản phụ dùng kháng sinh điều
trị) tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Quân y 103 từ
tháng 3 đến tháng 5 năm 2018
*Tiêu chuẩn lựa chọn sản phụ
- Sản phụ chuyển dạ sinh lý, ối vỡ đúng lúc
(khi cổ tử cung mở 7cm) hoặc vỡ non vỡ
sớm nhưng thời gian vỡ ối < 6h (tính đến khi
nhập viện)…
- Không có suy thai, không b băng huyết sau sinh.
- Tầng sinh môn không rách hoặc rách, cắt
độ I, II.
- Rau sổ thường, không bóc rau nhân tạo
hoặc kiểm soát tử cung.
- Không bệnh nội khoa kết hợp, không
bệnh truyến nhiễm, không dị ứng kháng sinh
- T nguyn tham gia nghiên cu và s dng KSDP.
*Tiêu chuẩn loại trừ: sản phụ không nằm
trong danh sách chỉ định sử dụng KSDP, không
đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu
tiến cứu, mô tả, có can thiệp
*Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình trạng sử dụng KSDP sản
phụ đẻ đường âm đạo.
- Đánh giá kết quả sử dụng KSDP sản phụ
đẻ đường âm đạo tại khoa Phụ Sản, Bệnh viện
Quân y 103.
2.3. Các bước nghiên cứu
- Thu thập số liệu tập huấn cho nhân viên y
vietnam medical journal n01&2 - february- 2020
120
tế về sử dụng KSDP, về chuẩn bị bệnh nhân sử
dụng KSDP…Thu thập số liệu và hồ sơ bệnh án ở
sản phụ đẻ đường âm đạo được sử dụng KSDP
tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Quân y 103 t
tháng 1/2018 đến tháng 6/2018.
- Chọn đối tượng nghiên cứu: phỏng vấn trực
tiếp, kết hợp với thu thập số liệu trong hồ
bệnh án. Tập hợp dữ liệu về đặc điểm hội,
tình trạng sức khỏe, triệu chứng lâm sàng, cận
lâm sàng, chẩn đoán trước sau sinh, những
dữ kiện liên quan đến q trình sinh đẻ, chăm
sóc bệnh nhân sau đẻ. (Sản phụ được theo dõi,
chăm sóc, thu thập số liệu theo mẫu hồ
nghiên cứu thống nhất trong thời gian chuyển
dạ, đẻ, hậu sản, xuất viện và tái khám)
- Lập bảng và xử lý số liệu.
2.4. Quy trình s dụng kháng sinh dự
phòng cho sản phụ đẻ đường âm đạo
*Trước v trong khi đ
- Ghi đầy đủ thông tin trước sinh của bệnh
nhân vào bệnh án nghiên cứu.
- Chế đăn đủ năng lượng, dễ tiêu hóa. Giải
thích động viên tinh thần sản phụ.
- Cạo lông vùng cắt khâu tầng sinh môn. Thụt
tháo phân.
- Hướng dẫn sản phụ tắm, rửa bằng xà phòng
hoặc sữa tắm diệt khuẩn, mặc váy sạch của
Bệnh viện. Hướng dẫn bệnh nhân vận động,
nghỉ ngơi đảm bảo sức khỏe cho cuộc đẻ
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, xét nghiệm, thủ tục
hành chính trước sinh
- Dùng KSDP cho sản phụ theo y lệnh. Thực
hiện đỡ đẻ sạch, an toàn, tích cực
- Ghi chép biểu đ chuyển dạ, bệnh án sản
khoa và hồ sơ nghiên cứu.
*Sau đẻ
- Đưa sản phụ về buồng bệnh, giải thích động
viên tinh thần cho bệnh nhân cùng gia dình yên
tâm. Theo dõi các chỉ tiêu. Dùng liều KSDP theo
y lệnh.
