1
LI NÓI ĐẦU
Qua hơn mưi năm thc hin đường li đổi mi ca Đảng, nn kinh tế nước
ta đã đạt được nhng thành tu và bước tiến hết sc quan trng. Tuy nhiên, để
đt được mc tiêu là đến năm 2020 đưa nước ta v cơ bn tr thành mt nước
công nghip có cơ s vt cht và k thut hin đại, cơ cu kinh tế hp lý, đảm
bo nhp độ tăng trưởng bình quân GDP mc 9-10%/năm, thc hin công
nghip hoá hin đại hoá thành công thì đòi hi chúng ta phi có vn rt ln. Vì
vy, để đáp ng yêu cu đó đến tháng 7/2000 Vit Nam đã cho ra đời trung tâm
giao dch chng khoán ti Thành Ph H Chí Minh. Tuy nhiên trong giai đon
hin nay th trường mi hình thành và còn mang tính cht th nghim nên vic
đưa ra nhng phân tích v xu hướng biến động giá c phiếu cho th trưng là rt
có ý nghĩa.
Qua mt thi gian nghiên cu các tài liu v chng khoán, v mô hình để
phân tích v s biến động ca giá chng khoán trên th trưng và bng s hiu
biết ca em trong sut quá trình hc tp em đã mnh dn chn đ tài:
S DNG MÔ HÌNH ARCH VÀ GARCH ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ D BÁO
V GIÁ C PHIU TRÊN TH TRƯỜNG CHNG KHOÁN VIT NAM
Đ tài được chia thành 2 phn chính:
Phn I: Nhng vn đ cơ bn v chng khoán và th trưng chng khoán.
Phn này gm các vn đề v chng khoán và th trường chng khoán.
Phn II: S dng mô hình ARCH và GARCH đ phân tích và d báo giá c
phiếu trên th trường chng khoán Vit Nam.
Trong phn này s gii thiu v mô hình ARCH và GARCH. Sau đó là vic
áp dng mô hình ARCH và GARCH đi vi c phiếu REE(Cơ khí đin lnh) và
các nhn xét.
Mc dù có nhiu c gng song do tích cht phc tp ca vn đề nghiên cu
và nhng kiến thc v th trường chng khoán còn hn hp nên kết qu nhn
2
được còn nhiu thiếu sót, vic đưa ra nhng phân tích v s biến động ca giá c
phiếu còn rt hn chế. Vì vy, em rt kính mong s nhn được s góp ý cu thy
v đề tài này.
Trong quá trình thc hin đề tài em đã nhn được s giúp đỡ nhit tình ca
các thy cô đặc bit là s ch bo tn tình ca thy giáo PGS-TS Hoàng Đình
Tun. Qua đây, em xin chân thành cm ơn thy đã giúp đỡ em hoàn thành đề án
này.
3
PHN I
NHNG VN ĐỀ CƠ BN V CHNG KHOÁN VÀ TH
TRƯỜNG CHNG KHOÁN
A. Nhng vn đề cơ bn v chng khoán
I. Khái nim chng khoán
Chng khoán là các công c để huy động vn trung và dài hn, các giy t có
giá, có kh năng chuyn đổi, chuyn nhượng nhm xác nhn quyn s hu, quan
h vay n gia ngưi nm gi nó và ch th phát hành ra nó. Đối vi mi loi
chng khoán thường có các tính cht sau:
1. Tính thanh khon (tính lng) ca mt chng khoán là kh năng chuyn đổi
gia chng khoán đó sang tin mt. Tính lng ca chng khoán th hin qua vic
chng khoán đó được mua bán, trao đổi trên th trường.
2. Tính sinh li: Thu nhp ca nhà đầu tư được sinh ra t vic tăng giá chng
khoán trên th trường, hay các khon tin lãi được tr hàng năm.
3. Tính ri ro: Đây là đc trưng cơ bn ca chng khoán.Trong quá trình trao
đổi, mua đi bán li, giá ca chng khoán b gim hoc mt hoàn toàn ta gi là ri
ro.