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, co hồi
tử cung, sản dịch theo giờ
- Làm thuốc tầng sinh môn 4 lần trong 24h
đầu sau sinh. Kiểm tra đánh giá vết khâu tầng
sinh môn, đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn tại
chỗ khi thay băng.
- Theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân:
sốt, môi khô, lưỡi bẩn …
- Thực hiện các xét nghiệm lại theo y lệnh:
công thức máu, sinh hóa trong 3 ngày đầu sau
đẻ nếu dấu hiệu nhiễm khuẩn. Khi nghi ngờ
có dấu hiệu nhiễm xử lý theo quy trình.
- Hướng dẫn bệnh nhân cùng người nhà cách
theo dõi các triệu chứng bất thường báo nhân
viên y tế để kịp thời xử trí.
III. KT QU NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tình hình s dụng kháng sinh dự
phòng 6 tháng đầu năm 2018
Từ năm 2013 khoa Phụ Sản, Bệnh viện Quân
y 103 sau khi được thông qua quy trình sử dụng
KSDP, quy trình chuẩn bị bệnh nhân KSDP đã
triển khai rộng rãi trên nhiều mặt bệnh. Năm
2018 chúng tôi đưa thêm mặt bệnh đẻ đường
âm đạo vào danh mục sử dụng kháng sinh dự
phòng. Trong 6 tháng đầu năm 2018 tỷ lệ sử
dụng KSDP của chúng tôi đạt 23,2% (267/1151)
tổng số ca đẻ đường âm đạo.
3.2. Đặc điểm của đi tưng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm đi tưng nghiên cứu
Đặc điểm
Kết quả
Tuổi trung bình (năm)
28,6 ± 4,2
Chỉ số BMI trung bình:
- BMI bình thường (n; %)
- BMI tiền béo phì (n; %)
25,4 ±2,3
383 (95,75)
17 (4,25)
Tiền sử sản khoa
- Con rạ (n; %)
- Con so (n; %)
268 (67)
132 (33)
Lý do vào viện
- Đau bụng vùng tử cung + ra
huyết hòng âm đạo (n; %)
- Lý do khác (n; %)
263 (65,75)
137 (34,25)
Tình trạng thân nhiệt
- Thân nhiệt ≤ 370C (n; %)
- 37 < thân nhiệt ≤ 380C (n; %)
378 (94,5)
22 (5,5)
Tình trạng viêm
- Viêm âm hộ (n; %)
- Viêm âm đạo (n; %)
4 (1)
18 (4,5)
Tình trạng cổ tử cung lúc vào viện
- Giai đoạn IA (n; %)
- Giai đoạn IB (n; %)
217 (54,25)
183 (45,75)
Tình trạng ối lúc vào viện
- Còn ối (n; %)
- Ối vỡ non (n; %)
- Ối vỡ sớm (n; %)
346 (86,5)
23 (5,75)
31 (7,75)
Tính chất nước ối khi vỡ
- Bình thường (n; %)
- Lẫn phân su (n; %)
358 (89,5)
42 (10,5)
Thời gian trung bình từ khi vỡ ối
đến lúc đẻ (giờ):
- Ngắn nhất
- Dài nhất
3,5 ± 2,1
1
24
Sản phụ béo phì suy dinh dưỡng nguy
cơ nhiễm khuẩn cao hơn so với các sản phụ bình
thường. Theo nghiên cứu của Heslehurst N [1]
sản phụ béo phì tăng nguy biến chứng nhiễm
khuẩn, tác giả đưa ra khuyến cáo với các sản
phụ BMI > 35 liều kháng sinh dự phòng hay
điều trị phải tăng gấp đôi
Những sản phụ đẻ con r cuộc chuyển dạ
thường ngắn và thuận lợi, các tổn thương đường
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 487 - THÁNG 2 - S 1&2 - 2020
121
sinh dục trong cuộc đẻ thường ít nên thuận lợi
khi sử dụng KSDP.
Khi sản phụ vào viện đã chuyển dạ giai
đoạn IB thời gian kết thúc cuộc đẻ thường ngắn,
tạo điều kiện thuận lợi khi sử dụng KSDP. Nghiên
cu ca Begoña Martinez [2] cho thấy đẻ ch
động hoc m đ ch động nguy gia tăng
nhim trùng hu sn.
Những trường hợp ối vỡ non, ối vỡ sớm làm
gia tăng nguy nhiễm khuẩn hậu sản. Nghiên
cứu của Ronald F. Lamont cộng sự [3] cho
thấy ối vỡ non m tăng nguy gấp t5 - 30
lần các biến chứng nhiễm trùng liên quan. Tác
giả B.K. Opoku [4] khuyến cáo với các trường
hợp ối vỡ non, ối vỡ sớm thể sử dụng kháng
sinh dự phòng nhưng nên kết hợp kháng sinh.
Nhóm sản ph v i trước 6 gi là điều kiện
thuận lợi khi sử dụng KSDP. Nghiên cứu của
Dinsmoor và cộng sự [5]: thời gian vỡi trung bình
0.9 ± 10.0 giờ. Thời gian từ khi vỡ ối đến khi đẻ
ngắn làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hậu sản.
3.3. Công tác điều dưỡng trong s dụng
kháng sinh dự phòng
Bảng 2. Công tác điều dưỡng trong s
dụng kháng sinh dự phòng
Điều dưỡng tham gia các
quy trình đo tạo
S
lưng
(n)
Tỷ
l
(%)
Học quy trình sử dụng kháng
sinh dự phòng
11
100
Tập huấn chuẩn bị sản phụ
sử dụng kháng sinh dự phòng
11
100
Tập huấn qui trình vô khuẩn
trong sản khoa
11
100
Tất cả điều ỡng đều được đào tạo, tập
huấn các kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn,
công tác khuẩn sản khoa, quy trình sử dụng
chuẩn bị bệnh nhân sử dụng KSDP. Kết quả
kiểm tra cũng cho thấy 100% điều dưỡng thành
thạo quy trình sử dụngquy trình chuẩn bị cho
sản phụ sử dụng KSDP.
3.4. Diễn biến quá trình chuyển dạ đẻ
Bảng 3. Diễn biến quá trình chuyển dạ
Diễn biến quá trình chuyển dạ đẻ
Kết quả
Thời gian chuyển dạ trung bình(giờ)
6,7 ± 3,7
Thời gian rặn đẻ (phút)
22,8±17,5
Kiểm soát tử cung (n, %)
31 (7,75)
Bóc rau nhân tạo (n, %)
10 (0,25)
Tình trạng tầng sinh môn sau đẻ
- Không rách
- Rách độ I, II
- Rách độ III, IV
Thi gian chuyn d rặn đẻ ngn gim
nguy phơi nhiễm nhim khun hu sn,
đây cũng là yếu t thun li khi s dng KSDP.
Th thut kim soát t cung, bóc rau nhân
tạo m gia tăng nguy nhiễm khun hu sn.
Vic thc hin tt công c khun cho sn
ph và nhân viên y tế khi
thc hin 2 th thut sản khoa này đã giúp
mang li kết qu tt khi s dng KSDP.
Rách tầng sinh môn càng nặng gây tăng nguy
nhiễm trùng. Duggal cộng sự [6] nghiên
cứu trên 107 sản phụ rách tầng sinh môn
độ III, độ IV được sử dụng kháng sinh dự phòng
với liều duy nhất cefotetan hoặc cefoxitin. Tổn
thương được hồi phục sau 2 tuần theo dõi. Chỉ
8% phải chuyển sang kháng sinh điều trị,
không có biến chứng sau điều trị. Khi so sánh với
nhóm sử dụng kháng sinh điều trị (amoxiclin
uống) tới 24% phải chuyển sang dùng kháng
sinh điều trị.