II. phân loi chng khoán
1. C phiếu
Là loi chng khoán xác nhn quyn s hu và li ích hp pháp đối vi thu
nhp và tài sn ca công ty c phn. S vn đóng góp đ thành lp công ty được
chia ra thành nhiu phn nh bng nhau gi là c phn. Người mua c phn gi
là c đông. C phiếu có th được phát hành dưới dng chng ch vt cht hoc
bút toán ghi s, ch có công ty c phn mi có c phiếu. Giá tr ban đầu ghi trên
c phiếu là mnh giá ca c phiếu. Mnh giá là giá tr danh nghĩa. S tin nhn
được t khon góp vn gi là c tc.Giá c phiếu giao động qua các phiên giao
4
dch trên th trưng chng khoán và tách ri so vi mnh giá.C phiếu được chia
thành 2 loi:
a. C phiếu thường: Là loi c phiếu không có k hn, tn ti cùng vi s tn
ti ca công ty phát hành ra nó, nó không có lãi sut c đnh, s lãi được chia
vào cui mi niên độ quyết toán. C đông nm gi c phiếu này có quyn b
phiếu, mua c phiếu mi, tham gia vào đại hi c đông.
b. C phiếu ưu đãi: Gm 2 loi
* C phiếu ưu đãi biu quyết: Là c phiếu dành cho các c đông sáng lp.
C đông nm gi loi c phiếu này phi nm gi trong mt khong thi gian
nht đnh, không được chuyn nhưng, trao đổi.
* C phiếu ưu đãi tài chính: Tưong t như c phiếu thường nhưng có mt s
hn chế: c đông nm gi c phiếu này không được tham gia bu c, ng c vào
hi đồng qun tr, ban kim soát ca công ty. Nhưng h được hưởng ưu đãi v
tài chính theo mt mc c tc riêng bit, có tính c định hàng năm, được ưu tiên
chia c tc và phân chia tài sn còn li ca công ty sau khi thanh lý, gii th
trưc c phiếu thưng.
2. Trái phiếu
Là loi chng khoán quy đnh nghĩa v ca ngưi phát hành phi tr cho
người nm gi chng khoán đó mt khon tin xác đnh vào nhng thi hn c
th và theo nhng điu kin nht định. Đây là nhng chng khoán n, được phát
hành dưới dng chng ch vt cht hoc bút toán ghi s.Trái phiếu bao gm các
loi sau:
a. Trái phiếu vô danh: Loi này không ghi tên trái ch trên c chng ch và s
sách ca các t chc phát hành. Vic chuyn nhượng loi trái phiếu này rt d
dàng nên nó thường đưc giao dch trên th trường chng khoán.
b. Trái phiếu ghi danh: Ghi tên, đa ch ca trái ch trên chng ch và s sách
ca t chc phát hành.Loi này ít được đem trao đổi trên th trường.
5
c. Trái phiếu chính ph: Là loi trái phiếu do chính ph phát hành nhm bù
đắp cho thâm ht ngân sách. Đây là loi chng khoán mà các nhà đầu tư không
ưa mo him rt ưa thích vì nó hu như không có ri ro thanh toán.
d. Trái phiếu công trình: Là loi trái phiếu được phát hành để huy động vn
xây dng các công trình cơ s h tng hay công trình phúc li công cng.
e. Trái phiếu công ty: Do công ty phát hành để vay vn trung và dài hn. Khi
công ty bán trái phiếu thì công ty là người đi vay còn ngưi mua là ch n. Công
ty phi cam kết tr c lãi và gc cho trái ch như đã nêu trong hp đồng. Nó bao
gm các loi: Trái phiếu có đảm bo, trái phiếu không có bo đảm, trái phiếu có
th mua li
3. Chng ch qu đầu tư
Là chng khoán được phát hành bi công ty qun lý qu để huy động vn t
các nhà đầu tư. Vn được dùng để mua bán kinh doanh các loi chng khoán
khác đ kiếm li, sau đó chia tin li đó cho các nhà đầu tư.
Có th phân loi chng ch qu đu tư thành:
a. Qu đầu tư chung: Đây là loi qu mà tt c mi người đều có th tham
gia.
b. Qu đầu tư riêng: Ch gii hn mt nhóm người nht định.
c. Qu đầu tư dng m: Là qu đầu tư trong đó nhà đầu tư có quyn bán li
chng ch qu đầu tư cho qu phát hành chng khoán liên tc để huy động vn
và sn sàng mua li s chng khoán mà nó đã phát hành ra.
d. Qu đầu tư c phiếu: Qu chuyên đầu tư vào mt loi c phiếu nht đnh.
e. Qu đầu tư trái phiếu: Là qu để đầu tư vào mt loi trái phiếu nào đó.
g. Qu đầu tư hn hp: Loi qu đầu tư vào bt kì loi chng khoán nào nếu
thy có hiu qu.
Ngoài ra, còn có mt s loi chng khoán khác (thường gi là công c phái sinh)
như: Giy bo đảm quyn mua c phiếu, các hp đng kì hn, chng quyn