3.5. S dụng kháng sinh trong chuyển dạ
Bảng 4. S dụng kháng sinh trong
chuyển dạ ở nhóm nghiên cứu
S dụng kháng
sinh
S lưng
(n)
Tỷ l
(%)
Kháng sinh điều trị
133
33,25
Kháng sinh dự phòng
267
66,75
KSDP được chúng tôi chn Aumentin 1g,
đưng ung chia 2 lần trước sau đ. Kháng
sinh điều tr đưc dùng amoxiclin 0,5g ngày
ung 3g/ngày trong 5 ngày.
Vic la chn kháng sinh làm kháng sinh d
phòng còn nhiu bàn lun, phn ln các tác gi
khuyên dùng kháng sinh nhóm cephalosporin.
Mt s tác gi khuyến cáo nên phi hp kháng
sinh làm kháng sinh d phòng (B.K. Opoku [4]
s dng 3 kháng sinh phi hp Ampicillin1.0g +
Metronidazole500mg + Gentamycin80mg đưng
tĩnh mạch sau khi kp ct rn sau liu th
nht 12 gi). Trong nghiên cu này chúng tôi ch
s dụng đường uống, không dùng đường tiêm.
Cách dùng: 1 liu cho sn ph khi nhp vin
1 liều ngay sau đẻ.
3.4. Theo dõi sau đẻ
Bảng 5. Tình trạng sản phụ sau đẻ
Tình trạng sản phụ
KSDP (1)
KSĐT (2)
p(1)(2)
Thời gian đi tiểu sau đẻ (giờ)
3,8 ± 1,7
5,1 ± 1,9
< 0,05
Thời gian nằm viện (ngày)
2,1 ± 0,4
2,4 ± 0,5
< 0,05
Tình trạng sưng nề tầng sinh môn
69/261 (26,44%)
45/128 (35,16%)
> 0,05
Thân nhiệt trung bình sau đẻ (0C)
3608 ± 0,10
3607 ± 0,20
> 0,05
vietnam medical journal n01&2 - february- 2020
122
Thời gian đi tiểu trung bình ca nhóm s
dng KSDP thấp hơn so vi nhóm s dng kháng
sinh điều tr, s khác biệt ý nghĩa thống
(p<0,05). Nghiên cu ca Duggal cng s [6]
so sánh gia nhóm s dng kháng sinh d
phòng kháng sinh điu tr cho thy: dùng
kháng sinh d phòng sn ph thi gian hi
phục sau đẻ nhanh hơn.
Thi gian nm viện được tính t khi sn ph
vào nhp viện đến khí ra vin. Nhóm s dng
kháng sinh d phòng có thi gian nm vin ngn
hơn so với nhóm s dụng kháng sinh điều tr, s
khác biệt ý nghĩa thng (p<0,05). Điều
này th hin mt trong nhiu li ích khi s
dng KSDP.
Tỉ lệ sưng nề tầng sinh môn của nhóm KSDP
thấp hơn nhóm dùng kháng sinh điều trị, nhưng
sự khác biệt chưa ý nghĩa thống , nvy
s dng kháng sinh d phòng kháng sinh
điu tr để phòng nhim trùng tng sinh n
tác dụng như nhau. Tuy nhiên dùng kháng sinh
d phòng s giảm chi phí cho người bnh, gim
thi gian dùng thuc, sn ph s bt lo lng v
tác dng ca thuc lên sa m ít nh ng
tới sơ sinh.
IV. KT LUẬN
Kháng sinh dự phòng cho sản phụ đẻ đường
âm đạo được sử dụng an toàn, hiệu quả tại Bệnh
viện Quân y 103. Tập huấn cho điều dưỡng sử
dụng kháng sinh dự phòng cần thiết. Sử dụng
kháng sinh dự phòng cho sản phụ đđường âm
đạo giúp giảm chi phí điều trị, rút ngắn thời gian
nằm viện, giảm lượng kháng sinh sử dụng cho
bệnh nhân và giảm tải công việc của điều dưỡng.
TÀI LIỆU THAM KHO
1. Heslehurst N, Simpson H, Ells LJ, Rankin J,
Wilkinson J, Lang R, et al. The impact of maternal
BMI status on pregnancy outcomes with immediate
short-term obstetric resource implications: a meta-
analysis. Obes Rev 2008; 9635-83.
2. Begoña Martinez de Tejada. Antibiotic Use and
Misuse during Pregnancy and Delivery: Benefits
and Risks Int. J. Environ. Res. Public Health 2014,
11, 7993-8009; doi:10.3390/ijerph110807993.
3. Ronald F. Lamont, et al. Current Debate on the
Use of Antibiotic Prophylaxis for Cesarean Section.
BJOG. 2011 January ; 118(2): 193-201. doi:
10.1111/ j.1471 0528.2010.02729.
4. B.K. Opoku, et al. Prophylaxis antibiotic during
caesarean section. Ghana Medical Journal, Volume
41, Number 2.
5. Dinsmoor et al. Perioperative Antibiotic
Prophylaxis for Non-Laboring Cesarean Delivery.
Obstet Gynecol. 2009 October; 114(4): 752-756.
doi:10.1097/AOG.0b013e3181b8f28f.
6. Duggal N, Mercado C, Daniels K, Bujor A,
Caughey AB, El-Sayed YY. Antibiotic prophylaxis
for prevention of postpartum perineal wound
complications: a randomized controlled trial.
Obstet Gynecol 2008;111:1268-73.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN KỸ THUẬT
PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ RUỘT QUAY DỞ DANG Ở TRẺ EM
Phạm Duy Hiền*, Vũ Mạnh Hoàn, Trần Xuân Nam
TÓM TẮT32
Mục tiêu:
trình bày cải tiến thuật phẫu thuật
nội soi (phẫu thuật Ladd) điều trị ruột quay dở dang
trẻ sinh đánh giá kết quả sớm các bệnh nhân
được phẫu thuật theo phương pháp này.
Phương
pháp nghiên cứu
: hồi cứu các bệnh nhân trong độ
tuổi sơ sinh đã được cải tiến phẫu thuật nội soi điều trị
ruột quay dở dang tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ
tháng 4/2017 tới tháng 6/2019. Các thông tin được
phân tích bao gồm: tình trạng bệnh nhân trước trong
sau mổ, các biến chứng sau mổ.
Kết quả:
2/3
bệnh nhân xoắn trung tràng kèm theo (73,8%)
11 bệnh nhân không xoắn trung tràng m theo
(26,2%). Tuổi cân nặng trung bình bệnh nhân khi
*Bệnh viện Nhi Trung Ương
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Duy Hiền
Email: duyhien1972@yahoo.com
Ngày nhận bài: 12.11.2019
Ngày phản biện khoa học: 13.01.2020
Ngày duyệt bài: 21.01.2020
phẫu thuật 9 ngày (từ 3-28 ngày) 3,2kg (từ 2-
8kg). Thời gian phẫu thuật ngắn hơn trong nhóm
không xoắn trung tràng so với nhóm có xoắn trung
tràng kèm theo (60 phút 105 phút, p = 0.002). 2
trường hợp ruột hoại tử không hồi phục trong mổ đòi
hỏi phải chuyển mổ mở. 2 trường hợp phải mổ lại (1
trường hợp do tăc ruột dính, 1 trường hợp xoắn tái
phát).
Kết luận:
Kỹ thuật cải tiến trong phẫu thuật
nội soi điều trị ruột quay dở dang khả thi, an toàn
và cho kết quả ngắn hạn hiệu quả với những bệnh nhi
sơ sinh
Từ khóa:
phãu thuật nội soi, ruột quay dở dang,
xoắn trung tràng, sơ sinh, biến chứng
SUMMARY
EARLY OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC
LADD’S PROCEDURE IN NEONATE: SIMPLE
LANDMARK DETORSION TECHNIQUE
Purpose:
The aim of this study is to assess our
simple landmark technique for laparoscopic detorsion
and Ladd procedure (lap Ladd) for malrotation with